ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
HOÀNG VĂN CƢỜNG
PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH NHÀ TRƢỜNG
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
CHUYÊN HÙNG VƢƠNG, TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
HOÀNG VĂN CƢỜNG
PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH NHÀ TRƢỜNG
Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
CHUYÊN HÙNG VƢƠNG, TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Từ Đức Văn
các thầy, cô giáo ngoài trƣờng tham gia giảng dạy các chuyên đề cao học quản
lý giáo dục cho học viên cao học khóa XXI.
Các đồng chí lãnh đạo sở Giáo dục và Đào tạo Phú Thọ, các đồng chí
cán bộ quản lý, giáo viên và học sinh trƣờng THPT chuyên Hùng Vƣơng, Phú
Thọ (nơi tôi đang công tác); gia đình và bạn bè đã hỗ trợ các tƣ liệu, góp những
ý kiến quý báu về chuyên môn, những ý tƣởng mới cho tôi trong công tác quản
lý và quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học này.
Cuối cùng tôi xin đƣợc dành trọn tình cảm kính trọng và lòng biết ơn sâu
sắc nhất với PGS.TS. Từ Đức Văn ngƣời trực tiếp hƣớng dẫn, đã tận tình giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình định hƣớng, chuẩn bị đề cƣơng, viết, sửa chữa, hoàn
chỉnh và bảo vệ đề tài này.
Tôi xin chân thành cảm ơn và tiếp thu những ý kiến phê bình và đóng
góp của các nhà khoa học và bạn đọc để luận văn hoàn thiện hơn.
Phú Thọ, ngày 10 tháng 04 năm 2015
Tác giả
Hoàng Văn Cƣờng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
ii
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... ii
MỤC LỤC............................................................................................................iii
CÁC CHỮ VIẾT TẮT .......................................................................................... iv
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.4.1. Tiếp cận phát triển chƣơng trình giáo dục phổ thông ......................... 14
1.4.2. Định hƣớng phát triển chƣơng trình giáo dục phổ thông Việt Nam ... 17
1.4.3. Qui trình phát triển chƣơng trình giáo dục phổ thông ......................... 20
1.5. Lý luận về phát triển chƣơng trình giáo dục trung học phổ thông chuyên ....... 25
1.5.1. Vị trí, vai trò của trƣờng THPT chuyên trong hệ thống giáo dục
quốc dân............................................................................................... 25
1.5.2. Phát triển chƣơng trình giáo dục Trung học phổ thông chuyên .......... 27
1.6. Các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển chƣơng giáo dục trƣờng trung học
phổ thông chuyên ............................................................................................... 28
1.6.1. Yếu tố chủ quan ................................................................................... 28
1.6.2. Yếu tố khách quan ............................................................................... 29
Tiểu kết chƣơng 1 .............................................................................................. 30
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG VỀ PHÁT TRIỂN CHƢƠNG TRÌNH NHÀ
TRƢỜNG Ở TRƢỜNG THPT CHUYÊN HÙNG VƢƠNG, TỈNH PHÚ THỌ ...... 32
2.1. Đặc điểm giáo dục tỉnh Phú Thọ ................................................................ 32
2.1.1. Tình hình kinh tế-xã hội tỉnh Phú Thọ ................................................ 32
2.1.2. Khái quát về giáo dục của tỉnh Phú Thọ ............................................. 33
2.2. Chƣơng trình giáo dục ở trƣờng THPT Chuyên Hùng Vƣơng, tỉnh Phú Thọ.... 36
2.2.1. Đặc điểm, tình hình giáo dục của trƣờng ............................................ 36
2.2.2. Chƣơng trình giáo dục của nhà trƣờng ................................................ 38
2.3. Thực trạng về phát triển chƣơng trình giáo dục ở trƣờng THPT chuyên
Hùng Vƣơng, tỉnh Phú Thọ ............................................................................... 41
2.3.1. Ƣu điểm ............................................................................................... 42
2.3.2. Hạn chế ................................................................................................ 43
2.4. Thực trạng các yếu tố ảnh hƣởng đến phát triển chƣơng trình giáo dục
dục nhà trƣờng ................................................................................................... 53
3.4. Thực hiện thiết kế chƣơng trình một số môn học ở trƣờng THPT
Chuyên Hùng Vƣơng, Phú Thọ ......................................................................... 54
3.4.1. Mục tiêu thiết kế: . ............................................................................... 54
3.4.2. Nội dung thiết kế: ................................................................................. 54
3.4.4. Phƣơng pháp tiến hành và kết quả....................................................... 55
3.5. Đánh giá qui trình phát triển chƣơng trình nhà trƣờng .............................. 77
3.5.1. Ƣu điểm ............................................................................................... 77
3.5.2. Hạn chế ................................................................................................ 78
Tiểu kết chƣơng 3 .............................................................................................. 79
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ..................................................................... 80
1. Kết luận .......................................................................................................... 80
2. Khuyến nghị................................................................................................... 81
TÀI LIỆU THAM KHẢO .................................................................................. 83
PHỤ LỤC ...............................................................................................................
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
v
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT
NGUYÊN CHỮ
CT
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ, làm
cho các quốc gia trên thế giới có những biến đổi sâu sắc, đó là sự chuyển dịch
từ nền kinh tế hậu công nghiệp sang nền kinh tế tri thức và xu thế toàn cầu hóa.
Những thay đổi to lớn đó của thời đại, đòi hỏi mỗi quốc gia muốn tồn tại và
phát triển thì cần phải đào tạo đƣợc một nguồn nhân lực chất lƣợng cao đáp
ứng yêu cầu phát triển của xã hội. Vì thế, ngày nay, hơn bao giờ hết, các quốc
gia trên thế giới đã và đang tích cực lựa chọn các giải pháp phát triển giáo dục
và đào tạo nhằm nâng cao chất lƣợng giáo dục và đào tạo ở tất cả các cấp học,
bậc học - nơi cung cấp nguồn nhân lực đáp ứng những đổi thay to lớn trong
mọi lĩnh vực của đời sống xã hội. Một trong những giải pháp phát triển giáo
dục và đào tạo đƣợc các nƣớc quan tâm nhiều nhất là phát triển chƣơng trình
nhà trƣờng theo hƣớng tiếp cận năng lực ngƣời học.
Đối với một nƣớc đang phát triển nhƣ Việt Nam, phát triển giáo dục và
đào tạo đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nƣớc và hội nhập quốc tế càng trở
nên quan trọng hơn bao giờ hết. Nghị quyết Hội nghị Trung ƣơng 8 khóa XI về
đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo đã khẳng định giáo dục và đào
tạo nƣớc ta trong những năm qua đã đạt đƣợc những thành tựu quan trọng góp
phần to lớn vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc đồng thời chỉ ra những
hạn chế, yếu kém, bất cập trong hoàn cảnh hiện nay; từ đó Nghị quyết đã thể
hiện quyết tâm của Đảng, Nhà Nƣớc và toàn dân ta về công cuộc đổi mới giáo
dục và đào tạo, hƣớng đến một nền giáo dục chất lƣợng cao, hiệu quả hơn, hiện
đại hơn đáp ứng yêu cầu của đất nƣớc trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại
hóa và hội nhập quốc tế; đó là sự đổi mới toàn diện từ quan điểm, tƣ tƣởng chỉ
đạo đến mục tiêu, nội dung, phƣơng pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo
đảm thực hiện. Từ đây việc đổi mới chƣơng trình giáo dục trong các nhà trƣờng
hay trong các cơ sở giáo dục đã trở nên cấp thiết nhằm thực hiện đổi mới căn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
dựng chƣơng trình trƣớc đây, vừa phải tiếp cận những lý thuyết xây dựng, phát
triển chƣơng trình mang tính hiện đại; góp phần đắc lực chuẩn bị đào tạo nguồn
nhân lực chất lƣợng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển của đất nƣớc.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
2
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
Với các lý do nêu trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài “Phát triển
chƣơng trình nhà trƣờng ở trƣờng trung học phổ thông Chuyên Hùng
Vƣơng, tỉnh Phú Thọ”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở lý luận và đánh giá thực trạng về chƣơng trình giáo dục của
nhà trƣờng, đề xuất một qui trình phát triển chƣơng trình nhà trƣờng nhằm
nâng cao chất lƣợng và hiệu quả giáo dục của trƣờng.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Chƣơng trình giáo dục phổ thông cấp trung học phổ thông; Chƣơng trình
chuyên sâu các môn chuyên cấp trung học phổ thông.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Qui trình phát triển chƣơng giáo dục nhà trƣờng ở trƣờng THPT Chuyên
Hùng Vƣơng, tỉnh Phú Thọ.
4. Giả thuyết nghiên cứu
Chƣơng trình giáo dục ở trƣờng THPT Chuyên Hùng Vƣơng, tỉnh Phú
Thọ trong những năm qua cơ bản đã đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của nhà trƣờng
và đạt đƣợc những kết quả rất đáng khích lệ. Song trƣớc yêu cầu đổi mới giáo
dục và đào tạo hiện nay, chƣơng trình giáo dục của trƣờng vẫn còn có những
bất cập và cần phải đổi mới. Nếu có một qui trình phát triển chƣơng trình theo
7. Phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý luận
- Lý luận về quản lý và đổi mới giáo dục và đào tạo.
- Lý luận về chƣơng trình và phát triển chƣơng trình giáo dục
- Nghiên cứu về mục tiêu, nhiệm vụ của trƣờng THPT chuyên.
- Lý luận về học sinh giỏi: Một số quan điểm về học sinh giỏi, đặc điểm
học tập của học sinh giỏi.
- Lý luận về phát triển chƣơng trình giáo dục ở các trƣờng THPT chuyên.
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1. Phương pháp điều tra
7.2.2 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
- Phỏng vấn cán bộ quản lý của trƣờng, một số trƣờng chuyên của các
tỉnh bạn.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
4
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
- Phỏng vấn cán bộ, giáo viên trực tiếp giảng dạy các môn chuyên ở
trƣờng THPT Chuyên Hùng Vƣơng.
- Thăm dò bằng phiếu đối với cán bộ giáo viên có kinh nghiệm dạy học
và bồi dƣỡng học sinh giỏi của trƣờng THPT Chuyên Hùng Vƣơng.
7.2.3. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
7.3. Sử dụng toán thống kê trong nghiên cứu luận văn
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài các phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, tài liệu tham khảo, phụ
lục, nội dung chính của luận văn đƣợc trình bày trong 3 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận về phát triển chƣơng trình nhà trƣờng.
loại bỏ những bất cập, yếu kém của nền giáo dục phổ thông hiện có. Đến nay
đã có nhiều nƣớc xây dựng chƣơng trình giáo dục phổ thông theo tiếp cận năng
lực, nhƣ các nƣớc: Oxtrayria, Niudilan, Đan Mạch, v.v. Một số nƣớc tiến hành
phân cấp quản lí chƣơng trình theo chƣơng trình quốc gia và chƣơng trình nhà
trƣờng, chẳng hạn nhƣ các nƣớc: Oxtrayria, Niudilan.
Từ đó nhiều chuyên gia giáo dục trên thế giới đã tập chung nghiên cứu các
mô hình xây dựng và phát triển chƣơng trình giáo dục có giá trị nhƣ: Mô hình
Tyler; Mô hình Taba; Mô hình Saylor, Alexander và Lewi; Mô hình Oliva.
1.1.2. Ở Việt Nam
Tại Việt Nam từ nhiều năm nay Bộ Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo các
trƣờng THPT chuyên trong cả nƣớc tự xây dựng chƣơng trình các môn chuyên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
6
trên cơ sở Khung phân phối chƣơng trình cấp THPT do Bộ Giáo dục và Đào
tạo ban hành, đây chính là những cơ sở bƣớc đầu trong việc nghiên cứu phát
triển chƣơng trình nhà trƣờng.
Đặc biệt hƣớng tới việc đổi mới chƣơng trình và sách giáo khoa giáo dục
phổ thông sau năm 2015 theo hƣớng tiếp cận năng lực, tháng 6 năm 2013 Bộ
Giáo dục và Đào tạo đã chỉ đạo một số đơn vị giáo dục thực hiện thí điểm phát
triển chƣơng trình giáo dục nhà trƣờng phổ thông, đó là:
1. Trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội và trƣờng THCS-THPT Nguyễn Tất
Thành thuộc trƣờng Đại học Sƣ phạm Hà Nội, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội.
2. Trƣờng Đại học Sƣ phạm TP. Hồ Chí Minh và trƣờng THPT thực hành
thuộc trƣờng Đại học Sƣ phạm TP. Hồ Chí Minh, Sở Giáo dục và Đào tạo TP. Hồ
Chí Minh.
3. Trƣờng Đại học Sƣ phạm Thái Nguyên và trƣờng THPT Thái Nguyên
thuộc trƣờng Đại học Sƣ phạm Thái Nguyên; trƣờng phổ thông Vùng cao Việt
giáo viên các trƣờng phổ thông tham gia thí điểm.
- Góp phần chuẩn bị cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn đổi mới chƣơng trình,
SGK giáo dục phổ thông sau năm 2015.
Thí điểm phát triển chƣơng trình giáo dục nhà trƣờng phổ thông theo
định hƣớng phát triển năng lực học sinh và theo các nguyên tắc sau:
- Nâng cao đƣợc kết quả thực hiện mục tiêu giáo dục của chƣơng trình
giáo dục phổ thông hiện hành do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
- Đảm bảo tính lôgic của mạch kiến thức và tính thống nhất giữa các
môn học và các hoạt động giáo dục.
- Đảm bảo tổng thời lƣợng của các môn học và các hoạt động giáo dục trong
mỗi năm học không ít hơn thời lƣợng quy định trong chƣơng trình hiện hành.
- Đảm bảo tính khả thi với quyết tâm cao, tinh thần chủ động, tích cực,
sáng tạo của các cơ sở giáo dục tham gia thí điểm.
- Có sự phối hợp chặt chẽ, thƣờng xuyên giữa các cơ quan quản lý giáo dục,
các trƣờng/khoa sƣ phạm với các trƣờng trƣờng phổ thông tham gia thí điểm.
Đến nay các trƣờng tham gia thí điểm đã hoàn thành các nội dung
theo yêu cầu và bƣớc đầu thu đƣợc những kết quả và những bài học kinh
nghiệm bổ ích trong việc phát triển chƣơng trình nhà trƣờng và đổi mới
giáo dục và đào tạo.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
8
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.2. Một số khái niệm cơ bản về chƣơng trình và phát triển chƣơng trình
nhà trƣờng
1.2.1. Khái niệm về chương trình
học tập và cách thức, phƣơng tiện, con đƣờng, điều kiện để mong muốn đó trở
thành hiện thực.
Có thể xem định nghĩa sau đây đã bao hàm đƣợc những ý đó:
Chương trình giáo dục là sự trình bày có hệ thống một kế hoạch tổng thể
các hoạt động giáo dục trong một thời gian xác định, trong đó nêu lên các mục
tiêu học tập mà người học cần đạt được, đồng thời xác định rõ phạm vi, mức
độ nội dung học tập, các phương tiện, phương pháp, cách thức tổ chức học tập,
cách đánh giá kết quả học tập v.v nhằm đạt được các mục tiêu học tập đề ra.
(Nguyễn Hữu Chí, Viện KHGD 2002) [10, tr36].
Nhƣ vậy, những thành phần cơ bản của một chƣơng trình giáo dục có thể
là: Nhu cầu đào tạo; Mục đích, mục tiêu đào tạo; Nội dung đào tạo; Phƣơng
thức đào tạo; Các hình thức tổ chức hoạt động đào tạo; Các hình thức kiểm tra
đánh giá kết quả đào tạo.
- Còn tại Việt Nam, chƣơng trình giáo dục đƣợc định nghĩa nhƣ sau:
Điều 6 Luật Giáo dục năm 2005 định nghĩa về chƣơng trình giáo dục
nhƣ sau: “Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn
kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và
hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối
với các môn học ở mỗi lớp, mỗi cấp học hoặc trình độ đào tạo”.
1.2.2.2. Phân loại chương trình giáo dục
Có thể phân loại chƣơng trình giáo dục theo cấp độ quản lý chƣơng trình
nhƣ sau:
- Chƣơng trình giáo dục cấp Quốc gia: Đƣợc nhà nƣớc (Bộ GD&ĐT) tổ
chức xây dựng và ban hành, có thể coi chƣơng trình giáo dục cấp Quốc gia là
“bản sơ đồ thiết kế cơ bản của giáo dục”, làm cơ sở để thực hiện chính sách,
chế độ thi cử, cấp bằng tốt nghiệp, phát triển học liệu, sách giáo khoa, thiết bị
giáo dục, đào tạo bồi dƣỡng giáo viên …Cấu trúc của chƣơng trình cấp Quốc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
Việt Nam, Luật Giáo dục; Báo cáo Chính trị các Đại hội VIII, IX, X và XI của
Đảng; Chiến lƣợc phát triển giáo dục 2011-2020; đã chỉ rõ những quan điểm
chỉ đạo phát triển giáo dục nƣớc ta. Đó là:
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
11
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1- Phát triển giáo dục phải thực sự là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp
của Đảng, Nhà nƣớc và của toàn dân. Tăng cƣờng sự lãnh đạo của Đảng, sự
quản lý của Nhà nƣớc, nâng cao vai trò các tổ chức, đoàn thể chính trị, kinh tế,
xã hội trong phát triển giáo dục. Đầu tƣ cho giáo dục là đầu tƣ phát triển. Thực
hiện các chính sách ƣu đãi đối với giáo dục, đặc biệt là chính sách đầu tƣ và
chính sách tiền lƣơng; ƣu tiên ngân sách nhà nƣớc dành cho phát triển giáo dục
phổ cập và các đối tƣợng đặc thù.
2- Xây dựng nền giáo dục có tính nhân dân, dân tộc, tiên tiến, hiện đại, xã
hội chủ nghĩa, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tƣ tƣởng Hồ Chí Minh làm nền
tảng. Thực hiện công bằng xã hội trong giáo dục, nâng cao chất lƣợng giáo dục
vùng khó để đạt đƣợc mặt bằng chung, đồng thời tạo điều kiện để các địa
phƣơng và các cơ sở giáo dục có điều kiện bứt phá nhanh, đi trƣớc một bƣớc, đạt
trình độ ngang bằng với các nƣớc có nền giáo dục phát triển. Xây dựng xã hội
học tập, tạo cơ hội bình đẳng để ai cũng đƣợc học, học suốt đời, đặc biệt đối với
ngƣời dân tộc thiểu số, ngƣời nghèo, con em diện chính sách.
3- Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hƣớng chuẩn hóa, hiện
đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa, hội nhập quốc tế, thích ứng với nền kinh tế thị
trƣờng định hƣớng xã hội chủ nghĩa, phát triển giáo dục gắn với phát triển khoa
học và công nghệ, tập trung vào nâng cao chất lƣợng, đặc biệt chất lƣợng giáo
dục đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng thực hành để một mặt đáp
Trong quá trình đổi mới, cần kế thừa, phát huy những thành tựu, phát
triển những nhân tố mới, tiếp thu có chọn lọc những kinh nghiệm của thế giới;
kiên quyết chấn chỉnh những nhận thức, việc làm lệch lạc. Đổi mới phải bảo
đảm tính hệ thống, tầm nhìn dài hạn, phù hợp với từng loại đối tƣợng và cấp
học; các giải pháp phải đồng bộ, khả thi, có trọng tâm, trọng điểm, lộ trình,
bƣớc đi phù hợp.
3- Phát triển giáo dục và đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực,
bồi dƣỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến
thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất ngƣời học. Học đi đôi với
hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trƣờng kết hợp với giáo dục gia
đình và giáo dục xã hội.
4- Phát triển giáo dục và đào tạo phải gắn với nhu cầu phát triển kinh tếxã hội và bảo vệ Tổ quốc; với tiến bộ khoa học và công nghệ; phù hợp quy luật
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
13
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
khách quan. Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lƣợng
sang chú trọng chất lƣợng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lƣợng.
5- Đổi mới hệ thống giáo dục theo hƣớng mở, linh hoạt, liên thông giữa
các bậc học, trình độ và giữa các phƣơng thức giáo dục, đào tạo. Chuẩn hóa,
hiện đại hóa giáo dục và đào tạo.
6- Chủ động phát huy mặt tích cực, hạn chế mặt tiêu cực của cơ chế thị
trƣờng, bảo đảm định hƣớng xã hội chủ nghĩa trong phát triển giáo dục và đào
tạo. Phát triển hài hòa, hỗ trợ giữa giáo dục công lập và ngoài công lập, giữa
các vùng, miền. Ƣu tiên đầu tƣ phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng
đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa
và các đối tƣợng chính sách. Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và
thức tối đa thì nó cũng nhanh chóng bị lạc hậu. Cách tiếp cận nội dung còn có
hạn chế là khó xác định đƣợc mục tiêu chi tiết, định hƣớng để thầy và trò cùng
nhau đi tới; khó đánh giá mức độ hoàn thành chƣơng trình, thành quả giảng
dạy- học tập của giáo viên và sinh viên.
Hiện nay trên thế giới hầu nhƣ không sử dụng cách tiếp cận nội dung
trong việc xây dựng và phát triển chƣơng trình giáo dục.
- Cách tiếp cận mục tiêu: Với cách tiếp cận mục tiêu, chƣơng trình giáo
dục đƣợc xem nhƣ là tập hợp các mục tiêu và giá trị có thể đƣợc hình thành ở
ngƣời học thông qua các hoạt động đƣợc kế hoạch hoá và tổ chức trong nhà
trƣờng, gắn liền với đời sống xã hội. Mức độ đạt các mục tiêu ấy là thể hiện
tính hiệu quả của một chƣơng trình giáo dục. Cách tiếp cận này coi giáo dục là
công cụ để đào tạo nên các sản phẩm với các tiêu chuẩn đã đƣợc xác định sẵn.
Chƣơng trình giáo dục đƣợc xây dựng xuất phát từ mục tiêu giáo dục, dựa trên
mục tiêu giáo dục, ngƣời lập chƣơng trình mới quyết định nội dung, phƣơng
pháp đào tạo, cách đánh giá kết quả học tập.
Cách tiếp cận phát triển chƣơng trình giáo dục theo mục tiêu đào tạo rõ
ràng có một số ƣu điểm nhất định:
+ Việc xác định mục tiêu đào tạo cụ thể, chi tiết giúp xác định mục tiêu
chi tiết cụ thể của từng nhóm môn học, thậm chí từng môn học. Qua đó ngƣời
dạy-ngƣời học biết rõ mình phải dạy- học những loại kiến thức, kỹ năng gì,
mức độ rộng hẹp, nông sâu ra sao. Hơn nữa từ đây họ sẽ tìm ra những phƣơng
sách phù hợp với từng đối tƣợng đề đạt mục tiêu một cách tốt nhất.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
15
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
+ Do xác định mục tiêu đào tạo một cách cụ thể, chi tiết (để có thể đánh
http://www.lrc-tnu.edu.vn/
1.4.1.2. Kinh nghiệm quốc tế về tiếp cận phát triển chương trình giáo dục
phổ thông
- Hiện nay, nhiều nƣớc tiên tiến trên thế giới đã và đang thực hiện xây
dựng chƣơng trình theo định hƣớng phát triển năng lực ngƣời học. Hầu hết các
nƣớc đều chú ý hình thành, phát triển những năng lực cần cho việc học suốt đời,
gắn với cuộc sống hằng ngày, trong đó chú trọng các năng lực chung nhƣ: năng
lực tự học, năng lực cá nhân (tự chủ, tự quản lý bản thân), năng lực xã hội, năng
lực hợp tác, năng lực giao tiếp (tiếng mẹ đẻ và ngoại ngữ), năng lực tƣ duy, năng
lực giải quyết vấn đề, năng lực công nghệ thông tin và truyền thông.
- Về quản lý và phát triển chƣơng trình giáo dục: Hầu hết các nƣớc tiên
tiến trên thế giới đều phân cấp quản lí chƣơng trình giáo dục theo hƣớng tăng
quyền cho các cấp dƣới. Mở rộng quyền tham gia xây dựng chƣơng trình giáo
dục cho các cấp địa phƣơng, cho các cơ sở giáo dục; Bộ Giáo dục và Đào tạo
xây dựng khung chƣơng trình giáo dục, nhiều nƣớc công bố chuẩn; các địa
phƣơng (sở GD&ĐT) căn cứ vào khung chƣơng tình xây dựng chƣơng trình
phù hợp với địa phƣơng; các trƣờng có chƣơng trình vận dụng của mình
(chƣơng trình nhà trƣờng). Việc quản lí, giám sát thực hiện và điều chỉnh
chƣơng trình đƣợc thực hiện ở cấp quản lí giáo dục địa phƣơng, tăng quyền cho
các nhà trƣờng. Việc đánh giá chất lƣợng giáo dục, kết hợp các trƣờng tự đánh
giá và đánh giá ngoài nhà trƣờng.
- Về quy trình tổ chức triển khai chƣơng trình giáo dục: Nhìn chung đều
gồm các bƣớc: Phân tích yêu cầu của xã hội đối với giáo; đánh giá chƣơng trình
hiện hành; phác thảo những ý tƣởng, định hƣớng cơ bản và khung chƣơng trình
giáo dục; xin ý kiến rộng rãi; chỉnh sửa và tổ chức thí điểm. Triển khai chƣơng
trình rộng rãi; tiếp tục đánh giá và điều chỉnh chƣơng trình.
1.4.2. Định hướng phát triển chương trình giáo dục phổ thông Việt Nam