Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
Đẩy mạnh xuất khẩu là chủ trơng kinh tế lớn của Đảng và nhà nớcViệt
Nam đã đợc khẳng định tại Đại hội Đảng VIII, IX và trong Nghị quyết 01
NQ/TƯ của Bộ chính trị, với mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hớng
công nghiệp hoá, hiện đại hóa hớng về xuất khẩu. Với vị trí là một trong 3 ngành
xuất khẩu chủ lực, ngành giầy dép Việt Nam luôn là một trong những ngành đợc
quan tâm hàng đầu trong chiến lợc đẩy mạnh xuất khẩu. Nh vậy, đẩy mạnh xuất
khẩu hàng giầy dép Việt Nam là phù hợp với điều kiện nớc ta theo xu hớng phát
triển chung của khu vực và thế giới.
Trong hệ thống các thị trờng xuất khẩu của hàng giầy dép Việt Nam, thị tr-
ờng EU hiện đang là thị trờng đầy hứa hẹn. EU là thị trờng lớn với 15 quốc gia
thành viên có tốc độ tăng trởng cao và khá ổn định. Kể từ sau khi Nhà nớc có
chính sách mở của đến nay, hàng giầy dép Việt Nam đã có mặt ở hầu hết các nớc
trong liên minh EU. Đẩy mạnh xuất khẩu hàng giầy dép sang EU, Việt Nam
không chỉ có đợc sự tăng trởng ổn định về ngoại thơng mà còn thực hiện chiến l-
ợc đa dạng hoá thị trờng xuất khẩu. Vì vậy, xuất khẩu hàng giầy dép sang EU
luôn là một trong những vấn đề quan tâm của Đảng và nhà nớc ta.
Nhận thấy tầm quan trọng và tơng lai của các doanh nghiệp sản xuất giày
dép Việt Nam, Tôi đã chọn đề tài: Xuất khẩu hàng giầy dép Việt Nam sang
EU:Thực trạng và giải pháp để làm đề tài. Trong bài viết có thể có nhiều điểm
cha chính xác mong sự đóng góp ý kiến từ phía quý bạn đọc. Xin chân thành cản
ơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn cô Hoàng Thuý Nga, ngời đã hớng dẫn và
khuyến khích Tôi hoàn thành đề án này.
Nội dung của đề án gồm 3 phần:
Chơng I: Lý luận chung về xuất khẩu và sự cần thiết phải tăng cờng khả
năng xuất khẩu.
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng II: Thực trạng xuất khẩu hàng giầy dép Việt Nam vào thị trờng EU.
Xuất khẩu trực tiếp là việc xuất khẩu các loại hàng hoá và dịch vụ do chính
doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nớc tới
khách hàng nớc ngoài thông qua các tổ chức của mình.
2.2 .Xuất khẩu uỷ thác.
Xuất khẩu uỷ thác là hình thức kinh doanh quốc tế trong đó đơn vị kinh
doanh quốc tế đóng vai trò là ngời trung gian thay mặt cho đơn vị sản xuất tiến
hành các thủ tục cần thiết để xuất khẩu hàng hoá cho các nhà sản xuất và qua đó
thu đợc một số tiền nhất định ( thờng là tỷ lệ phần trăm giá trị lô hàng xuât
khẩu).
2.3 .Xuất khẩu tại chỗ.
Xuất khẩu tại chỗ là hình thức xuất khẩu mới nhng đang đợc phát triển và
có xu hớng phổ biến rộng rãi.
2.4 .Xuất khẩu gia công uỷ thác.
Xuất khẩu gia công uỷ thác là hình thc xuất khẩu mà trong đó đơn vị kinh
doanh quốc tế đứng ra nhận nguyên vật liệu hoặc bán thành phẩm cho xí nghiệp
gia công, sau đó thu hồi thanhg phẩm để xuất lại cho bên nớc ngoài. Đơn vị đợc
hởng phí uỷ thác theo thoả thuận với các xí nghiệp sản xuất.
2.5 .Buôn bán đối lu.
Buôn bán đối lu là phơng thức giao dịch trong đó xuất khẩu kết hợp chặt
chẽ với nhập khẩu, ngời bán đồng thời là ngời mua và lợng hàng hoá mang ra
trao đổi có giá trị tơng đơng.
Mục đích xuất khẩu ở đây không phải thu về một khoản ngoại tệ mà nhằm
mục đích có đợc một lợng hàng hoá có giá trị tơng đơng với giá trị của lô hàng
xuất khẩu.
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.6 .Xuất khẩu theo nghị định th( xuất khẩu trả nợ).
Xuất khẩu theo nghị định th là hình thức mà doanh nghiệp xuất khẩu theo
chỉ tiêu nhà nớc giao, tiến hành xuất khẩu một hay một số mặt hàng nhất định
cho chính phủ nớc ngoài trên cơ sở nghị định th đã ký giữa hai chính phủ.
Ngày nay, xu hớng xuất khẩu những sản phẩm mà thị trờng cần và xuất
khẩu những mặt hàng giống nhau ra tất cả các thị trờng là phổ biến. Để lựa chọn
đợc đúng mặt hàng mà thị trờng cần đòi hỏi doanh nghiệp phải có một quá trình
nghiên cứu tỷ mỷ, phân tích một cách có hệ thống về nhu cầu thị trờng cũng nh
khả năng của doanh nghiệp. Đồng thời doanh nghiệp cần dự đoán xu hớng biến
động của thị trờng cũng nh những cơ hội và thách thức mà mình cần gặp phải
trên thị trờng thế giới.
2. Lựa chọn thị trờng xuất khẩu.
Sau khi đã lựa chọn đợc mặt hàng xuất khẩu doanh nghiệp cũng cần phải
tiến hành lựa chọn thị trờng xuất khẩu mặt hàng đó. Trong nhiều trờng hợp
doanh nghiệp không thể hoạt động trên nhiều thị trờng của một quốc gia nào đó
mà chỉ có thể hoạt động trên một đoạn hoặc một số đoạn thị trờng trên cơ sở các
tiêu thức dùng để phân đoạn thị trờng. Tuy nhiên trong nhiều trờng hợp, doanh
nghiệp có thể hoạt động trên phạm vi quốc gia, khu vực hoạt toàn cầu.
3. Lựa chọn đối tác giao dịch.
Việc lựa chọn đúng đối tợng giao dịch sẽ tránh cho doanh nghiệp nhiều
phiền toái, những mất mát, rủi ro mà doanh nghiệp gặp phải trên thị trờng quốc
tế., đồng thời có điều kiện thực hiện thành công các kế hoạch kinh doanh của
mình. Các tốt nhất là doanh nghiệp các đối tác có đặc điểm sau:
- Thơng nhân quen biết hay đã từng có quan hệ giao dịch với doanh nghiệp
của ta, có uy tín trong kinh doanh.
- Thơng nhân có khả năng , thực lực về tài chính.
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Có thiện chí trong quan hệ buôn bán với ta, không biểu hiện hành vi lừa
đảo.
- Những ngời chịu trách nhiệm đại diện trong kinh doanh và có phạm vi
trách nhiệm của họ đối với các nghĩa vụ của công ty hoặc các tổ chức.
4. Lựa chọn phơng thức giao dịch.
Phơng thc giao dịch là những cách thức mà doanh nghiệp sử dụng để thực
Giao hàng lên tàu.
Thanh toán.
Giải quyết khiếu nại (nếu có).
III. Các nhân tố ảnh hởng đến hoạt động xuất khẩu.
Hoạt động trên thị trờng thế giới có nghĩa là doanh nghiệp đang hoạt độnh
trong một môi trờng kinh doanh xa lạ và đầy những thách thức, có ảnh hởng rất
lớn đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Những nhân tố chủ yếu ảnh h-
ởng tới hoạt động xuất khẩu bao gồm:
1. Các nhân tố kinh tế.
Thứ nhất, ảnh hởng của cán cân thanh toán và chính sách tài chính tiền
tệ.
Nhân tố này quyết định phơng án kinh doanh, mặt hàng và quy mô sản xuất
của doanh nghiệp. Sự thay đổi của những nhân tố này gây ra sự xáo trộn lớn
trong tỷ trọng xuất nhập khẩu.
Nhân tố tỷ giá ảnh hởng mạnh đến công tác xuất nhập khẩu của doanh
nghiệp. Đó là nhân tố tác động trực tiếp đến hiệu qủa hoạt động thơng mại quốc
tế. Nếu tỷ giá hối đoái tơng đối ổn định và ở mức thấp thì mới khuyến khích đợc
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
doanh nghiệp trong nớc tích cực đầu t sản xuất chế biến hàng xuất khẩu và ngợc
lại.
Thứ hai, ảnh hởng của hệ thống tài chính, ngân hàng.
Hệ thống tài chính, nân hàng chi phối rất lớn đến hoạt động xuất khẩu
thông qua lãi suất tiền cho vay hoạt động. Lãi suất thấp sẽ thúc đẩy các doanh
nghiệp tham gia vay vốn đầu t và ngợc lại. Mặt khác, lợi ích của các doanh
nghiệp phụ thuộc vào các nhân hàng do hình thức thanh toán của các hợp đồng
mua bán đều đợc thực hiện thông qua các ngân hàng. Nếu các nghiệp vụ ngân
hàng đợc bảo đảm thuận lợi, nhanh và chính xác thì sẽ tránh đợc rất nhiều rủi ro
cho doanh nghiệp.
Thứ ba, các nhân tố thuộc về chính sách.
tin mới nhất về thị trờng. Khoa học công nghệ còn tác động vào các lĩnh vực nh
vận tải hàng hoá, kỹ nghệ, nghiệp vụ ngân hàng. Đó cũng là nhân tố tác động tới
xuất nhập khẩu.
5. Đối thủ cạnh tranh cạnh tranh.
Sự cạnh tranh từ phía các đối thủ cả trong và ngoài nớc luôn đe dọa sự tồn
tại của các doanh nghiệp. Xu hớng hội nhập kinh tế ngày nay càng là áp lực đối
với các doanh nghiệp xuất khẩu bởi vì khi tham gia hội nhập, các doanh nghiệp
trong nớc sẽ cạnh tranh trực tiếp với các doanh nghiệp nớc ngoài mà không còn
sự bảo hộ của Nhà nớc, điều đó có nghĩa là buộc các doanh nghiệp phải luôn tìm
cách đổi mới cả trong quản lý và đổi mới sản phẩm để tồn tại trong xu hớng kinh
tế mới này.
6. Các nhân tố về bản thân doanh nghiệp.
6.1 .Sức cạnh tranh của doanh nghiệp.
Phản ánh tơng quan lực lợng giữa thế và lực của doanh nghiệp và của các
đối thủ cạnh tranh trên thị trờng quốc tế. Nó biểu hiện khả năng duy trì phần thị
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trờng hiện có và chiếm lĩnh thị trờng mới. Sức cạnh tranh của doanh nghiệp thể
hiện ở ba yếu tố cơ bản sau: giá cả, chất lợng, dịch vụ sau bán hàng.
6.2 .Trình độ quản lý của doanh nghiệp.
Bộ máy năng động, gọn nhẹ sẽ giúp doanh nghiệp luôn biến đổi để thích
nghi với điều kiện kinh doanh mới, doanh nghiệp dễ dàng vợt qua những khóp
khăn trong cạnh tranh. Bộ máy quản trị cần những ngời năng động và sáng tạo
chịu đợc áp lực cạnh tranh.
6.3 .Trình độ kỹ thuật và công nghệ của doanh nghiệp.
Đó là năng lực của đội ngũ cán bộ kỹ thuật, trình độ tay nghề của công
nhân, thiết bị máy móc và công nghệ mà doanh nghiệp áp dụng và sử dụng cho
việc sản xuất và chế biến những mặt hàng xuất khẩu. Điều này phản ánh tiềm
năng của doanh nghiệp, trình độ công nghệ của doanh nghiệp có mối liên hệ mật
thiết với chất lợng và giá thành phẩm. Có trình độ kỹ thuật tiên tiến hiện đại thì
Thứ t, cùng với việc tăng cờng xuất khẩu sang thị trờng EU, chúng ta có thể
tận dụng đợc sự chuyển giao công nghệ từ các nớc công nghiệp hiện đại của EU
nay không còn u thế về đất đai, lao động, muốn chuyển giao các công nghệ đó
cho các nớc kém phát triển hơn. Do vậy, nó sẽ đảm bảo cho hàng giầy dép Việt
Nam có thể vợt qua đợc các rào cản kỹ thuật của EU.
Thứ năm, ngành giầy dép là ngành sử dụng nhiều lao động, việc tăng cờng
xuất khẩu vào EU đồng nghĩa với việc chúng ta sẽ sử dụng thêm nhiều lao động,
giải quyết thêm công ăn việc làm cho ngời dân.
Thứ sáu, hàng giầy dép Việt Nam sở dĩ cạnh tranh đợc với hàng của các nớc
khác trên thị trờng EU, nguyên nhân chính là chúng ta đang đợc hởng mức htuế
quan u đãi GSP mà EU dành cho Việt Nam. Nhng đến năm 2005, khi mà Trung
Quốc đạt đợc thoả thuận với EU và cũng đợc hởng GSP thì khi đó hàng giầy dép
Việt Nam sẽ gặp phải những khó khăn về cạnh tranh về giá rất lớn. Để tranh đi
nguy cơ này, buộc các doanh nghiệp giầy dép Việt Nam phải tìm cách giảm chi
phí để giảm giá thành sản phẩm. Một trong những nguyên nhân chính đẩy giá
thành sản phẩm giầy dép của ta lên cao đó chính là việc chúng ta đã phải nhập
khẩu nguyên liệu từ nớc ngoài. Một giải pháp đa ra là chúng ta sẽ phát triển các
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đàn bò và xây dựng các nhà máy thuộc da để cung cấp nguyên liệu với giá thành
rẻ hơn cho các doanh nghiệp sản xuất giầy dép.
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ch ơng II:
thực trạng xuất khẩu hàng giầy dép Việt
Nam vào thị trờng eu
I. Khái quát về thị trờng EU.
1. Quá trình hình thành và phát triển của Liên minh châu Âu.
Lịch sử hình thành Liên minh châu Âu (Eropean Union - EU): đợc đánh
dấu từ ngày 18/4/1951 khi 6 nớc: Pháp, Bỉ, CHLB Đức, Italia, Hà Lan,
Hàng năm EU nhập khẩu một lợng lớn hàng hoá chủ yếu là hàng tiêu
dùng từ các nớc đang phát triển nh thuỷ sản, dệt may, giầy dép... Nhu cầu nhập
khẩu một số sản phẩm tiêu dùng chính của EU từ 1995 đến 1999 đợc thể hiện ở
bảng sau:
Bảng 1: Nhu cầu nhập khẩu một số sản phẩm tiêu dùng chính của EU từ
các nớc đang phát triển.
Đơn vị : triệu USD.
Mặt hàng 1995 1996 1997 1998 1999 2000 2001
1. Thuỷ sản 326 404 501 623 702 812 895
2. Dệt may 130.638 132.981 134.489 135.834 138.551 139.145 141.452
3. Giầy dép 1.949 2.667 4.364 3.231 4.462 4.225 4.576
* Nguồn: Thống kê hải quan,Vụ xuất nhập khẩu, Bộ thơng mại.
Niêm giám thống kê, Tổng cục thống kê (2000)& Tổng cục hải quan.
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Số liệu từ bảng 1 cho thấy EU là một thị trờng nhập khẩu hàng tiêu dùng
rất lớn. Song để vào đợc thị trờng EU, hàng tiêu dùng của các nớc đang phát
triển phải thoả mãn những điều kiện khá ngặt nghèo.
Đối với hàng giầy dép, thị hiếu của ngời tiêu dùng trong thị trờng EU đợc
đánh giá là khá khó tính và chọn lọc. Yêu cầu về mẫu mốt và kiểu dáng hàng
hoá thay đổi nhanh, đặc biệt đối với những hàng thời trang (giầy dép, quần áo...).
2.2. Nhu cầu nhập khẩu hàng giày dép.
EU là một thị trờng rộng lớn với hơn 375 triệu dân, nhu cầu tiêu dùng
hàng giầy dép rất lớn, vào hàng thứ hai thế giới (sau Mỹ). Thị trờng EU có tiềm
năng sản xuất và xuất khẩu hàng giầy dép đứng hàng đầu thế giới. Đồng thời,
các nớc EU cũng đứng đầu thế giới về nhập khẩu hàng giầy dép. ở thị trờng EU,
ngời ta có thể thấy đủ các mặt hàng giầy dép từ khắp các quốc gia trên thế giới
nh Mỹ, Trung quốc, Singapore...
2.3. Hệ thống phân phối của hàng giầy dép trên thị trờng EU.
Trong nền thơng mại châu Âu , hệ thống phân phối là yếu tố quan trọng
nghiên cứu đại diện cho giới tiêu dùng sẽ đa ra các quy chế định chuẩn quốc gia
hoặc châu Âu.
Để bảo vệ quyền lợi của ngời tiêu dùng, EU tích cực tham gia chống nạn
hàng giả bằng cách không cho nhập khẩu những sản phẩm đánh cắp bản quyền.
Ngoài việc ban hành và thực hiện quy chế trên, EU còn đa ra các Chỉ thị
kiểm soát từng nhóm hàng cụ thể về chất lợng và an toàn đối với ngời tiêu dùng.
17