Đề tài "Nghiên cứu hoạt động và định hướng chiến lược kinh doanh quốc tế của công ty P&G.” potx - Pdf 20

BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
Đề tài
"Nghiên cứu hoạt động và định
hướng chiến lược kinh doanh
quốc tế của công ty P&G.”
1
Mục lục.
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TY ĐA QUỐC GIA 3
1. Khái quát về công ty đa quốc gia 3
1.1. Định nghĩa 3
1.2 Mục đích phát triển thành công ty đa quốc gia 4
I.3 Tại sao công ty đa quốc gia phải kinh doanh toàn cầu 5
2. Các chiến lược kinh doanh của công ty đa quốc gia 5
2.1. Chiến lược quốc tế (International strategy) 5
2.2. Chiến lược đa địa phương (Multidomestic strategy) 6
2.3. Chiến lược toàn cầu (Global strategy) 6
2.4. Chiến lược xuyên quốc gia (Transnational strategy) 7
CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY P&G 9
1.Lịch sử hình thành 9
2. Văn hóa kinh doanh trong P&G 11
2.1. Văn hóa kinh doanh 11
2.2. Mục đích 12
2.3. Giá trị 12
2.4.Những nguyên tắc 13
3. Cơ cấu tổ chức 13
4. Các chi nhánh, qui mô của công ty 15
5. Sản phẩm 16
6. Các số liệu liên quan 20
6.1.Các số liệu tổng hợp của công ty 20
6.2. Về doanh thu qua các nhãn hàng mang giá trị tỷ đô 21
6.3. Về mức tăng doanh thu trong năm2009: 23

hóa và hỗ trợ hành vi khác nhau mà có đủ khả năng cho phép công ty nắm
giữ được vai trò đó. và đây chính là một trong những lý do chính mà nhóm
đã chọn đề tài “Nghiên cứu hoạt động và định hướng chiến lược kinh
doanh quốc tế của công ty P&G.”. P&G- một công ty rất thành công và
chuyên nghiệp trong lĩnh vực kinh doanh. Vì thời gian tìm hiểu quá ngắn
cúng như kiến thức chuyên môn chưa cao nên trong bài tiểu luận còn rất
nhiều sai sót, nhóm chúng em mong nhận được lời nhận xét cũng như ý kiến
đóng góp của cô để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn. Nhóm chúng em xin
chân thành cảm ơn cô.
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TY ĐA QUỐC GIA
1. Khái quát về công ty đa quốc gia
1.1. Định nghĩa
Công ty đa quốc gia, thường viết tắt là MNC (Multinational corporation)
ho•c MNE (Multinational enterprises), là khái niệm để chỉ các công ty sản xuất
hay cung cấp dịch vụ ở ít nhất hai quốc gia. Các công ty đa quốc gia lớn có
ngân sách vượt cả ngân sách của nhiều quốc gia. Công ty đa quốc gia có thể có
3
ảnh hưởng lớn đến các mối quan hệ quốc tế và các nền kinh tế của các quốc
gia. Các công ty đa quốc gia đóng một vai trò quan trọng trong quá trình toàn
cầu hóa. Một số người cho rằng một dạng mới của MNC đang hình thành tương
ứng với toàn cầu hóa – đó là xí nghiệp liên hợp toàn cầu. Công ty đa quốc gia
là Công ty hoạt động và có trụ sở ở nhiều nước khác nhau. (khác với Công ty
quốc tế: chỉ là tên gọi chung chung của 1 công ty nước ngoài tại 1 quốc gia nào
đó.)
1.2 Mục đích phát triển thành công ty đa quốc gia
Thứ nhất: đó là nhu cầu quốc tế hóa ngành sản xuất và thị trường nhằm
tránh những hạn chế thương mại, quota, thuế nhập khẩu ở các nước mua hàng,
sử dụng được nguồn nguyên liệu thô, nhân công rƒ, khai thác các tìêm năng tại
chỗ.
Thứ hai , đó là nhu cầu sử dụng sức cạnh tranh và những lợi thế so sánh

bản để thâm nhập và cạnh tranh trên thị trường toàn cầu. Mỗi chiến lược có
thuận lợi và bất lợi. Sự thích hợp của mỗi chiến lược khác nhau với sự mở rộng
áp lực giảm phí và yêu cầu của địa phương.
• Chiến lược quốc tế (International strategy)
• Chiến lược đa địa phương (Multidomestic strategy)
• Chiến lược toàn cầu (Global strategy)
• Chiến lược xuyên quốc gia (Transnational strategy)
2.1. Chiến lược quốc tế (International strategy)
Công ty đa quốc gia áp dụng chiến lược quốc tế cố gắng tạo giá trị bằng
cách chuyển kỹ năng và sản phẩm có giá trị sang thị trường nước ngoài nơi mà
đối tủ cạnh tranh thiếu kỹ năng và những sản phẩm đó. Hầu hết công ty quốc tế
tạo giá trị bằng cách chuyển sản phẩm đề nghị phát triển ở nhà sang thị trường
mới. Họ tập trung chức năng phát triển sản phẩm ở nhà (R&D). Tuy nhiên, học
cũng có xu hướng thành lập chức năng chế tạo và marketing trong mỗi quốc gia
chủ yếu mà họ kinh doanh. Trong khi đó thực hiện biến đổi sản phẩm theo địa
phương và chiến lược marketing bị giới hạn. Đồng thời văn phòng chính duy trì
kiểm soát ch•t chẽ chiến lược marketing và sản phẩm ở hầu hết các công ty
quốc tế.
Công ty quốc tế như Toys R Us, Mc Donald’s, IBM, Kellogg, Procter &
Gamble, Wal-mart, và Microsoft. Microsofl phát triển kiến trúc hạt nhân cho
sản phẩm ở cơ sở Redmond bang Washington và cũng viết một khối lượng lớn
mã của máy tính ở đây. Tuy nhiên, công ty cho phép công ty con phát triển
chiến lược marketing và phân phối và biến đồi các khía cạnh của sản phẩm với
sự khác nhau căn bản của địa phương như là ngôn nguex và kí tự. Procter &
Gamble có các cơ sở sản xuất truyền thống ở thị trường chính ngoài Mỹ, bao
gồm Anh, Đức, và Nhật. Sản phẩm của những cơ sở sản xuất khác nhau này
được phát triển bởi công ty mẹ ở Mỹ và thường đưa ra thị trường sử dụng thông
5
điệp phát triển ở Mỹ. Lịch sử cho thấy, sự đáp ứng yêu cầu địa phương ở P&G
có giới hạn.

2.3. Chiến lược toàn cầu (Global strategy)
Công ty áp dụng chiến lược toàn cầu tập trung vào tăng lợi nhuận bằng
cách giảm chi phí từ các hoạt động đường cong kinh nghiệm và kinh tế vùng.
Đó là họ áp dụng chiến lược giảm giá. Sản xuất, marketing, và hoạt động R&D
của công ty áp dụng chiến lược toàn cầu tập trung vào một địa điểm thích hợp.
6
Công ty toàn cầu không biến đổi sản phẩm đề nghị và chiến lược marketing
theo điều kiện của vùng bởi vì sự biến đổi này tăng chi phí. Thay vào đó, công
ty toàn cầu thích đưa ra thị trường sản phẩm tiêu chuẩn toàn cầu để g•t hái lợi
nhuận tối đa từ qui mô kinh tế theo đường cong kinh nghiệm. Họ cũng sử dụng
lợi thế chi phí để hỗ trợ giá trên thị trường thế giới.
Chiến lược này cũng có ý nghĩa khi có áp lực mạnh để giảm phí và nơi
mà nhu cầu đáp ứng yêu cầu địa phương thấp. Những điều kiện này phổ biến ở
nhiều ngành công nghiệp. Ngành công nghiệp chất bán dẫn, mà nhu cầu khổng
lồ xuất hiện đối với sản phẩm chuẩn hóa toàn cầu. Những công ty như là Intel,
Texas Instrument, và Motorola áp dụng chiến lược này. Tuy nhiên, như chúng
ta đề cập từ đầu, những điều kiện này không tìm thấy ở các thị trường sản phẩm
tiêu dùng, nơi mà nhu cầu cho đáp ứng yêu cầu địa phương cao. Chiến lược này
không thích hợp khi nhu cầu cho đáp ứng yêu cầu địa phương là rất cao.
2.4. Chiến lược xuyên quốc gia (Transnational strategy)
Christoper và Sumantra Ghoshal cho rằng môi trường ngày nay điều
kiện cạnh tranh quá mạnh trên thị trường toàn cầu, công ty phải khám phá kinh
tế chi phí dựa trên kinh nghiệm và kinh tế vùng, họ phải chuyển cạnh tranh hạt
nhân trong công ty, và họ phải làm tất cả để tập trung vào áp lực đáp ứng yêu
cầu địa phương. Họ nêu rằng xí ghiệp kinh doanh hiện đại, cạnh tranh hạt nhân
không chỉ có ở nước nhà. Họ có thể phát triển ở bất cứ hoạt động nào của công
ty. Vì vậy, họ duy trì dòng chảy của kỹ năng lao động, và sản phẩm đề nghị
không chỉ trong một cách thức, từ công ty nước chính quốc sang công ty con ở
nước ngoài, như trường hợp của công ty áp dụng chiến lược quốc tế. Hơn nữa
dòng chảy dòng chảy này cũng sẽ từ công ty con đến chính quốc và từ công ty

vào Caterpillar.
Uniliver là một ví dụ khác về công ty đâ thị trường nội địa chuyển về
chiến lược chuyển đổi. Tăng cạnh tranh bằng chi phí thấp buộc Uniliver tìm
cách hợp lí hóa kinh doanh bột gi•t của họ. Trong thập niên 80 Uniliver có 17
cơ sở kinh doanh bột gi•t độc lập ở Châu Âu. Sự giống nhau về tài sản và
marketing là rất lớn. Bởi vì Uniliver quá phân tán, vì vậy tốn thời gian 4 năm
để công ty giới thiệu sản phẩm mới ở Châu Âu. Bây giờ Uniliver cố gắng tập
trung hoạt động kinh doanh ở Châu Âu, bột gi•t được sản xuất ở nhà máy có
chi phí hiệu quả và đóng góp tiêu chuẩn và quảng cáo sử dụng ở khắp Châu
Âu. Theo công ty ước tính, tiết kiệm chi phí hàng năm là 200 triệu USD. Tuy
nhiên, cùng lúc, theo sự khác nhau giữa các quốc gia về kênh phân phối và ý
thức về nhãn hiệu. Uniliver nhận thấy rằng nó vẫn duy trì đáp ứng nhu cầu địa
phương, ngay cả khi nó cố gắng nhận thức tính kinh tế từ hợp nhất sản xuất và
marketing ở thời điểm tối ưu.
BẢNG TÓM TẮT CÁC ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA 4 CHIẾN LƯỢC.
Chiến
lược
Thuận lợi Bất lợi
Chiến
lược toàn
cầu
+ Khám phá tác động của
đường cong kinh kiệm
+ Khai thác kinh tế vùng
Thiếu đáp ứng yêu cầu địa
phương
Chiến
lược quốc
Chuyển sự khác biệt cạnh
tranh đến thị trường nước

yêu cầu của địa phương
+ Thu lợi ích từ học tập toàn
cầu
CHƯƠNG 2: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY P&G
1.Lịch sử hình thành.
+ Ngày 12/4/1837 William Procter và James Gamble bắt đầu sản xuất xà phòng
và nến. 31/8/1837 William Procter và James Gamble kí hợp đồng liên doanh
với nhau.
+ Năm 1859, P&G có doanh số là 1 triệu USD, với 80 công nhân.
+ Năm 1862, P&G có một số hợp đồng cung cấp nến và xà bông cho những tổ
chức quân đội khi chiến tranh thứ nhất xảy ra. Các nhà máy của P&G sản xuất
ngày đêm để đủ sản lượng cung cấp. Danh tiếng công ty ngày càng nhiều người
biết đến.
+ Năm 1879, James Norris Gamble, con trai của James Gamble đã tổ chức
nghiên cứu và phát triển ra loại xà phòng trắng giá rƒ nhưng có chất lượng cao
9
và đã xuất khẩu sang những khu vực phía trung Tây Ban Nha. Sản phẩm này có
tên là Ivory và tên này là do ý tưởng của Harley Procter con trai của William
Procter. Ivory gắn liền sạch sẽ, thuần khiết, nhẹ nhàng êm ả và hương thơm còn
lưu mãi.
+ Năm 1882, P&G sử dụng 11000$ để quảng cáo cho Ivory trên tờ tuần báo.
+ Năm 1886, Ivory bắt đầu được sản xuất tại nhà máy Ivorydale.
+ Năm 1887, P&G bắt đầu chương trình phân phối lợi nhuận cho công nhân
dựa vào phần vốn góp của họ vào công ty, điều này gắn liền với sự sống còn
của họ với sự thành công của công ty. Chương trình này được đề xuất bởi
William Cooper Procter.
+ Năm 1890, P&G tăng thêm vốn điều lệ để mở rộng công ty. William
Alexander
Procter đã thành lập phòng nghiên cứu tại Ivorydale để nghiên cứu và phát triển
quá trình sản xuất xà phòng. Đó là một trong những phòng nghiên cứu về sản

Paper Mills là các sản phẩm giấy vệ sinh, khăn giấy, khăn ăn.
+ Năm 1960, P&G mở văn phòng đầu tiên ở Frankfurt, Đức với 15 nhân công.
Trong năm này P&G cũng giới thiệu sản phẩm nước xả vải Downy, sản phẩm
làm mềm vải đầu tiên của P&G.
+ Năm 1963, P&G thâm nhập thị trường café với sản phẩm café Floger.
+ Năm 1973, P&G bắt đầu sản xuất và kinh doanh các sản phẩm của mình tại
thị trường Nhật Bản.
+ Năm 1988, P&G liên doanh với nhà sản xuất ở Trung Quốc, nơi có thị trường
tiêu thụ lớn nhất trên thế giới.
+ Năm 1989, P&G kinh doanh các m•t hàng mĩ phẩm và nước hoa với những
nhẫn hiệu như Noxell, Cover Girl và Noxzema.
+ Năm 1992, P&G nhận WorldEnvironment Center Gold Medal cho những
thành tựu về kinh doanh quốc tế mà công ty đạt được. Giới thiệu sản phẩm
Pantene Pro-V sau đó sản phẩm này trở thành loại dầu gọi phát triển nhanh nhất
thế giới.
+ Năm 1993, doanh thu công ty là 30 tỷ USD và 50%ong số đó là ở các nước
khác trên thế giới.
+ Năm 1995, P&G nhận được Medal of Technology. Là huân chương cao quí
nhất của nước Mỹ dành cho những thành tuu5 đạt được, những phát minh, áp
dụng khoa học cộng nghệ để cải thiện đời sống cho hàng tỷ người trên toàn thế
giới.
+ Năm 2005, P&G sát nhập với công ty The Gillette. Giá trị thương hiệu lúc
này là 22 tỷ usd. Vốn gần 200 tỷ usd.
+ Ngày nay P&G với doanh thu 3 tỷ usd một ngày, một thương hiệu nổi tiếng
trên toàn thế giới với các dòng sản phẩm như Pampers, Tide, Ariel, Always,
Whisper, Pantene, Folgers, Charmin, Downy,Lenor, Iams, Crest, Oral-B,
Actonel, Duracell,Olay, Head & Shoulders, Wella, Gillette, and Braun. Lực
lượng nhân công gần 140000 người làm việc trên hơn 80 quốc gia trên toàn thế
giới.
2. Văn hóa kinh doanh trong P&G.

vượng.
2.3. Giá trị.
Thu hút và tuyển dụng những người tốt nhất trên thế giới, xây dựng một cơ cấu
tổ chức vũng chắc từ bên trong, khen thưởng tất cả mọi việc gì tác động tốt đến
công ty. Mỗi con người làm việc tại P&G đều là tài sản quí của công ty.
+ Lãnh đạo.
Những lãnh đạo luôn có trách nhiệm với lĩnh vực của mình, có những cam kết
sâu cho những kết quả lãnh đạo.
Có một tầm nhìn rõ rang về phương hướng, chiến lược của công ty.
Tập trung nguồn lực để đạt được những mục tiêu lãnh đạo và chiến lược.
Cung cấp những chiến lược để phát triển công ty và hoàn chỉnh bộ máy tổ
chức.
+ Quyền sở hữu.
Chấp nhận trách nhiệm cá nhận để đáp ứng nhu cầu kinh doanh, cải thiện hệ
thống và giúp người khác cải thiện hiệu suất của họ.
12
Tất cả mọi người đều là chủ sở hữu của công ty, xem tài sản của công ty là tài
sản riêng của mình, gắn liền sự sống còn của mình với sự thành công của công
ty.
+ Tính liêm chính.
Luôn cố gắng làm đúng.
Chân thành, thẳng thắn với nhau.
Hoạt động dưới sự kiểm soát của pháp luật.
Luôn giữ nguyên tắc và giá trị của P&G trong mọi quyết định, hành động.
Dựa trên lí trí và trung thực để ủng hộ đề nghị và cũng có công nhận rủi ro.
+Đam mê chiến thắng.
Luôn quan niệm rằng “to be the best at doing what matters most”
Luôn luôn không hài lòng với vị trí hiện tại.
Luôn luôn cải thiện để giành chiến thắng trên thị trường.
+Sự tin tưởng.

President
Global Skin Care
President
Global Hair Care
President
Global Professional
Care
President
Global Feminine Care
President
Global Prestige
Products
President
Global Cosmetics
Group President
Global Fabric Care
President
Global Home Care
President
Global Snacks
Senior VP HR
Global Household
Care
Group President
Eastern Europe
&Africa
Group President
Western Europe
Group President
North America

+ Christopher de Lapuente ( Group prsident global hair care, beauty )
+ Virginia Drosos ( President global female beauty )
+ Juan Pedro Hernandez ( President global beauty )
Global health
+ Robert A. Steele ( Vice chairman health )
+ Malanie Healy ( Group president global health care )
+ Charles E. Pierce ( Group president global oral care )
+ John P. Goodwin ( Presiden global pet care )
+ Thomas M. Finn( President global health care )
14
Global household care
+ Dimitri Panayotopoulos ( Vice chairman household care )
+ Jorge S. Mesquita ( Group president global fabric care )
+ Martin Riant (Group president global baby care )
+ David S. Taylor (Group president global home care )
+ Mark Bertolami ( Precident Duracell )
+ Mary Lynn Ferguson - McHugh ( Precident family care )
4. Các chi nhánh, qui mô của công ty.
Hiện tại, công ty có quy mô rộng lớn với 180 chi nhánh ở các nước rải khắp các
châu lục:
Tại châu Mĩ, tiêu biểu có các chi nhánh:
Canada P&G Inc., Central America P&G Interamericas Inc., Chile P&G Chile
Inc. Agencia, Colombia P&G Colombia S.A. , South Africa Procter and
Gamble SA (Pty) Ltd.,
Central America P&G Interamericas Inc.
P&G do Brazil(Brazil)
The Procter & Gamble Company(United States). Venezuela
Procter & Gamble de Venezuela CA……….
Ở châu Âu, tiêu biểu các chi nhánh:
P&G Rakona, a.s. (Czech Republic), P&G Portugal SA(Portugal),

sáng tạo mà cty đã mang lại, cho phép tòan thể nhân viên, cổ đông họat động
và phát triển mạnh mẽ hơn….
Đến nay P&G có hơn 300 nhãn hàng, được chia thành các mục sau:
+ Personal & Beauty: Olay, Head &Shoulder, Pantene, Gillette…

+ House & Home : Duracell, Tide, Downy, Pringles….

+ Health & Wellness : Oral-B, Braun, Align…
16 + Baby & Family : Luvs, Pampers, Charmin….

+ Pet care & Nutrition : Eukanuba, Iams….Dù có nhiều nhãn hàng nhưng P&G tập trung phát triển 1 số sản phẩm chủ yếu
làm thế mạnh. Chẳng hạn 23 nhãn hàng tỷ đô, đem lại lợi nhuận hàng tỷ đôla
cho cty hằng năm.
Đây là 23 nhãn hàng nổi tiếng đó:
17
Và dưới đây là bảng phân tích lợi nhuận mà 23 nhãn hàng mang lại cho cty:
Bên cạnh đó, P&G còn có những nhãn hàng đem lại 500 triệu dola ho•c hơn
thế nữa trong doanh số bán hằng năm. Kết hợp với 23 nhãn hiệu nổi tiếng trên ,
trở thành 43 nhãn hàng đứng đầu trong 300 nhãn hàng của cty, chiếm hơn 85%
doanh số và 90% lợi nhuận.
20 nhãn hiệu 500triệu đôla:
18
M•t dù vậy,nhưng P&G vẫn tiếp tục duy trì chiến lược cải tiến sản phẩm ko
ngừng, mong muốn đem lại những sản phẩm tốt nhất cho người tiêu dùng,

thấy, hoạt động kinh doanh cua công ty rất khả quan trong giai đoạn 2005-
2009, thành công có được chính là bởi sự lãnh đạo tài tình của các nhà quản trị
đang làm việc tại P&G. một phong cách chuyên nghiệp, phong cách làm việc
hiệu quả với đội ngũ nhân viên đày trình độ và chuyên môn. Đây là một trong
những chìa khóa đã tạo nên sự thành công cho P&G.
Doanh số các năm vừa qua( cần những số liệu mới nhất)
6.2. Về doanh thu qua các nhãn hàng mang giá trị tỷ đô.
Nhìn tổng quan qua những con số thể hiện kết quả kinh doanh của P&G
trong năm 2009, ta có thể nhận thấy kết quả đáng kể của P&G sau rất nhiều
những nổ lực cũng như các chiến lược mà họ đã đề ra và thực hiện trong năm,
hiện tại có rất nhiều nhãn hàng mang lại cho họ một mức doanh thu rất cao – 1
tỷ USD, đem lại mức doanh thu đáng ngạc nhiên và phần lợi nhuận cao cho
công ty. Trong năm qua, các nhãn hàng dòng Beauty gồm hai phân khúc chính:
Beauty và Grooming đã đóng góp 26.3 tỷ USD, trong đó Beauty chiếm 23%
trong doanh thu thuần, và 23% thu nhập thần từ doanh thu. Còn dòng sản phẩm
Grooming đóng góp 9% trong doanh thu thuần và 13% trong thu nhập thuần từ
doanh thu. Đồng hành với dòng sản phẩm Beauty, dòng sản phẩm Health and
Well- Being cũng có một mức doanh thu ròng cao không kém: 16.7 tỷ USD,
trong đó, Health care chiếm 17% trong doanh thu thuần và 21% trong thu nhập
thuần từ doanh thu; Snacks and Pet care chiếm 4% trong doanh thu thuần và
2% trong tổng số thu nhập thuần từ doanh thu. Một đóng góp to lớn đối với con
21
số doanh thu khổng lồ của P&G mà không thể không nhắc tới đó là doanh thu
từ dóng sản phẩm Household- care, với mức doanh thu trong năm là 37.3 tỷ
USD, trong đó các sản phẩm careFabric care and Home care đóng góp vào
doanh thu là ròng là 29% và đóng góp vào mức thu nhập ròng từ doanh thu là
29%, các dòng sản phẩm Baby care and Family care đóng góp vào doanh thu
thuần trong năm là 18% chiếm 16% trong tổng thu nhập ròng từ doanh thu.
Mức doanh thu khổng lồ đã đem lại phần lợi nhuận lớn cho công ty, đã làm cho
công ty trở thành một công ty với đầy danh tiếng tốt, top những công ty lãnh

applicants
Braun, Fusion,
Gillette,
March3
HEALTH
and
WELL-
BEING
Health
care
$16.7
17% 21% Feminine care, Oral care,
Personal health care,
Pharmaceuticals
Actonel,
Always, Crest,
Oral-B
Snacks
and Pet
care
4% 2% Pet food, Snacks Lams, Pringles
HOUSE-
HOLD
CARE
Fabric
care and
Home
care $37.3
29% 29% Air care, Batteries, Dish
care, Fabric care, Surface

tích cực với năng suất cũng như hiệu quả cao.
6.4.Chi phí hoạt động của công ty trong năm 2009
Operating Costs
Comparisons as a percentage of
net sales; Years ended June 30
2009 Basis
Point
Change
2008 Basis
Point
Change
2007
Gross margin 50.8% (80) 51.6% (70) 52.3%
Selling, general and
administrative
30.4% (80) 31.2% (110) 32.3%
Operating margin 20.4% 0 20.4% 40 20.0%
Earnings from continuing
operations before income taxes
19.4% 30 19.1% 0 19.1%
Net earnings from continuing
operations
14.3% (10) 14.4% 100 13.4%
Nhìn chung so với các năm, chi phí hoạt động của công ty trên các lĩnh
vực đều có mức gia tăng như nhau, chúng đều có cùng những tỉ lệ gần nhau
Tổng lợi nhuận bán hàng đã giảm 80 điểm cơ bản xuống còn 50.8 % doanh thu
thuần năm 2009. Chi phí cho các hoạt động bán hàng cũng như các hoạt động
kinh doanh thiết yếu cao hơn, bởi các ảnh hưởng tích cực của tổng lợi nhuận
bán hàng nên ở mức khoảng 250 điểm. kết quả này có được là bởi việc tiết
kiệm chi phí, tăng giá bán và giá sản xuất.

Grooming -6% -5% -6% 5% -2% -9%
HEALTH AND WELL-BEING
Health Care -4% -3% -5% 4% -2% -7%
Snacks and
Pet Care
-6% -6% -4% 9% -2% -3%
HOUSEHOLD CARE
Fabric Care
and Home
Care
-3% -3% -5% 6% 0% -2%
Baby Care
and Family
Care
1% 2% -4% 5% -1% 1%
TOTAL
COMPANY
-3% -2% -4% 5% -1% -3%
Doanh thu thuần của dồng sản phẩm Beauty giảm 4% trong năm 2009
xuống còn 18.8 tỷUSD với dung lượng giảm 2%/đơn vị sản phẩm. giá tăng đã
có tác động cân đối lại với mức chi phi cho các hoạt động kinh doanh của công
ty, và còn tăng thêm vào doanh thu thuần là 2%. Hoạt động bán hàng hữu cơ
tăng 1% so với năm ngoái vẫn ở mức giá tăng.
Doanh thu thuần của các sản phẩm Beauty tăng 9% năm 2008 tới mức 19.5%
sau tốc độ tăng trưởng là 2% và 6% tăng của tỉ lệ ngọai hối. sản phẩm hỗn hợp
hương liệu đã có ảnh hưởng tích cực tới doanh thu thuần có nguyên nhân từ sự
phát triển mạnh mẽ hơn của các sản phẩm Skin Care and Prestige Fragrances.
Doanh thu thuần các sản phẩm Grooming giảm 9% năm 2009 xuống còn 7.5 tỷ
USD với dung lượng giảm 6% /đơn vị sản phẩm.tỉ lệ ngoại hối không thuận lợi
đã là giảm doanh thu thuần 6%. Sự phối hợp các sản phẩm đã có tác độn tích

ty. Sau đây là một số bảng số liệu tiêu biểu: (có tính chất tham khảo)
Contractual Commitmeu
($ millions) Total Less Than
1 Year
1–3 Years 3–5
Years
After
5 Years
RECORDED LIABILITIES
Total debt $36,631 $16,270 $1,438 $6,091 $12,832
Capital leases 392 46 84 76 186
Unrecognized tax benefit — — — — —
OTHER
Interest payments relating
to long-term debt
12,616 1,183 2,469 1,788 7,176
Operating leases 1,620 305 495 378 442
Minimum pension funding 1,499 616 883 — —
Purchase obligations 3,897 1,258 1,659 681 299
TOTAL
CONTRACTUAL
COMMITMENTS
56,655 19,678 7,028 9,014 20,935
25

Trích đoạn Chiến lược quốc tế của công ty P&G Chiến lược đa địa phương của công ty Về định hướng chiến lược của công ty ( 2009) Vấn đề trao đổi kinh nghiệm làm việc của công ty Về nguồn nhân lực của công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status