Quy trình sử dụng thiết bị thí nghiệm - Pdf 20

Quy trình sử dụng thiết bị thí nghiệm ΔИД 70

trang 1 / 7

NHỮNG NGƯỜI CẦN NẮM VỮNG QUY TRÌNH NÀY:
Phó giám đốc nhà máy.
Trưởng, phó phòng kỹ thuật.
Quản đốc, phó quản đốc phân xưởng điện.
Cán bộ kỹ thuật quản lý, sử dụng thiết bị.


- Nắm vững đặc tính của điện môi cách điện.
- Nắm vững hướng dẫn sử dụng (2ППAAPAT-2AM 169.000С).

Điều 4: Cán bộ kỹ thuật chỉ được làm việc với thiết bị thí nghiệm cao
thế ΔИД 70 khi có sự phân công trực tiếp của lãnh đoạ đơn vị.

Điều 5: Khi sử dụng cũng như bảo quản thiết bị thí nghiệm ΔИД 70
phải luôn luôn đặt htiết bị ở nơi bằng phẵng tránh tác động của mưa, nắng và
các tác động của cơ học.

CHƯƠNG 2: CÔNG DỤNG CỦA THIẾT BỊ

Điều 6: Thiết bị thí nghiệm ΔИД 70 dùng để thử nghiệm cách điện các
thiết bị điện như: Máy biến áp, cáp lực, chống sét van, tụ điện cao áp…bởi
điện áp tăng cao một chiều và xoay chiều.

Điều 7: Thiết bị thí nghiệm ΔИД 70 đã được thiết kế cho việc sử dụng
dưới mái che hoặc trong phòng ở điều kiện nhiệt độ không khí –10
o
C đến
40
o
C, độ ẩm tương đối 80% ở 20
o
C.

CHƯƠNG 3: THÔNG SỐ KỸ THUẬT

Điều 8: Thông số kỹ thuật của thiết bị thí nghiệm ΔИД 70 như sau:
- Điện áp nguồn cung cấp: 220 +11V tần số 50HZ.

xa khối điều khiển ít nhất là 3mét.

Điều 13: Những người không liên quan với việc thử nghiệm phải đứng
xa các phần mang điện của phép thử ít nhất là 3 mét và không được vược qua
rào chắn, biển báo.
Điều 14: Sau khi kết thúc phép đo, trước khi tháo dây đo cao áp khỏi
đối tượng thử phải đảm bảo chắc chắn rằng núm điều chỉnh điện áp đã được
giảm về không và bộ phận tự động tiếp địa của thiết bị tiếp xúc tốt với đầu ra
cao áp.

Điều 15: Thiết bị khi không hoạt động thì chìa khoá máy phải được giử
bên cạnh người vận hành.

Điều 16: Tất cả những thành viên tham gia vận hành, phục vụ kỹ thuật
phải được hướng dẫn trước những quy tắc an toàn trên thiết bị thí nghiệm
ΔИД 70.

Điều 17: Không sử dụng thiết bị thí nghiệm cho bất kỳ mục đích nào
khát ngoài những gì nêu trong quy trình này.
Quy trình sử dụng thiết bị thí nghiệm ΔИД 70

trang 4 / 7 1. Chìa và ổ khoá khối điều khiển.
2. Micoro ampe kế.
3. Kilôvôn kế.
4. Miliampe kế.
5. Đèn tín hiệu xanh.
6. Đèn tín hiệu đỏ.
7. Nút bật nguồn thử.
8. Nút tắt nguồn thử.
9. Núm điều chỉnh điện thế.
10. Công tắt chuyển chế độ đo.
11. Nút kiểm tra dòng đo mico ro ampe.
280+5

2

3

4

6

5

7




CHƯƠNG 5: CHUẨN BỊ PHÉP ĐO

Điều 18: Trước khi tiến hành phép đo phải tiến hành tiếp địa thiết bị
chắc chắn như (đã nêu ở điều 10) sau đó mới tiến hành các đối nối khát.

Điều 19: Việc cấp nguồn cho thiết bị được thực hiện như sau:
- Cấp nguồn cho thiết bị bằng bảng nguồn có áp tô mát bảo vệ, và tín
hiệu bằng đèn.
- Điện áp nguồn cấp là 220 +14 V, tần số 50HZ.

Điều 20: Việc đấu nối thiết bị được tiến hành như sau:
- Đầu dây có ký hiệu XP2 vào giắc cắm XS2.
- Đầu dây có ký hiệu XP3 vào giắc cắm XS3.
- Đầu dây có ký hiệu XP1 vào nguồn của khối điều khiển.

Điều 21: Trước khi đưa nguồn vào khối điều khiển phải đảm bảo chắc
chắn đẫ đấu nối tất cả các dây liên lạc giửa khối điều khiển và khối tạo áp,
cũng như các dây nối đến đối tượng đo.

Điều 22: Kiểm tra và chỉnh “0” các đồng hồ KV; mA; µA. Xoay núm
điều chỉnh điện áp theo chiều ngược kim đồng hồ đến vị trí cuối cùng.

Điều 23: Kiểm tra sự đóng, mở cần tự động tiếp địa trên khối tạo
ápdược tiến hành như sau:
- Tra chìa khoá vào ổ khoá ở bên hông bộ điều khiển ở vị trí “0”.
- Cấp nguồn vào khối điều khiển.
- Lắc khoá sang vị trí xoay chiều “~”, hoặc một chiều “-” lúc này đèn
tín hiệu nguồn màu xanh sáng lên đồng thời cần tiếp địa rời khỏi cực cao thế.
- Lắc khoá sang vị trí “0” đèn tín hiệu màu xanh tắt và cần tiếp địa tiếp

- Xoay núm điều khiển tăng dần điện áp một cách từ từ đồng thời quan sát
điện áp trên đồng hồ ki lô vôn đến giá trị điện áp thí nghiệm duy trì với thời
gian cần thử. Sau đó núm điều chỉnh điện áp theo chiều ngược kim đồng hồ
đến vị trí cuối cùng , ấn nút cắt nguồn và chuyển khoá về vị trí “o” kết thúc
phép đo.

Điều 26: Tiến hành thí nghiệm đối với đối tượng thử nghiệm bằng điện
áp một chiều tăng cao được thực hiện như sau:
- Thực hiện tốt các biện pháp an toàn như đã nêu ở chương 4.
- Tiến hành đối nối dây từ cực cao áp đến một đầu đối tượng thử, đầu
kia của đối tượng nối đất.
- Bật khoá SA3 chuyển đối tượng đo sang vị trí “КАБЕЛЬ” nếu đối
tượng thử là cáp và vị trí: “Χ.ΧОД” đối với các đối tượng khát.
- Lắc khoá sang vị trí một chiều “-”, lúc này đèn tín hiệu nguồn màu
xanh sáng lên đồng thời cần tiếp địa rời khỏi cực cao thế.
- Ấn nút “o” trên khối điều khiển thì đèn màu đỏ “↓” sáng lên.
- Xoay núm điều khiển tăng dần điện áp một cách từ từ đồng thời quan sát
điện áp trên đồng hồ ki lô vôn đến giá trị điện áp thí nghiệm duy trì với thời
gian cần thử. Sau đó núm điều chỉnh điện áp theo chiều ngược kim đồng hồ
đến vị trí cuối cùng , ấn nút cắt nguồn và chuyển khoá về vị trí “o” kết thúc
phép đo.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status