Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực phát triển chương trình nhà trường cho hiệu trưởng trường THCS huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ (LV thạc sĩ) - Pdf 50

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG ANH TUẤN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC
PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH NHÀ TRƯỜNG
CHO HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Thái Nguyên, năm 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

HOÀNG ANH TUẤN

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC
PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH NHÀ TRƯỜNG
CHO HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Quản lý giáo dục
Mã ngành: 8.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS. VŨ ĐÌNH CHUẨN


luôn cố gắng, nỗ lực hết mình nhưng không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong
được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy, các cô và các bạn đồng nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2018
Tác giả luận văn

Hoàng Anh Tuấn

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................................... iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT ................................................................................... iv
DANH MỤC BẢNG .................................................................................................... v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................................... vi
MỞ ĐẦU ...................................................................................................................... 1
1. Lý do chọn đề tài ...................................................................................................... 1
2. Mục đích nghiên cứu ................................................................................................ 2
3. Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................... 3
4. Giả thuyết khoa học .................................................................................................. 3
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................ 4
6. Phương pháp nghiên cứu .......................................................................................... 4
7. Cấu trúc luận văn ...................................................................................................... 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG
NĂNG LỰC PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH NHÀ TRƯỜNG CHO HIỆU
TRƯỞNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ........................................................... 6
1.1. Tổng quan vấn đề nghiên cứu ................................................................................ 6

PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH NHÀ TRƯỜNG CHO HIỆU TRƯỞNG
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ...... 46
2.1. Khái quát về khách thể khảo sát .......................................................................... 46
2.1.1. Vị trí địa lý, kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội của huyện Lâm Thao, tỉnh
Phú Thọ ....................................................................................................................... 46
2.1.2. Khái quát về giáo dục huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ .................................... 46
2.1.3. Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý cấp THCS ................................................. 50
2.2. Tổ chức khảo sát thực trạng ................................................................................. 51
2.2.1. Mục đích khảo sát ............................................................................................. 51
2.2.2. Nội dung khảo sát ............................................................................................. 51
2.2.3. Đối tượng khảo sát ............................................................................................ 51
2.2.4. Phương pháp khảo sát và công cụ khảo sát ...................................................... 51
2.3. Thực trạng hoạt động bồi dưỡng năng lực phát triển CTNT của HT trường
THCS huyện Lâm Thao .............................................................................................. 52

iv


2.3.1. Thực trạng nhận thức của CBQL, GV về bồi dưỡng năng lực phát triển CTNT.... 52
2.3.2. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực phát triển CTNT cho HT
trường THCS của phòng GD&ĐT Lâm Thao ............................................................ 66
2.4. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực phát
triển CTNT cho HT trường THCS huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ .......................... 75
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ........................................................................................... 77
Chương 3: BIỆN PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƯỠNG NĂNG
LỰC PHÁT TRIỂN CHƯƠNG TRÌNH CHO HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG
TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN LÂM THAO, TỈNH PHÚ THỌ ....................... 78
3.1. Định hướng đề xuất biện pháp ............................................................................. 78
3.1.1. Định hướng đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam ................. 78
3.1.2. Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo Việt Nam 2011 - 2020 .................. 79

3.5. Khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi của các biện pháp đã đề xuất .............. 98
3.5.1. Mục đích khảo nghiệm ..................................................................................... 98
3.5.2. Đối tượng khảo nghiệm .................................................................................... 98
3.5.3. Kết quả khảo nghiệm ........................................................................................ 98
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ......................................................................................... 101
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ......................................................................... 102
1. Kết luận ................................................................................................................. 102
2. Khuyến nghị .......................................................................................................... 103
2.1. Đối với Sở GD&ĐT tỉnh Phú Thọ ..................................................................... 103
2.2. Đối với UBND huyện Lâm Thao ...................................................................... 103
2.3. Đối với phòng GD&ĐT huyện Lâm Thao......................................................... 104
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 105
PHỤ LỤC

vi


DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Nguyên nghĩa

BD

: Bồi dưỡng

BP

: Biện pháp


: Giáo dục phổ thông

GV

: Giáo viên

HĐBD

: Hoạt động bồi dưỡng

HĐGD

: Hoạt động giáo dục

HĐND

: Hội đồng nhân dân

HS

: Học sinh

HT

: Hiệu trưởng

PHT

: Phó hiệu trưởng


: Tổ trưởng chuyên môn

UBND

: Ủy ban nhân dân

iv


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Quy mô, mạng lưới trường lớp cấp THCS huyện Lâm Thao năm học
2016 - 2017 ................................................................................................ 48
Bảng 2.2: Đội ngũ giáo viên THCS huyện Lâm Thao năm học 2016 - 2017 ............ 49
Bảng 2.3: Cơ cấu độ tuổi giáo viên THCS năm học 2016 - 2017 .............................. 49
Bảng 2.4: Chất lượng giáo dục cấp THCS huyện Lâm Thao ..................................... 49
Bảng 2.5: Đội ngũ CBQL cấp THCS huyện Lâm Thao năm học 2016-2017 ............ 50
Bảng 2.6. Thực trạng nhận thức của CBQL phòng GD&ĐT, HT, PHT, TTCM và
giáo viên về CTGD, CTNT, phát triển CTGD, CTNT ............................. 53
Bảng 2.7. Đánh giá của CBQL, TTCM, giáo viên về mục tiêu bồi dưỡng năng
lực phát triển CTNT cho hiệu trưởng trường THCS ................................. 56
Bảng 2.8. Thực trạng nội dung bồi dưỡng năng lực phát triển CTNT cho Hiệu
trưởng THCS huyện Lâm Thao ................................................................. 60
Bảng 2.9. Thực trạng hình thức bồi dưỡng năng lực phát triển CTNT cho hiệu
trưởng các trường THCS huyện Lâm Thao............................................... 64
Bảng 2.10: Đánh giá của CBQL và TTCM về công tác xây dựng kế hoạch bồi
dưỡng năng lực phát triển CTNT cho HT các trường THCS của phòng
GD&ĐT huyện Lâm Thao ........................................................................ 67
Bảng 2.11: Công tác tổ chức hoạt động bồi dưỡng năng lực phát triển CTNT của
phòng GD&ĐT cho HT các trường THCS huyện Lâm Thao ................... 69
Bảng 2.12: Công tác chỉ đạo hoạt động bồi dưỡng năng lực phát triển CTNT của

quan tâm đến công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục. Bởi vì,
trong GD, có thể khẳng định người hiệu trưởng có vai trò rất quan trọng. Hiệu trưởng
được ví như người thuyền trưởng, nhà thiết kế và người tổ chức thực hiện, là người
có ảnh hưởng lớn trong hệ thống quản lý ngành, đến kết quả học tập của HS và sứ
mạng, tầm nhìn, chất lượng giáo dục, thương hiệu của mỗi nhà trường.
Để phát huy vai trò của mình, HT phải là người kiến tạo, làm chủ chương trình
giáo dục nhà trường và thường xuyên phát triển chương trình giáo dục nhà trường cũng
như chương trình môn học để thực hiện có hiệu quả nhất các hoạt động dạy học, giáo
dục học sinh. Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, toàn ngành GD&ĐT đang đẩy mạnh đổi
mới căn bản và toàn diện giáo dục, trong đó điểm mấu chốt là phải chuyển từ một nền
giáo dục chủ yếu truyền đạt kiến thức sang một nền giáo dục chủ yếu là rèn luyện phẩm
chất, năng lực. Trong công cuộc đổi mới giáo dục theo hướng này thì người hiệu trường
là một trong những lực lượng chủ đạo, trực tiếp triển khai chương trình định hướng năng
lực, là lực lượng quyết định sự thành công của công cuộc đổi mới giáo dục.
1.3. Thực tế cho thấy, việc phát triển chương trình giáo dục nhà trường ở các
cấp học hiện nay còn gặp không ít khó khăn. HT và giáo viên còn bỡ ngỡ trong phát

1


triển chương trình giáo dục nhà trường và chương trình môn học, chưa có thói quen
dạy theo chương trình và phát triển chương trình mà phần lớn dạy theo sách giáo
khoa. Trong khi đó, chương trình giáo dục phổ thông tổng thể đã được thông qua,
làm căn cứ xây dựng chương trình các môn học và hoạt động giáo dục. Cùng với đó,
chương trình sách giáo khoa mới và phương pháp dạy học “mở”, linh hoạt đang đặt
ra nhiều vấn đề mới và khó cho việc phát triển chương trình nhà trường. Vì vậy, vấn
đề đặt ra rất cấp thiết là phải bồi dưỡng năng lực phát triển chương trình nhà trường
cho đội ngũ CBQL giáo dục.
1.4. Lâm Thao là huyện đồng bằng duy nhất trong 13 huyện, thành, thị của
tỉnh Phú Thọ; là huyện thứ 12 của cả nước và là huyện đầu tiên của tỉnh Phú Thọ

Hoạt động bồi dưỡng năng lực PT CTNT cho HT trường THCS.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực phát triển CTNT cho HT trường THCS
của Phòng GD&ĐT huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ.
3.3. Phạm vi nghiên cứu
Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài tác giả tập trung nghiên cứu hoạt động
quản lý HĐBD năng lực phát triển CTNT cho HT trường THCS huyện Lâm Thao
tỉnh Phú Thọ.
Số liệu khảo sát lấy trong năm học 2016 - 2017.
Khách thể khảo sát là 65 người gồm: 10 cán bộ quản lý và chuyên viên phòng
GD&ĐT huyện Lâm Thao; 25 cán bộ quản lý (hiệu trưởng, phó hiệu trưởng) và 30 tổ
trưởng chuyên môn, giáo viên của 10 trường THCS trên địa bàn huyện Lâm Thao,
tỉnh Phú Thọ.
4. Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực phát triển chương trình
nhà trường cho hiệu trưởng trường trung học cơ sở huyện Lâm Thao, tỉnh Phú
Thọ nhiều năm qua đã được Phòng GD&ĐT huyện quan tâm, chú trọng và có
nhiều tiến bộ. Tuy nhiên, đứng trước yêu cầu về đổi mới căn bản, toàn diện
giáo dục và đào tạo, đổi mới chương trình giáo dục phổ thông vẫn còn bộc lộ
nhiều hạn chế, nhất là năng lực phát triển chương trình nhà trường của mỗi
trường trung học cơ sở. Nếu đề xuất được các biện pháp bồi dưỡng phù hợp với
tình hình thực tiễn sẽ cải thiện được chất lượng đội ngũ, đáp ứng được yêu cầu
đổi mới chương trình phổ thông tổng thể, sách giáo khoa giáo dục phổ thông
mới; nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường trung học cơ sở huyện Lâm
Thao, tỉnh Phú Thọ.

3



của giáo viên; hồ sơ công tác quản lý, chỉ đạo, điều hành của HT (giáo án, đồ dùng

4


dạy học, kết quả học tập của học sinh, kế hoạch năm học, kế hoạch chuyên môn, các
quyết định quản lý, văn bản chỉ đạo, điều hành); văn bản chỉ đạo của phòng GD&ĐT
trong một số năm học trở lại đây để thu thập thông tin thực tiễn có liên quan đến vấn
đề nghiên cứu.
6.2.5. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Tiến hành nghiên cứu, tiếp thu các kinh nghiệm quản lý hoạt động bồi dưỡng
năng lực PT CTNT cho HT trường THCS của phòng GD&ĐT huyện Lâm Thao và
các đơn vị liên quan ở những nơi làm tốt công tác này.
6.2.6. Phương pháp hỏi ý kiến chuyên gia
Hỏi ý kiến chuyên gia bằng các phiếu hỏi với các nhà khoa học, các chuyên
gia về giáo dục học, tâm lý học, quản lý GD&ĐT... Việc lấy ý kiến chuyên gia tổ
chức theo cách trao đổi hoặc xin ý kiến đóng góp bằng văn bản.
Phương pháp này được sử dụng ngay từ khâu xây dựng đề cương, góp ý bộ
công cụ, góp ý vào nhận định đánh giá thực trạng hoặc vào các giải pháp đề xuất.
6.2.7. Các phương pháp xử lý thông tin
Sử dụng thống kê toán học để xử lý các kết quả nghiên cứu về định lượng (lập
bảng, tính điểm trung bình cộng) và định tính.
Sử dụng phần mềm tin học.
Sử dụng mô hình, sơ đồ, đồ thị…
7. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo và các
phụ lục, luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực phát triển
chương trình nhà trường cho HT trường THCS.
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động bồi dưỡng PT CTNT cho HT trường

kinh nghiệm và thể nghiệm [dẫn theo 28, tr.10].
Ở Malaysia: Chương trình giáo dục phổ thông của Malaysia đặt ra 4 nhóm
mục tiêu cơ bản là: Người học phát triển cân bằng về trí tuệ, tinh thần và tình cảm; có
trách nhiệm công dân, có hiểu biết và có thể tham gia vào cuộc chơi toàn cầu. Cả 4
nhóm mục tiêu này đều được xây dựng dựa trên cơ sở của các thành tố: Triết lý giáo
dục quốc gia, chính sách giáo dục quốc gia, tầm nhìn giáo dục 2020, kế hoạch dài hạn
Malaysia lần thứ 3, xu thế giáo dục thế giới, các lý thuyết học tập và 4 trụ cột giáo
dục của UNESCO.

6


Chương trình giáo dục trung học được xây dựng theo tinh thần tích hợp dựa
trên 7 nguyên tắc: (1) Tiếp nối chương trình tiểu học, (2) Tích hợp các yếu tố trí tuệ,
tinh thần, tình cảm và thể chất, (3) Sử dụng ngôn ngữ quốc gia, (4) Học tập suốt đời,
(5) Nhấn mạnh các giá trị đạo đức, (6) Sử dụng những lĩnh vực hiểu biết hiện tại, (7)
Giáo dục cơ bản cho mọi người. Giáo dục trung học chia thành 2 bậc: Trung học bậc
thấp (năm 1- 3), Trung học bậc cao (năm 4-5) [dẫn theo 12].
Ở Hàn Quốc: Ngày nay, hệ thống giáo dục Hàn Quốc được đánh giá là khá
hiệu quả và nằm trong top các quốc gia thuộc khối Hợp tác và phát triển kinh tế
(OECD) về môn Đọc, Toán và Khoa học. Hàn Quốc nổi tiếng là quốc gia hiếu học và
người dân rất quan tâm tới việc học của con cái. Tuy vậy, ít ai biết để có được thành
công trên, trong vòng 42 năm (từ 1955 đến 1997) các nhà giáo dục của Hàn Quốc đã
nghiên cứu, thay đổi 7 lần chương trình giáo dục quốc gia. Mỗi lần thay đổi chương
trình ở mỗi cấp học có một mục tiêu khác nhau như: mục tiêu của bậc THPT nhằm
khuyến khích học sinh có những kỹ năng khác nhau cần thiết cho tương lai và với
tính cách của một công dân toàn cầu. Chương trình bao gồm chương trình cơ bản
chung của quốc gia và chương trình tự chọn ở THPT [dẫn theo 12].
Ở Liên bang Nga: Sau khi ra đời, Nhà nước Liên Bang Nga đã đặt kế hoạch
cải cách hệ thống GDPT phù hợp mô hình quốc tế hóa theo các nước phát triển cao.

Tác giả Phạm Hồng Quang, với công trình “Phát triển chương trình đào tạo
GV - những vấn đề lý luận và thực tiễn”, tác giả đề cấp đến vấn đề chất lượng đào tạo
nói chung và chất lượng đào tạo GV nói riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó
chất lượng chương trình có tầm quan trọng đặc biệt. Người GV có thích ứng được với
yêu cầu của thực tiễn GD phổ thông hay không phụ thuộc vào quá trình đào tạo khâu chuẩn bị quan trọng của các khoa trường sư phạm [19].
Tác giả Nguyễn Đức Chính với công trình “phát triển CTGD”. Công trình
này giới thiệu những thay đổi to lớn trong đời sống kinh tế xã hội, khoa học và công
nghệ quốc tế và trong nước, vai trò của GD nói chung và GD đại học nói riêng trong
việc cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho công cuộc công nghiệp hoá - hiện
đại hoá đất nước, nhất là sau khi Việt Nam gia nhập WTO - qua đó, xác định vai trò
của CTGD trong bối cảnh mới. Công trình cung cấp những vấn đề cơ bản về CTGD,
CTNT trong quá trình phát triển của GD phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội,
khoa học và công nghệ; đồng thời cũng giải thích các thành tố của chương trình và
mối quan hệ giữa chúng, khái niệm phát triển chương trình, một số cách tiếp cận cơ
bản trong thiết kế CTGD. Cách tiếp cận nội dung, cách tiếp cận mục tiêu, cách tiếp
cận hệ thống, cách tiếp cận quản lí, cách tiếp cận theo quá trình, cách tiếp cận nhân
văn và một cách tiếp cận tổng hợp [7].
Liên quan đến vấn đề phát triển CTNT đã có một số luận văn ở trình độ thạc sĩ
như: “Một số cơ sở lý luận và thực tiễn phát triển chương trình tiểu học của một số

8


nước trên thế giới và Việt Nam” của tác giả Nguyễn Quốc Tuấn [26]. “Phát triển
CTGD nhà trường tại THPT Chuyên Hùng Vương, tỉnh Phú Thọ” của tác giả Hoàng
Văn Cường [8]; “Quản lý phát triển chương trình nhà trường ở các trường THCS
huyện Vũ Thư, tỉnh Thái Bình” của tác giả Hoàng Thị Thu Vân [28].
1.1.2. Vấn đề bồi dưỡng và quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực phát triển
chương trình nhà trường
Có thể nói, vấn đề quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực phát triển CTNT là

dục nhà trường phổ thông (văn bản số 791/HD-BGDĐT, ngày 25/6/2013 của
Bộ GD&ĐT).
1.1.3. Bàn luận
Các vấn đề nêu trên đều tập trung vào một số nội dung phát triển CTGD,
CTNT, Phát triển chương trình đào tạo GV, về tổ chức quá trình đào tạo, về lý luận
và thực tiễn phát triển chương trình ở tiểu học, THPT... Hầu hết các công trình nghiên
cứu trên đều tập trung giải quyết một số vấn đề lý luận liên quan đến phát triển
chương trình nhà trường, như định nghĩa chương trình nhà trường, các nguyên tắc,
luận cứ, vai trò của nhà nước, nhà trường trong đó có nhấn mạnh vai trò của giáo viên
trong phát triển chương trình nhà trường. Đây là những vấn đề có ý nghĩa lý luận và
thực tiễn cụ thể ở từng địa phương. Tuy nhiên, vấn đề bồi dưỡng năng lực phát triển
CTNT cho đội ngũ hiệu trưởng các trường THCS, vai trò của HT trong phát triển
CTNT vẫn là vấn đề còn bỏ ngỏ. Đặc biệt trên địa bàn huyện Lâm Thao, tỉnh Phú
Thọ chưa có công trình nghiên cứu toàn diện nào về việc bồi dưỡng năng lực phát
triển CTNT cho HT ở các trường THCS trong bối cảnh thực hiện đổi mới căn bản và
toàn diện GD Việt Nam hiện nay. Như vậy, lý luận về BD năng lực phát triển CTNT
cho HT trường THCS là vấn đề cần được quan tâm. Nhất là trong giai đoạn hiện naygiai đoạn chuẩn bị thực hiện chương trình giáo dục phổ thông tổng thể và chương
trình sách giáo khoa mới từ năm học 2019-2020.
1.2. Một số vấn đề lý luận về phát triển chương trình giáo dục, chương trình
nhà trường
1.2.1. Các khái niệm về phát triển chương trình giáo dục, nhà trường
1.2.1.1. Chương trình giáo dục
Thuật ngữ CTGD xuất hiện từ năm 1820, tuy nhiên phải đến giữa thế kỷ XX,
thuật ngữ này mới được sử dụng một cách chuyên nghiệp ở Hoa Kỳ và một số nước
có nền GD phát triển. Hầu hết các nhà GD ở giai đoạn đầu xem CTGD là một khoá
học, một giáo trình - cái hình thành nên một khoá học. Trong những giai đoạn phát
triển tiếp theo, yêu cầu của sự phát triển kinh tế - xã hội, nhiều môn học mới được
đưa thêm vào CTGD. Sự khác biệt giữa người học đã trở nên rõ rệt hơn đối với GV
và các nhà quản lý; định nghĩa về CTGD bắt đầu được mở rộng. Đến giữa những năm
50 của thế kỷ XX, ảnh hưởng của xã hội tới nhà trường ngày càng rõ hơn, và HS

trường. Nó bao gồm mục đích giáo dục, mục tiêu, chuẩn đầu ra, nội dung giáo dục
(với độ rộng và sâu tương ứng với chuẩn đầu ra), phương thức giáo dục và hình thức
tổ chức giáo dục (với các phương pháp, phương tiện, công cụ dạy học phù hợp),
phương thức đánh giá kết quả giáo dục (trong so sánh, đối chiếu với chuẩn đầu ra
của chương trình) [7, tr.46].

11


Như vậy, CTGD là một khái niệm động, quan niệm về CTGD được phát triển,
mở rộng theo trình độ phát triển kinh tế - xã hội, của khoa học, kỹ thuật và công nghệ
thông tin. Với mục đích góp phần tạo ra nguồn lực đáp ứng yêu cầu thị trường lao
động ở các giai đoạn phát triển khác nhau của xã hội, CTGD cũng phải phát triển, cập
nhật không ngừng để thực hiện được chức năng của mình.
Điều 6, Luật Giáo dục năm 2005 định nghĩa về chương trình giáo dục như sau:
“Chương trình giáo dục thể hiện mục tiêu giáo dục; quy định chuẩn kiến thức, kỹ
năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt
động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi lớp,
mỗi cấp học hoặc trình độ đào tạo” [14].
1.2.1.2. Chương trình nhà trường
Có rất nhiều quan niệm về CTNT. Theo tác giả Nguyễn Đức Chính với công
trình “Phát triển CTGD”, NXB GD (2005): CTNT là chương trình quốc gia được giữ
nguyên hoặc điều chỉnh một phần, được lựa chọn và sắp xếp lại hoặc (hiếm khi) thiết
kế mới với sự tham gia của GV, các chuyên gia hoặc các bên liên quan (stakholder),
cho phù hợp với đối tượng HS trong một bối cảnh dạy học cụ thể [7, tr.48].
Bộ GD New Zealand đưa ra định nghĩa sau về chương trình quốc gia và
CTNT: “CTGD của New Zealand bao gồm các tuyên bố về chương trình quốc gia
quy định các nguyên tắc, các mục đích, mục tiêu cần đạt mà tất cả các trường học của
New Zealand được yêu cầu phải tuân thủ” [7, tr.48].
“CTNT bao gồm những cách thức nhà trường thực hiện các tuyên bố

Phát triển CTGD là một quá trình liên tục nhằm hoàn thiện không ngừng
CTGD cho tương thích với trình độ phát triển của kinh tế - xã hội, khoa học và công
nghệ, của đời sống xã hội nói chung… Theo quan điểm này CTGD là một thực thể
không phải được thiết kế một lần dùng cho mãi mãi, mà được phát triển bổ sung,
hoàn thiện tùy theo sự thay đổi của trình độ phát triển kinh tế - xã hội, của thành tựu
khoa học - kỹ thuật và công nghệ, và cũng là theo yêu cầu của thị trường sử dụng lao
động. Nói cách khác, một khi mục tiêu đào tạo của nền GD quốc dân thay đổi để đáp
ứng nhu cầu xã hội, thì CTGD cũng phải thay đổi theo, mà đây lại là quá trình diễn
ra liên tục nên CTGD cũng phải không ngừng phát triển và hoàn thiện [7, tr.50].
Có tác giả cho rằng phát triển CTGD là quá trình thiết kế CTGD. Sản phẩm
của quá trình này là một bản kế hoạch mô tả CTGD đầy đủ từ mục tiêu (chi tiết cụ
thể), nội dung (kiến thức, kỹ năng, thái độ), phương pháp đào tạo, các phương tiện hỗ
trợ đào tạo, tới phương pháp, cách thức đo lường, đánh giá kết quả học tập của HS.
Khi kết thúc một chu trình đào tạo thì việc đánh giá toàn bộ CTGD, thông tin phản
hồi, kết hợp với sự phân tích nhu cầu đào tạo sẽ làm cơ sở cho việc cải tiến hoặc thiết
kế mới CTGD cũng sẽ được hoàn thiện, phát triển không ngừng cùng với quá trình
đào tạo [7, tr.108].

13


Nhiều tác giả xem “Phát triển CTGD” là một quá trình liên tục bao gồm các
yếu tố sau:
(1) Phân tích nhu cầu (Need analysis)
(2) Xác định mục đích và mục tiêu (Defining aims and objectives)
(3) Thiết kế (curriculum design)
(4) Thực thi (Implementation)
(5) Đánh giá (Evaluation)
Khái niệm phát triển CTGD có thể liên quan đến 2 đối tượng: Phát triển
CTGD của một khóa đào tạo, một bậc học và phát triển chương trình của một môn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status