Ôn tập thi Quản Trị Sản Xuất – Điều Hành
8/2012
Mục lục
Đề thi (Không tham khảo tài liệu) 3
Lớp QTKD Đêm 6 - K20 3
Lớp QTKD-Đêm 5 - K20 3
Lớp QTKD Đêm 1 – K20 (90 phút) 5
Lớp QTKD Ngày 1 - K20 5
Lớp QTKD Đêm 3 - K19 (27-2-2011) 5
Chương 2: Chiến lược điều hành 6
Câu 2.6 trang 80: Nêu rõ 10 quyết định mang tính chiến lược và chiến thuật của hoạt động điều hành 6
Câu 2.8: các sứ mạng của một công ty cũng như chiến lược để đạt được sứ mạng này? 6
Câu 2.9: 7
Chương 3: Dự Báo – Nhóm 2 11
Bài 3.1/104 Dự báo theo phương pháp bình quân di động giản đơn và bình quân di động có trọng số: 11
Bài 3.2/104: Đánh giá mức độ chính xác của dự báo 11
Bài 3.3 Dự báo nhu cầu bằng phương pháp san bằng số mũ bậc 1 12
Bài 3.4 Dự báo nhu cầu dự báo từ tháng 2 đến tháng 7 bằng phương pháp san bằng số mũ bậc 2 12
Bài 3.7 dự báo theo đường xu hướng 13
BÀI 3.17/120 Dự báo sản lượng có xét đến yếu tố mùa vụ 14
Câu 3.19: So sánh ưu nhược điểm của 2 phương pháp dự báo định tính và định lượng 15
Chương 5: Hoạch định tổng hợp – Nhóm 3 18
Câu 5.2: 18
Bài 5.6> 19
Bài 5.9 trang 187 20
Chương 6: Quản trị hàng tồn kho – Nhóm 4 23
Câu 6.2 Phân tích những chức năng của hàng tồn kho 23
Câu 6.4. Các chi phí trong quản trị hàng tồn kho 23
Câu 6.5. So sánh điểm khác và giống nhau giữa các mô hình hàng tồn kho 23
BÀI 6-12/ Trang 222: 24
Bài 6-17 /trang 226: 25
5.Sự phối hợp trong chuỗi cung ứng ở một doanh nghiệp: (QUAN TRỌNG) 44
6.Các tiêu chuẩn đo lường hiệu quả thực hiện chuỗi cung ứng: 45
7.5 phương thức thay đổi cấu trúc chuỗi cung ứng: 46
8.5 phương thức thay đổi bộ phận của chuỗi cung ứng: 46
Chương 13: Just In Time 48
Các yếu tố chính của JIT: 48
Mô hình quản lý đồng bộ: 49
Hệ thống MRP: 50
Ứng dụng của các mô hình vào quản lý 51
So sánh MRP, JIT, quản lý đồng bộ: 51
Câu hỏi: Anh (chị) hãy trình bày lợi ích và hạn chế của hệ thống công việc vừa đúng lúc (JIT) 52
Lớp QTKD Đêm 4 – K20 Trang 2
Ôn tập thi Quản Trị Sản Xuất – Điều Hành
8/2012
Đề thi (Không tham khảo tài liệu)
Lớp QTKD Đêm 6 - K20
Câu 1: các mô hình tồn kho giống và khác nhau chỗ nào => xem câu 6.5
Câu 2: phân tích là lựa chọn chiến lược sx và điều hành tại 1 doanh nghiệp => câu 2.9
Câu 3: giải bài toán Hungary cực đại và cực đại có ô cấm => chương 8
Lớp QTKD-Đêm 5 - K20
Câu 1: Anh (chị) hãy phân tích ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng của JIT. => câu hỏi Chương 13
Câu 2: Anh (chị) hãy xây dựng những giải pháp hoàn thiện chuỗi cung ứng ở một doanh nhgiệp mà anh (chị)
biết. => chương 12, câu 5
Câu 3: Căn cứ vào tài liệu sau đây:
1. Để lắp ráp 1 đơn vị sản phẩm A cần 2 X, 3 Y và 4 Z. Mỗi X cần 2 W và 2 K. Mỗi K cần 1 H và 2 Q.
Mỗi Y cần 3 B, 3 U và 1 C. Mỗi Z cần 2 W và 2 U. Mỗi U cần 2 X, 2 B và 8 H.
2. Thời gian phân phối của các loại hàng như sau:
Hàng A X Y C W Q Z B U K H
Thời
gian
Giải thích sơ đồ:
Ta lập bảng số lượng đơn vị các loại hàng để sản xuất x đơn vị sản phẩm A
Hàng Tính toán Số lượng đơn vị
A x 36x
X 2x + 2.3.3x + 2.2.4x 3x
Y 3x 4x
Z 4x 4x
K 2.2x 4x
W 2.2x + 2.4x 12x
B 3.3x + 2.3.3x + 2.2.4x 43x
U 3.3x + 2.4x 17x
C 3x 3x
H 8.3.3x + 8.2.4x + 4x 140x
Để có xA vào tuần thứ 15 thì phải lắp ráp xA vào tuần thứ 12.
Muốn lắp ráp xA vào tuần thứ 12 thì cần phải có 2xX, 3xY và 4xZ vào tuần thứ 12.
- Muốn có 2xX vào tuần thứ 12 thì phải lắp ráp 2xX vào tuần thứ 11.
Muốn lắp ráp 2xX vào tuần thứ 11 thì phải có 4xK và 4xW vào tuần thứ 11.
Muốn có 4xW ở tuần thứ 11 thì phải đưa 4xW đến vào tuần thứ 8
Muốn có 4xK ở tuần thứ 11 thì phải lắp ráp 4xK ở tuần thứ 9.
Muốn lắp ráp 4xK ở tuần thứ 9 thì phải mang 4xH và 8xQ đến vào tuần thứ 5.
- Muốn có 3xY vào tuần thứ 12 thì phải lắp ráp 3xY vào tuần thứ 9.
Muốn lắp ráp 3xY vào tuần thứ 9 thì phải có 9xB, 9xU và 3xC vào tuần thứ 9.
Muốn có 9xB vào tuần thứ 9 thì phải đưa 9xB đến vào tuần thứ 4.
Muốn có 9xU vào tuần thứ 9 thì phải lắp ráp 9xU vào tuần thứ 6.
Muốn lắp ráp 9xU vào tuần thứ 6 thì phải có 12xX, 12xB và 72xH vào tuần thứ 6.
Muốn có 12xX vào tuần thứ 6 thì phải đưa 12xX đến vào tuần thứ 5.
Muốn có 12xB vào tuần thứ 6 thì phải đưa 12xB đến vào tuần thứ 3.
Muốn có 72xH vào tuần thứ 6 thì phải đưa 72xH đến vào tuần thứ 1.
- Muốn có 4xZ vào tuần thứ 12 thì phải lắp ráp 4xZ vào tuần thứ 11.
Muốn lắp ráp 4xZ vào tuần thứ 11 thì cần phải có 8xW và 8xU vào tuần thứ 11.
- và câu nữa là nói về CHUỖI CUNG ỨNG => chương 12
1 bài toán thuật toán Hungary 5 nhân tố => chương 8
Chú ý:
- bài tập thì mở thuật toán Hungary ra làm vài bài là quen thôi. Chọn công nhân A,B,C,D,E, tương ứng
với công việc 1,2,3,4,5 để năng suất lao động là Max, trong sách tài liệu của thầy Dũng có đấy.
- 2 cau ly thuyet: NHỚ ĐỪNG BỎ CÂU NÀO. Dù chỉ viết vài dòng là cũng được 0,5 điểm rồi, chứ ko
được bỏ không làm 1 câu nào là nguy đấy”
Lớp QTKD Đêm 3 - K19 (27-2-2011)
Câu 1: Anh chị hãy vận dụng lý thuyêt bảo trì vào một doanh nghiệp mà anh chị biết => câu hỏi chương 10
Câu 2: Anh chị hãy vận dụng công tác đo lường vào một doanh nghiệp thực tế mà anh chị biết => chương 9
Câu 3: có 5 công nhân lắp ráp 5 loại sản phẩm như sau: => chương 8
SP
CN
A B C D E
I 195 191 220 173 190
II 200 210 220 220 200
III 190 173 190 210 190
IV 230 173 220 170 230
V 162 162 170 180 161
a) Dùng thuật toán Hungary anh chị hãy tìm cách bố trí các công nhân sao cho tổng năng suất đạt tối đa.
(đáp án 1032)
b) Nếu công việc B chỉ có thể làm bởi II thì anh chị hãy tìm cách bố trí lại sao cho tổng năng suất đạt
tối đa (đáp án 1005)
Lớp QTKD Đêm 4 – K20 Trang 5
Ôn tập thi Quản Trị Sản Xuất – Điều Hành
8/2012
Chương 2: Chiến lược điều hành
Câu 2.6 trang 80: Nêu rõ 10 quyết định mang tính chiến lược và chiến thuật
của hoạt động điều hành
Những quyết định mang tính chiến lược và chiến thuật của Quản trị sản xuất và điều hành bao gồm :
hay mục tiêu của một tổ chức phải nêu được:
+ Lý do của sự tồn tại của tổ chức
+ Tại sao xã hội nen tán thành việc phân bổ các nguồn lực cho tổ chức
+ Gía trị tạo ra cho khách hàng là gì?
- Ví dụ, sứ mạng của cty Vinamilk là Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt
nhất, chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con
người và xã hội.
- Quá trình xây dựng chiến lược sản xuất và điều hành gồm ba bước chính:
Bước thứ nhất, đánh giá điểm mạnh, điểm yếu của công ty cũng như cơ hội, nguy cơ của môi trường.
SWOT
Điểm mạnh = S
1. Thương hiệu mạnh
2. Kênh phân phối rộng lớn
3. Lợi thế theo quy mô
Điểm yếu = W
1. Phụ thuộc phần lớn vào NVL
nhập khẩu
Cơ hội = 0
1. Nhu cầu tiêu dùng sữa
Chiến lược SO
- Đầu tư mở rộng nhà máy sản xuất sữa
Chiến lược WO
- Đầu tư phát triển vùng NL, tăng
Lớp QTKD Đêm 4 – K20 Trang 6
Ôn tập thi Quản Trị Sản Xuất – Điều Hành
8/2012
tiếp tục tăng trong vòng
10 năm
2. Được sự quan tâm và
khuyến khích của nhà
5. Chiến lược nguồn nhân lực;
6. Chiến lược thu mua nguyên vật liệu và phương thức JIT;
7. Chiến lược tồn kho và phương thức JIT;
8. Chiến lược hoạch định kế hoạch;
9. Chiến lược chất lượng và chiến lược bảo trì, bảo dưỡng.
Bước thứ ba, cty nhận dạng các phương án lựa chọn nhằm tối ưu hoá những cơ hội và giảm thiểu những nguy
cơ.
Câu 2.9:
Câu 2.9:LÝ THUYẾT
Chiến lược POM theo chu kỳ sống của sản phẩm:
Thiết kế sản phẩm Định hướng cho năng lực nghiên cứu và thiết kế trong mọi hoạt động
chính của công ty từ thiết kế đến sản xuất, sản phẩm và dịch vụ với chất
lượng ưu việt và giá trị khách hàng vốn có.
Lựa chọn thiết bị và thiết
lập qui trình sản xuất
Xác định và thiết lập các quy trình và thiết bị sản xuất nhằm tương thích
với mục tiêu chi phí sản xuất thấp, chất lượng sản phẩm cao đồng thời
điều kiện làm việc tốt với chi phí tiết kiệm
Sắp xếp Thông qua kỹ năng sản xuất, hình ảnh công ty, sự linh hoạt trong bố trí
nhà máy và các phương thức sản xuất nhằm đạt đến mức sản xuất hiệu
quả trong khi vẫn duy trì điều kiện làm việc tốt cho công nhân.
Địa điểm và lắp đặt trang
thiết bị
Xác định địa điểm, thiết kế lắp đặt các máy móc thiết bị cho có hiệu quả
và kinh tế nhằm tạo ra gia trị cao cho công ty, nhân viên và cộng đồng
Quản trị nguồn nhân lực Tạo môi trường làm việc tốt: bố trí phù hợp, an toàn, ổn định, thăng tiến,
lương bổng hợp lý nhằm kích thích sự cống hiến của mỗi cá nhân vào
công ty
Thu mua nguyên vật liệu Hợp tác với các nhà cung cấp nhằm ổn định nguồn cung, hiệu quả
Quản lý tồn kho Bảo đảm lượng tồn kho thích hợp với chi phí thấp, hiệu quả
sản phẩm
Chi phí cạnh tranh có tính
chất quyết định
Kiểm soát chi phí
giữ vai trò quyết
định
Hoạt động R&D có
tính chất quyết định
Hoạt động marketing có
tính chất quyết định
Không thích hợp để thay đổi
giá cả, hình ảnh sp, chất
lượng sp
Tăng cường các ưu thế Bảo vệ vị thế trên thị
trường. Không thích hợp gia
tăng thị phần.
- CHIẾN LƯỢC QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ ĐIỀU HÀNH theo chu kỳ sống sản phẩm
Giai đoạn giới thiệu Giai đoạn tăng trưởng Giai đoạn bảo hòa Giai doạn suy thoái
Thiết kế và phát triển
sp có tính quyết định
Hoạt động dự báo có
tính quyết định
Sự tiêu chuẩn hóa Sự khác biệt hóa sp rất
ít
Thay đổi thường
xuyên việc thiết kế qui
trình sx và sp
Độ tin cậy của sp và qui
điểm
Kiểm tra lại sự cần thiết
của các thiết kế
Lớp QTKD Đêm 4 – K20 Trang 8
Ôn tập thi Quản Trị Sản Xuất – Điều Hành
8/2012
Thêm nữa, ở từng giai đoạn của chu kỳ sống sản phẩm, doanh nghiệp cần có chiến lược sản xuất và điều
hành khác nhau.
Câu 2.9: ỨNG DỤNG TẠI VINAMILK
1. Chiến lược sản phẩm của công ty sữa Vinamilk
- Nhằm xây dựng tiêu chuẩn chất lượng và sáng tạo ra dòng sản phẩm sao cho phù hợp với nhóm người
sử dụng cụ thể, công ty tiến hành hợp tác với Viện dinh dưỡng quốc gia
- Vinamilk không ngừng đổi mới công nghệ, nâng cao công tác quản lý và chất lượng sản phẩm đáp ứng
ngày càng tốt hơn nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
- Năm 1999, Vinamilk áp dụng thành công Hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn quốc tế ISO 9002
và hiện nay công ty đang áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001-2000.
2. Chiến lược cách thức sản xuất của công ty sữa Vinamilk
Cải tiến và ưu việt hoá quy trình sản xuất (quy tác nghiệp và thiết kế hệ thống sản xuất hợp lý). Nhờ đó,
rút ngắn chu kỳ sản xuất, giảm giá thành, nâng cao năng suất lao động.
3. Chiến lược địa điểm của công ty sữa Vinamilk
- Các nhà máy sản xuất được đặt tại các vị trí chiến lược gần nông trại bò sữa nhằm duy trì và đẩy mạnh
mối quan hệ với nhà cung cấp.
- Hình thành các vùng nguyên liệu trong nước bằng việc xây dựng 5 trang trại bò sữa: một ở Tuyên
Quang (2007); một ở Nghệ An (2009); một ở Thanh Hóa (2010); một ở Bình Định (2010) và một ở Lâm Đồng
(2011) với tổng số lượng đàn bò lên đến 5.900 con.
- Tuyển chọn rất kỹ vị trí đặt trung tâm thu mua sữa nhằm đảm bảo sữa tươi và chất lượng tốt nhất.
Địa điểm phân phối:
- Đẩy mạnh và phủ đều điểm bán lẻ khắp các tỉnh thành với mạng lưới gồm 183 nhà phân phối, 94.000
điểm bán hàng.
8/2012
6. Chiến lược quản lý chất lượng của công ty sữa Vinamilk
Từ hộ nông dân
Tại các trang trại chăn nuôi, sữa bò nguyên liệu sau khi vắt ra luôn được nhanh chóng đưa đến hệ thống
bảo quản lạnh trong vòng một giờ. Sữa tươi từ hộ chăn nuôi bò sữa sau khi vắt được nhanh chóng đưa đến các
trạm trung chuyển sữa tươi nguyên liệu (trạm trung chuyển). Tại trạm trung chuyển, cán bộ kiểm tra chất
lượng sản phẩm của nhà máy sẽ tiến hành các thử nghiệm phân tích độ tủa (bằng cồn chuẩn 75o), cảm quan
mùi vị, chỉ tiêu vi sinh (theo dõi bằng thời gian mất màu xanh metylen), lên men lactic (để phát hiện dư lượng
kháng sinh).
… đến quy trình sản xuất khắt khe
Sữa đạt yêu cầu sẽ được lấy mẫu và cho vào bồn bảo quản lạnh tại trạm trung chuyển. Các mẫu sữa
được mã hóa bằng ký hiệu và được niêm phong trước khi chuyển về phòng thí nghiệm của nhà máy để nhân
viên QA của nhà máy lấy mẫu, tiến hành các kiểm tra chất lượng: đun sôi để đại diện trạm trung chuyển uống
cảm quan 200 ml; thử cồn; lên men lactic, kháng sinh, độ acid, độ khô, độ béo, độ đạm, độ đường (nhằm phát
hiện các trường hợp hộ pha đường vào trong sữa), điểm đóng băng (nhằm phát hiện các trường hợp hộ dân
pha nước vào trong sữa) Sữa đủ điều kiện tiếp nhận mới được cân và bơm vào bồn chứa.
7. Chiến lược thu mua nguyên vật liệu và phương thức JIT của công ty sữa Vinamilk
- Vinamilk đầu tư 5 trang trại kiểu mẫu với quy mô hiện đại tại Nghệ An, Thanh Hoá, Tuyên Quang, Bình
Định, Lâm Đồng.
- Ngày 09/12/2012 Vinamilk đã tăng hỗ trợ cho bà con chăn nuôi bò tổng cộng thêm 750 đồng (trong đó
hỗ trợ cho đại lý chuyên chở sữa thêm 100 đồng/kg và hỗ trợ mùa vụ cho bà con chăn nuôi sữa bò thêm 650
đồng/kg).
- Vinamilk còn đầu tư cơ sở vật chất, bồn bảo quản lạnh cho các đại lý trung chuyển sữa.
8. Chiến lược tồn kho và phương thức JIT của công ty sữa Vinamilk
- Mặt hàng áp dụng là hàng cồng kềnh và sử dụng số lượng nhiều trong quá trình sản xuất: hộp đựng sản
phẩm. Hiệu quả đạt được, giảm thiểu hàng tồn kho; tăng năng lực vận hành bộ phận kho vận; ưu tiên không
gian kho cho các mặt hàng quan trọng, cần quản lý đặc biệt.
- Cụ thể: giảm tiền hộp tồn kho 500 triệu/tháng/4 chuyền đến 14 triệu/ngày/4 chuyền; giải phóng 12%
diện tích kho; tăng chất lượng sản phẩm, giảm chi phí nhân công quản lý tồn kho.
9. Chiến lược hoạch định kế hoạch của công ty sữa Vinamilk
9 - (37+39)/2 = 38
2/ Bình quân di động có trọng số
FDt=α.D(t-1) + β. D(t-2)+…
D(t-1), D(t-2),…: nhu cầu thực tế của các thời kỳ (t-1), (t-2),…
α,β: trọng số của các thời kỳ (t-1), (t-2),… (α+β+… =1)
Trong bài: α = 0.4; β= 0.6
Tháng Nhu cầu thực tế (Dt) Nhu cầu dự báo (FDt)
1 22
2 30
3 25 =(30*0.4+22*0.6)=25.2
4 28 =(25*0.4+30*0.6)=28
5 38 =(28*0.4+25*0.6)=26.2
6 41 =(38*0.4+28*0.6)=32
7 39 =(41*0.4+38*0.6)=39.2
8 37 =(39*0.4+41*0.6)=40.2
9 - =(37*0.4+39*0.6)=38.2
Bài 3.2/104: Đánh giá mức độ chính xác của dự báo
Bài này áp dụng chỉ tiêu độ lệch tuyệt đối bình quân MAD:
Lớp QTKD Đêm 4 – K20 Trang 11
Ôn tập thi Quản Trị Sản Xuất – Điều Hành
8/2012
MAD= Trong đó: Di: Nhu cầu thực tế thời kỳ i.
FDi : Dự báo nhu cầu thời kỳ i. (n: Số kỳ tính toán)
Bài giải:
Bạch Đằng:D
m
= = 13.058
Sinh Viên:D
m
= = 4.355
báo FDt
α=0.3
Nhu cầu dự báo
FDt
α=0.5
│Dt-FDt│
α=0.1
│Dt-FDt│
α=0.3
│Dt-FDt│
α=0.5
1 100 90 90 90
10 10 10
2 105 91.0 93.0 95.0
14 12 10
3 90 92.4 96.6 100.0
2.4 6.6 10
4 100 92.2 94.6 95.0
7.84 5.38 5
5 110 92.9 96.2 97.5
17.056 13.766 12.5
6 120 94.6 100.4 103.8
25.3504 19.6362 16.25
7 130 97.2 106.3 111.9
32.81536 23.74534 18.125
∑ 109.4618 91.12754 81.875
** α nào cho kết quả chính xác nhất => dùng công thức MAD tính cho từng alpha => MAD min cho kết
quả chính xác nhất
=>Tính MAD (dm)
α=0.1 dm = 109.4618/7
Lớp QTKD Đêm 4 – K20 Trang 12
Ôn tập thi Quản Trị Sản Xuất – Điều Hành
8/2012
C
(t-1)
: Lượng điều chỉnh ở thời kỳ (t-1)
β: Hệ số san bằng số mũ bậc 2
Quy ước C1 =0 (luôn bằng 0)
α=0.2; β=0.3
Tháng
Nhu cầu
thực tế (D
t
)
Nhu cầu dự
báo FD
t
α=0.2
C
t
β=0.3
Nhu cầu dự
báo FD
tc
Trị tuyệt đốichênh lệch
giữaDự báo và Thực tế
1 50 90 0 90
40.00
2 55 82.0 -2.40 79.6
24.60
Trong bài toán này chúng ta sử dụng biến động ngẫu nhiên, biến động này có phương trình đường hồi quy lý
thuyết là: y = bx + aVới:
Trong đó:
- y: nhu cầu
- x: thời gian
- : Thời gian bình quân
- : Nhu cầu bình quân
- n: Số kỳ tính toán
Sử dụng phương pháp đường xu hướng để dự báo doanh thu từng loại hàng năm 2007 như sau:
Năm X
Sài Gòn Heneiken Tiger
Y X.Y X
2
Y X.Y X
2
Y X.Y X
2
Lớp QTKD Đêm 4 – K20 Trang 13
Ôn tập thi Quản Trị Sản Xuất – Điều Hành
8/2012
1992 1 170 170 1 172 172 1 56 56 1
1993 2 190 380 4 175 350 4 70 140 4
1994 3 175 525 9 180 540 9 72 216 9
1995 4 177 708 16 178 712 16 75 300 16
1996 5 200 1000 25 210 1050 25 82 410 25
1997 6 205 1230 36 203 1218 36 80 480 36
1998 7 203 1421 49 215 1505 49 81 567 49
∑
28 1320 5434 140 1333 5547 140 516 2169 140
Bia Sài Gòn:
Năm
Năm thứ
(x)
Nhu cầu
(y) x.y X
2
2000 1 25,500 25,500 1
Lớp QTKD Đêm 4 – K20 Trang 14
Ôn tập thi Quản Trị Sản Xuất – Điều Hành
8/2012
2001 2 27,400 54,800 4
2002 3 29,700 89,100 9
2003 4 32,000 128,000 16
2004 5 27,480 137,400 25
2005 6 32,280 193,680 36
2006 7 27,640 193,480 49
2007 8 32,550 260,400 64
Tổng 36 234,550 1,082,360 204
Xtb = 36/8 = 4.5
Ytb = 234,555/8 = 29,318.75
b = (1,082,360 – 8*Xtb*yTb)/(204 – 8*(Xtb)
2
= => b = 640.12
a = Ytb – b*Xtb = 26,438.21
=> Y = 26,438.21 + 640.12X
Năm 2008 (x=9): Y= 26,438.21 + 640.12*9 =32,199.29
Vậy dự báo lượng xi măng bán ra vào 2008 là: Yc(năm)= 32,199
==> Yc(quý) = 32,199/4 = 8,050
Bước 2: Dự báo lượng bán ra qua các quý trong 2008
Quý
Đối với phương pháp dự báo định tính được thực hiện khi số liệu của quá khứ không thể sử dụng được
trong quá trình dự báo tương lai: khi không có sẵn dữ liệu trong quá khứ, chưa thu thập được đầy đủ các
thông số, các trường hợp thăm dò phản ứng và kế hoạch chi tiêu của người tiêu dùng.
Phương pháp dự báo định tính gồm: dự báo theo kinh nghiệm của nhà quản lý; phương pháp Delphi
(theo kinh nghiệm của các chuyên gia trong ngành); phương pháp tổng hợp từ lực lượng bán hàng, và phương
pháp lấy ý kiến khách hàng.
Đối với phương pháp dự báo định lượng: được sử dụng khi số liệu quá khứ có sẵn, tin tưởng được.
Phương pháp định lượng bao gồm 2 nhóm: nhóm 1 – những phương pháp dự báo dựa vào dãy số liệu
của thời gian, nhóm 2- mô hình dự báo theo nguyên nhân cụ thể.
Lớp QTKD Đêm 4 – K20 Trang 15
Ôn tập thi Quản Trị Sản Xuất – Điều Hành
8/2012
So sánh 2 phương pháp dự báo:
Phương pháp dự báo định tính Phương pháp dự báo định lượng
1. Phương pháp dự báo theo kinh nghiệm của nhà
quản lý:
Ưu điểm:
Đơn giản, dễ sử dụng qua thu thập dữ liệu dự báo
của một số nhà quản lý cấp cao.
Sử dụng tối đa trí tuệ và kinh nghiệm của các nhà
quản lý trực tiếp các lĩnh vực khác nhau của doanh
nghiệp
Nhược điểm:
Thường bị ảnh hưởng bởi những người có kinh
nghiệm hoặc có vị trí cao hơn trong quá trình thực
hiện dự báo (đặc biệt là với các nhà quản lý trẻ,
còn thiếu kinh nghiệm quản lý thực tế)
I. Nhóm phương pháp dự báo dựa vào dãy số biến
động theo thời gian
I.1 Phương pháp giản đơn + phương pháp số bình quân di
công ty sản xuất, đại lý bán hàng, nhiều loại hình
doanh nghiệp khác nhau,…)
Nhược điểm:
Kết quả dự báo phụ thuộc nhiều vào hệ số chọn lựa.
Không thể hiện hết xu hướng biến động của thị
trườngn (đối với phương pháp san bằng số mũ giản
đơn)
3. Phương pháp tổng hợp từ lực lượng bán hàng.
Ưu điểm:
Phát huy được ưu thế của người bán hàng. Đây là
lực lượng đạt tiêu chuẩn nhất để giải thích về nhu
cầu của sản phẩm, đặc biệt trong vùng bán hàng
của họ.
Nhược điểm:
Lực lượng này có thể trở nên “quá lạc quan” về dự
báo của họ, có thể nhầm lẫn giữa việc đánh giá nhu
cầu – khả năng đáp ứng.
Kết quả thường phụ thuộc vào ý kiến chủ quan của
người bán hàng.
I.3 Phương pháp dự báo theo đường xu hướng:
Ưu điểm:
Có sự áp dụng rộng rãi đối với dự báo dài hạn, trung
hạn, ngắn hạn.
Đặc biệt hiệu quả đối với dự báo trong dài hạn.
Nhược điểm:
Đòi hỏi nhiều số liệu trong quá khứ
4. Phương pháp lấy ý kiến khách hàng.
Ưu điểm:
Mang tính khách quan cao.
Nhược điểm:
kho
- Ít thay đổi về nguồn lao
động
- Sản xuất ổn định
- Chủ động về nguồn hàng
- Chi phí dự trữ tăng
- Dễ lạc hậu về mẫu mã
- Rủi ro cao
- Những doanh nghiệp sản xuất
hàng hoá có thể dự trữ được,
không thích hợp cho những hoạt
động dịch vụ
1.2. Chiến thuật
thay đổi
lượng lao
động theo
mức cầu
- Linh hoạt, sản xuất kịp
thời và gắn với nhu cầu
của thị trường
- Sản phẩm không lạc hậu
về mẫu mã
- Không tốn phí tồn kho
- Sản xuất không ổn định
- Có thêm chi phí đào tạo và sa
thải côngnhân
- Chất lượng sản phẩm thường
không cao vì lao động mới
được đào tạo.
- Khi sa thải công nhân cũng sẽ
hạn chế
- Khắc phục thời gian nhàn rỗi
khi nhu cầu giảm là một việc
hết sức khó khăn.
- Có thể áp dụng linh hoạt cho
mọi loại hình doanh nghiệp,
nhất là những doanh nghiệp
dịch vụ, đặc biệt là khi chênh
lệch giữa cung và cầu thấp,
không thường xuyên.
1.4. Chiến thuật
hợp đồng
phụ
- Linh hoạt, đáp ứng được
kịp thời nhu cầu của thị
trường
- Không cần đầu tư thêm
- Không chủ động về số lượng
và chất lượng sản phẩm, dẫn
đến việc mất uy tín của doanh
nghiệp
- Dễ bị mất khách hàng và mất
thị phần
- Các hợp đồng phụ thường chịu
chi phí cao nên lợi nhuận giảm
- Sử dụng trong trường hợp chênh
lệch giữa cung và cấp quá cao
mà doanh nghiệp không thể
thực hiện được các chiến lược
khác và trong trường hợp doanh
- Khó xác định trước được biến
động của nhu cầu
- Chi phí cho khuyến thị, giảm
giá tăng cao
- Giảm giá thường xuyên có thể
tác động xấu đến tâm lý người
tiêu dùng, gây ra sự mất lòng
tin của khách hàng
- Doanh nghiệp cần nắm trước
nhu cầu để chủ động được thị
trường như ngành hàng không,
khách sạn
- Có thể áp dụng rộng rãi cho
doanh nghiệp sản xuất và dịch
vụ khi chênh lệch giữa cung và
cầu khá cao
1.7. Chiến thuật
hợp đồng
- Chiếm dụng được vốn
của khách hàng
- Dễ bị mất lòng khách hàng
- Tạo điều kiện cho đối thủ cạnh
- Những doanh nghiệp độc quyền
và chỉ nên áp dụng trong thời
Lớp QTKD Đêm 4 – K20 Trang 18
Ôn tập thi Quản Trị Sản Xuất – Điều Hành
8/2012
Chiến thuật Ưu điểm Nhược điểm Phạm vi ứng dụng
chịu
- Lúc nào cũng có việc làm
- Mức độ rủi ro cao
- Những doanh nghiệp có quy mô
nhỏ, dễ thay đổi công nghệ,
những doanh nghiệp có thể tìm
ra những sản phẩm đối trọng,
những doanh nghiệp có sản
phẩm ngách của thị trường
2. Chiến thuật hỗn hợp
Mỗi chiến thuật thuần túy đều có ưu điểm và nhược điểm riêng của nó, do đó để đạt được kết quả tốt nhất,
doanh nghiệp thường kết hợp 2 hay nhiều chiến thuật thuần túy trong cùng một lúc để phát huy ưu điểm và khắc
phục hạn chế của từng chiến lược đã trình bày ở trên. Kết quả của sự kết hợp này được gọi là “chiến thuật hỗn
hợp”
Ví dụ: Công ty may Hữu Nghị thường phối hợp chiến thuật làm thêm giờ với hợp đồng phụ. Công ty lương thực
Long An đang kết hợp chiến thuật thay đổi mức tồn kho, sử dụng lao động tạm thời và khuyến thị
Bài 5.6>
Tháng Nhu cầu (tấn) Ngày sx (ngày) Nhu cầu bình
quân (tấn/ngày)
1 180 20 9
2 160 18 8.9
3 170 20 8.5
4 264 22 12
5 216 25 8.6
6 300 24 12.5
Σ
1.290 129
Chi phí dự trữ: 50.000đ/T/tháng
Chi phí hợp đồng phụ: 100.000đ/T
Mức trả lương trong giờ: 2.000đ/giờ
Mức trả lương ngoài giờ: 3.000đ/giờ
Thời gian hao phí để sx 1 đvsp: 16giờ
Chi phí lương trong giờ: 8,5x129x16x2.000=35.080.000đ
Chi phí hợp đồng phụ: (1.290-8,5x129)x100.000=19.350.00đ
Σ
=35.080.000+19.350.00=54.430.000đ
c. Phương án làm thêm giờ:
Duy trì mức sản xuất của tháng thấp nhất, tháng có nhu cầu cao bổ sung bằng làm thêm giờ
Các chi phí:
Chi phí lương trong giờ: 8,5x129x16x2.000=35.080.000đ
Chi phí lương ngoài giờ: (1.290-8,5x129)x16x3.000=9.288.000đ
Σ
=35.080.000+9.288.000=44.368.000đ
d. Phương án thay đổi mức sản xuất:
Duy trì mức sản xuất bằng mức cầu
Tháng Nhu cầu (tấn) Mức sản xuất
tăng (tấn)
Mức sản xuất
giảm (tấn)
1 180
2 160 180-160=20
3 170 170-160=10
4 264 264-170=94
5 216 264-216=48
6 300 216-300=84
Σ
1.290 188 68
Các chi phí:
Chi phí lương trong giờ: 1.290x16x2.000=41.280.000đ
Chi phí do tăng sản xuất: 188x9.000=1.692.000đ
Chi phí do giảm sản xuất: 68x4.000=272.000đ
Σ
1. Sản xuất theo nhu cầu ở mức nhu cầu bình quân trong 6 tháng: duy trì mức sản xuất theo nhu cầu bình quân
trong 6 tháng, tháng có nhu cầu thấp doanh nghiệp sẽ dự trữ hàng cho những tháng có nhu cầu cao, nếu thiếu hàng
ta bổ sung bằng hợp đồng phụ.
Nhu cầu bình quân trong 6 tháng: 900/6=150 đvsp/tháng
Tháng Nhu cầu
(đvsp)
Mức sản xuất
(đvsp)
Tồn kho
tháng
Tồn kho
cuối kỳ
Hợp đồng
phụ
1 150 150 0 0
2 200 150 -50 0 50
3 100 150 50 50
4 150 150 0 50
5 200 150 -50 0
6 100 150 50 50
Tổng 900 900 150 50
Chi phí tồn kho: 150 đvx50.000 đ/đv/tháng=7.500.000 đồng
Chi phí lương trong giờ: 900 đvx5.000 đ/đv=4.500.000 đồng
Chi phí hợp đồng phụ: 50 đvx100.000 đ/đv=5.000.000 đồng
Tổng chi phí=7.500.000 đồng+4.500.000 đồng+5.000.000=17.000.000 đồng
2. Sản xuất theo mức nhu cầu bình quân của tháng thấp nhất, tháng có nhu cầu cao hơn bổ sung bằng hợp
đồng phụ:
Tháng Nhu cầu Mức sản xuất Hợp đồng phụ
1 150 100 50
2 200 100 100
5 200 50
6 100 100
Tổng 900 150 200
Chi phí lương trong giờ: 900x5.000=4.500.000 đồng
Chi phí mức sản xuất tăng: 150x9.000=1.350.000 đồng
Chi phí mức sản xuất giảm: 200x6.000=1.200.000 đồng
Tổng chi phí: 4.500.000 đồng+1.350.000 đồng+1.200.000 đồng=7.050.000 đồng
Trong 4 chiến lược trên, chiến lược 3 có tổng chi phí thấp nhất là 5.400.000 đồng
Lớp QTKD Đêm 4 – K20 Trang 22
Ôn tập thi Quản Trị Sản Xuất – Điều Hành
8/2012
Chương 6: Quản trị hàng tồn kho – Nhóm 4
Câu 6.2 Phân tích những chức năng của hàng tồn kho
- Một là, chức năng liên kết giữa sản xuất và tiêu thụ sản phẩm.
Đây là chức năng cơ bản của hàng tồn kho. Khi mức cung của doanh nghiệp và nhu cầu của thị trường không
cân đối thì việc duy trì một lượng tồn kho sẵn có là cần thiết để đảm bảo quá trình sản xuất kinh doanh được
tiến hành điều đặn, liên tục. Trong một chu trình sản xuất kinh doanh từ việc dùng tiền để mua nguyên vật liệu,
nguyên vật liệu đưa vào sản xuất, quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm dở dang, sản phẩm dở dang lại đưa vào sản
xuất cho ra bán thành phẩm và thành phẩm, thành phẩm đem bán thu được tiền về. Trong chu trình sản xuất-tiêu
thụ-tiền-sản xuất này đều có sự liên kết của những dạng tồn kho như: nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, bán
thành phẩm, thành phẩm trong kho.
- Hai là, ngăn ngừa tác động của lạm phát.
Đối với một nền kinh tế không ổn định thì người ta thấy rằng đầu tư vào hàng tồn kho sẽ có lợi hơn đem tiền
gởi ngân hàng. Như vậy, tồn kho giúp doanh nghiệp tiết kiệm một lượng chi phí đáng kể khi nguyên vật liệu
hay hàng hóa tăng giá dưới tác động của lạm phát. Trong trường hợp này tồn kho sẽ là một hoạt động đầu tư tốt
nhưng cần phải tính toán kỹ lưỡng các chi phí và rủi ro có thể xảy ra. Đây là chức năng bảo toàn vốn của hàng
tồn kho.
- Ba là, chức năng khấu trừ theo số lượng.
Khi DN đầu tư vào HTK, sẽ mua với số lượng lớn và được hưởng một tỷ lệ giảm giá gọi là khấu trừ theo số
lượng. Tuy nhiên, nếu HTK quá nhiều thì dẫn đến ứ đọng vốn do DN phải chịu chi phí tồn trữ cao. Vì vậy nhà
b. Khác nhau: mỗi mô hình được áp dụng trong những trường hợp cụ thể nhất định, chi tiết như sau:
Mô hình lượng đặt
hàng kinh tế cơ bản
(EOQ – The Basic
Economic Order
Quantity Model)
Mô hình lượng
đặt hàng theo lô
sản xuất (POQ –
Production Order
Quantity Model)
Mô hình đặt
hàng để lại
(BOQ)
Mô hình khấu
trừ theo số lượng
(QDM –
Quantity
Discount Model)
Mô hình xác xuất
với thời gian phân
phối không đổi.
- Áp dụng đơn giản và
cho nhiều ngành.
- Khi sử dụng mô hình
này, người ta phải
tuân theo 6 giả định
bắt buộc sau đây:
(1) Nhu cầu vật tư
trong 1 năm được biết
lượng hàng được
đưa đến một cách
liên tục, hàng được
tích luỹ dần cho
đến khi lượng đặt
hàng được giao đủ.
Đề cập đến vấn
đề hao hụt trong
tồn kho.
- Sử dụng trên cơ
sở giả định rằng
tình trạng dự trữ
thiếu hụt có chủ
định trước và do
đó ta xác định
được chi phí thiếu
hụt do việc để lại
1 đơn vị dự trữ tại
nơi cung ứng
hàng năm.
- Để tăng doanh
số bán hàng,
nhiều công ty
thường đưa ra
chính sách giảm
giá khi người mua
mua với số lượng
lớn. Chính sách
bán hàng như vậy
được gọi là bán
Tóm tắt:
S = 100.000 đồng
H = 20.000 đồng
Q
*
=240 sp
Q
1
* = 40 sp
Tính:Nhu cầu cả năm (D)?
Chi phí cho một đơn vị hàng tồn kho để lại của doanh nghiệp (B)?
Theo mô hình BOQ ta có:
Thay các giá trị vào công thức trên ta được B= 4000 đồng
Vậy chi phí cho 1 đơn vị hàng tồn kho để lại của doanh nghiệp là 4000 đồng
Lớp QTKD Đêm 4 – K20 Trang 24
+
=
BH
B
QQ **
1
Ôn tập thi Quản Trị Sản Xuất – Điều Hành
8/2012
Theo mô hình BOQ ta có:
2. .
*
.
D S
Q
I P
=
Với P=50.000=> Q
*
= 200.00 => Q
*
hiệu chỉnh = Bỏ
Với P=49.500=> Q
*
= 201.00 => Q
*
hiệu chỉnh = Bỏ
Với P=49.250=> Q
*
= 201.51 => Q
*
hiệu chỉnh =201.51
Với P=49.200=> Q
*
= 201.61 => Q
*
hiệu chỉnh = 251
Với P=49.150=> Q
*
= 201.72 => Q
+
=
B
BH
H
DS
Q
2
*
)(2
2
*
BHSx
HxBxQ
+
2
000.24000.1002
2404000000.20
xx
xx