PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA THAY ĐỔI LÃI SUẤT ĐẾN TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH CẦN THƠ - Pdf 20

Phân tích ảnh hưởng của thay đổi lãi suất đến tình hình hoạt động kinh doanh
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ - QTKD

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH ẢNH HƯỞNG CỦA
THAY ĐỔI LÃI SUẤT ĐẾN TÌNH
HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN
THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH CẦN THƠGiáo viên hướng dẫn : Sinh viên thực hiện:
TS. Võ Thành Danh Lý Ngọc Hoà
Mssv : 4043427
Lớp : Tài Chính 02 – K30
GVHD: Võ Thành Danh i SVTH: Lý Ngọc Hoà
Cần Thơ - 2008
Phân tích ảnh hưởng của thay đổi lãi suất đến tình hình hoạt động kinh doanh
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1:
CH NG 1ƯƠ 1
GI I THI UỚ Ệ 1
1.1. t v n đ nghiên c uĐặ ấ ề ứ 1
1.1.1. S c n thi t nghiên c u c a đ tàiự ầ ế ứ ủ ề 1
1.1.2. C n c khoa h c và th c ti nă ứ ọ ự ễ 2
1.2. M c tiêu nghiên c uụ ứ 3
1.2.1 M c tiêu chungụ 3
1.2.2. M c tiêu c thụ ụ ể 3
1.3. Ph m vi nghiên c uạ ứ 4

3.1. L ch s hình thành và phát tri n ị ử ể 15
3.1.1. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Th ng Tínươ 15
3.1.2. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Th ng Tín chi nhánh C n Thươ ầ ơ 16
3.1.2.1. Quá trình hình thành và phát tri nể 16
3.1.2.2. Ch c n ng ho t đ ng c a chi nhánhứ ă ạ ộ ủ 17
3.2. B máy qu n lí c a Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Th ng Tín chi nhánh C n Th .ộ ả ủ ươ ầ ơ 17
3.2.1. Tình hình nhân sự 17
3.2.2. Ch c n ng các phòng banứ ă 18
3.2.2.1. Phòng Giám cĐố 18
3.2.2.2. Phòng Phó Giám cĐố 18
3.2.2.3. Phòng Doanh nghi pệ 18
3.2.2.4. Phòng Cá Nhân 19
3.2.2.5. Phòng H Trỗ ợ 19
3.2.2.6. Phòng K toán và Quế ỹ 19
3.2.2.7. Phòng Hành Chánh 19
3.2.2.8. Phòng Giao D chị 20
3.2.3. S đ c c u t ch c c a Sacombankơ ồ ơ ấ ổ ứ ủ 20
3.2.3. Phân đo n th tr ng m c tiêuạ ị ườ ụ 23
3.2.4. Các s n ph m d ch v c a chi nhánhả ẩ ị ụ ủ 23
3.3. ánh giá chung v ho t đ ng kinh doanhĐ ề ạ ộ 24
3.3.1. Thu nh pậ 24
3.3.2. Chi phí 25
3.3.3. L i nhu nợ ậ 25
3.4. Nh ng thu n l i và khó kh n c a ngân hàngữ ậ ợ ă ủ 28
3.4.1. Thu n l iậ ợ 28
3.4.2. Khó kh nă 29
3.5. nh h ng phát tri n c a ngân hàng Sacombank C n Th n m 2008Đị ướ ể ủ ầ ơ ă 31
CH NG 4ƯƠ 32
PHÂN TÍCH R I RO LÃI SU T T I NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN TH NG TÍN CHIỦ Ấ Ạ ƯƠ
NHÁNH C N THẦ Ơ 32

6.2.3. i v i Nhà N c và chính quy n đ a ph ngĐố ớ ướ ề ị ươ 77
6.2.3.1. Nhà n c c n ph i xây d ng m t Th tr ng tài chính – ti n t phát ướ ầ ả ự ộ ị ườ ề ệ
tri n ể 77
6.2.3.2. C n có c quan d báo s thay đ i c a lãi su tầ ơ ự ự ổ ủ ấ 78
6.2.3.3. ng và nhà n c c n ph i hoàn thi n các v n b n pháp lý v vi c đo Đả ướ ầ ả ệ ă ả ề ệ
l ng và qu n lý r i ro lãi su t t i các ngân hàng th ng m iườ ả ủ ấ ạ ươ ạ 78
TÀI LI U THAM KH OỆ Ả 80
DANH MỤC BẢNG
Trang
B NG 1 : CÁC KHO N CHO VAY VÀ I VAY V I TH I H N 1 N M VÀ LÃI SU TẢ Ả Đ Ớ Ờ Ạ Ă Ấ
4% 8
B NG 2 : CÁC KHO N CHO VAY VÀ I VAY V I TH I H N 2 N M VÀ LÃI SU TẢ Ả Đ Ớ Ờ Ạ Ă Ấ
5% 9
GVHD: Võ Thành Danh iv SVTH: Lý Ngọc Hoà
Phân tích ảnh hưởng của thay đổi lãi suất đến tình hình hoạt động kinh doanh
B NG 3: S THAY I C A LÃI SU T NH H NG N THU NH PẢ Ự ĐỔ Ủ Ấ Ả ƯỞ ĐẾ Ậ 12
B ng 4: TRÌNH V N HOÁ C A CÁN B NGÂN HÀNGả ĐỘ Ă Ủ Ộ 18
B ng 5: K T QU HO T NG KINH DOANH C A SACOMBANK C N THả Ế Ả Ạ ĐỘ Ủ Ầ Ơ
N M (2005 – 2007)Ă 26
B ng 6: C C U NGU N V N C A NGÂN HÀNG QUA BA N Mả Ơ Ấ Ồ Ố Ủ Ă 33
B ng 7: T NG K T TÀI S N C A NGÂN HÀNG SACOMBANK QUA BA N Mả Ổ Ế Ả Ủ Ă
(2005 – 2007) 37
B ng 8: TÀI S N NH Y C M V I LÃI SU T QUA BA N M (2005 – 2007)ả Ả Ạ Ả Ớ Ấ Ă 39
B ng 9: DOANH S CHO VAY NG N H N THEO THÀNH PH N KINH T QUAả Ố Ắ Ạ Ầ Ế
BA N M (2005 -2007)Ă 41
B ng 10: TÌNH HÌNH HUY NG V N TRONG BA N M (2005 – 2007)ả ĐỘ Ố Ă 49
B ng 11: TÌNH HÌNH NGU N V N NH Y C M V I LÃI SU T C A NGÂN HÀNGả Ồ Ố Ạ Ả Ớ Ấ Ủ
SACOMBANK C N TH TRONG BA N M (2005 – 2007)Ầ Ơ Ă 52
B ng 12: PHÂN TÍCH TR NG THÁI NH Y C M LÃI SU T C A NGÂN HÀNGả Ạ Ạ Ả Ấ Ủ
SACOMBANK C N TH QUA BA N M (2005 – 2007)Ầ Ơ Ă 54

NN
0
& PTNT: Nông nghiệp và phát triển nông thôn
TCTD: Tổ chức tín dụng
DNNN: Doanh nghiệp nhà nước
DNTN: Doanh nghiệp tư nhân
TCKT: Tổ chức kinh tế
TSCĐ: Tài sản cố định
NCLS: Nhạy cảm lãi suất
TNT: Thu nhập thuần
TIẾNG ANH
WTO: World Trade Organization
GVHD: Võ Thành Danh vii SVTH: Lý Ngọc Hoà
Phân tích ảnh hưởng của thay đổi lãi suất đến tình hình hoạt động kinh doanh
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU
1.1. Đặt vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Sự cần thiết nghiên cứu của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, rủi ro trong kinh doanh là không thể tránh
khỏi, đặc biệt là rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng có phản ứng dây
chuyền, lây lan và ngày càng có biểu hiện phức tạp khi trong nền kinh tế thị
trường có sự thay đổi, chẳng hạn là lãi suất hay là tỷ giá Sự sụp đổ của ngân
hàng ảnh hưởng tiêu cực đến toàn bộ đời sống kinh tế, chính trị và xã hội của
một nước. Chính vì vậy, ngày nay trên thế giới, khoa học và công nghệ về quản
lý rủi ro trong kinh doanh ngân hàng đã đạt được trình độ tiên tiến, hiên đại. Đó
là việc áp dụng phương pháp lượng hoá các rủi ro như: rủi ro lãi suất, rủi ro tín
dụng, rủi ro tỷ giá, rủi ro thanh khoản, rủi ro hoạt động ngoại bảng …, đồng thời
sử dụng các công cụ hiện đại vào việc phòng chống các rủi ro như hợp đồng kỳ
hạn, hợp đồng hoán đổi, hợp đồng tương lai và hợp đồng quyền chọn.
Kể từ ngày 30-5-2002, khi mà lãi suất được tự do hoá các lực lượng thị

Ở Việt Nam, từ tháng 8/2000 đến giữa năm 2002, Ngân hàng Nhà Nước
(NHNN) điều hành cơ chế theo lãi suất cơ bản. Với cơ chế này, lãi suất cho vay
của các tổ chức tín dụng vừa chứa đựng yếu tố thị trường, vừa chứa đựng các yếu
tố can thiệp hành chính của NHNN. Như vậy, từ nay khi mà lãi suất do thị trường
quyết định, các lực lượng thị trường sẽ tác động làm cho lãi suất thay đổi thường
xuyên và khó dự đoán, điều này khiến cho các ngân hàng phải đối mặt thực sự với
nguy cơ tiềm ẩn rủi ro lãi suất. Cho nên quản lý rủi ro lãi suất trở thành trọng tâm
chú ý đối với các ngân hàng. Trên thế giới khoa học và công nghệ về quản lý rủi ro
trong kinh doanh ngân hàng đã đạt được trình độ hiện đại tiên tiến. Đó là việc áp
dụng các phương pháp lượng hoá các rủi ro (như rủi ro lãi suất, rủi ro tỷ giá, rủi ro
tín dụng….) đồng thời sử dụng các công cụ hiện đại vào việc phòng chống các rủi
ro như hợp đồng kỳ hạn, hợp đồng hoán đổi, hợp đồng tương lai, hợp đồng quyền
chọn. Đối với nước ta cơ chế điều hành lãi suất như trên và đất nước trong quá
trình hội nhập thì ngân hàng phải thường xuyên đối mặt với nguy cơ tiềm ẩn rủi ro
lãi suất, do đó việc tìm ra chiến lược ngăn ngừa và kiềm chế rủi ro lãi suất phù hợp
với tình hình nước ta là rất quan trọng. Một trong những chiến lược đó là quản lý
chênh lệch nhạy cảm lãi suất hay còn gọi là mô hình định giá lại. Mô hình này yêu
cầu nhà quản lý ngân hàng phải tiến hành phân tích kỳ hạn, định giá lại các cơ hội
gắn với tài sản sinh lợi của các ngân hàng những khoản tiển gởi cũng như những
GVHD: Võ Thành Danh 2 SVTH: Lý Ngọc Hoà
Phân tích ảnh hưởng của thay đổi lãi suất đến tình hình hoạt động kinh doanh
khoản vốn vay trên thị trường, kiểm soát và thu nhập từ lãi, chi phí trả lãi và tỷ lệ
thu nhập lãi cận biên giá trị tài sản và giá trị ròng của tài sản.
Như vậy, với những căn cứ khoa học, thực tiễn và những căn cứ từ mô hình
trên, đề tài tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của thay đổi lãi suất đến tình hình hoạt
động kinh doanh của ngân hàng và đưa ra một số giải pháp hạn chế rủi ro lãi suất tại
ngân hàng TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH CẦN THƠ.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Cơ chế điều hành lãi suất tại các ngân hàng Việt Nam đang trong quá trình
tự do hoá tài chính. Đây là các điều kiện tiền đề để các ngân hàng nâng cao tính

1.3.2. Thời gian
Số liệu phân tích của đề tài được cung cấp qua các năm 2005 – 2007. Thời
gian thực hiện luận văn tốt nghiệp bắt đầu từ ngày 11/02/2008 – 25/04/2008.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Cần
Thơ rất phong phú và đa dạng với nhiều hình thức và dịch vụ khác nhau. Tuy
nhiên do thời gian thực tập và kiến thức có hạn nên đề tài chỉ đi sâu nghiên cứu
thông qua bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng lãi
suất đối với VND để tìm hiểu về tình hình tài sản và nguồn vốn nhạy cảm với lãi
suất, nhận biết rủi ro lãi suất, đo lường rủi ro lãi suất và mức thay đổi lãi suất ảnh
hưởng đến lợi nhuận của ngân hàng nhưng không đi sâu vào phân tích tình hình
từng kỳ hạn cụ thể. Từ đó đề ra giải pháp góp phần hạn chế và phòng ngừa rủi ro
lãi suất trong hoạt động ngân hàng.
1.4 Lược khảo tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
- Quản trị ngân hàng thương mại. Tác giả Ths. Thái Văn Đại: những khái
niệm, những kiến thức cơ bản cần thiết trong quá trình quản trị ngân hàng.
- Quản trị ngân hàng thương mại. Tác giả Peter S.Rose, năm 2001: Cung
cấp kỹ thuật và chiến lược quản lý tài sản nợ và phòng chống rủi ro lãi suất.
- Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng. Tác giả
Nguyển Văn Tiến, năm 2005: Nghiên cứu các phép đo lãi suất và những ứng
dụng trong kinh doanh ngân hàng, xác định lãi suất hoà vốn bình quân, xác định
chênh lệch đầu vào – đầu ra, dự báo lãi suất. Đặc biệt là phương pháp lượng hoá
rủi ro lãi suất, cung cấp cho ta những phương pháp rất hiện đại để các nhà quản
trị ngân hàng phòng chống được rủi ro lãi suất một cách hiệu quả để tránh những
thiệt hại có thể xảy ra làm ảnh hưởng đến mục tiêu lợi nhuận của ngân hàng. Tuỳ
vào tình hình thực tế của đất nước và của chính bản thân ngân hàng mà có thể áp
GVHD: Võ Thành Danh 4 SVTH: Lý Ngọc Hoà
Phân tích ảnh hưởng của thay đổi lãi suất đến tình hình hoạt động kinh doanh
dụng những phương pháp sau: mô hình kỳ hạn đến hạn, mô hình thới lượng, mô
hình định giá lại trong đo lường rủi ro lãi suất là mô hình được dùng để nghiên

GVHD: Võ Thành Danh 5 SVTH: Lý Ngọc Hoà
Phân tích ảnh hưởng của thay đổi lãi suất đến tình hình hoạt động kinh doanh
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Phương pháp luận
2.1.1. Khái niệm rủi ro lãi suất
Rủi ro lãi suất là rủi ro mà các chủ thể kinh tế gặp phải khi có biến động lãi
suất. Nếu như toàn bộ các chủ thể kinh tế đều có nguy cơ gặp rủi ro, thì tất nhiên
các ngân hàng và các tổ chức tín dụng cũng là những đơn vị dễ gặp rủi ro nhất do
kết cấu bảng tổng kết tài sản của các tổ chức này và đặc biệt là trong quan hệ tín
dụng vốn và lãi chi được thu về sau một thời gian nhất định vì thế có sự rủi ro về
lãi suất.
Khi lãi suất thị trường giảm, giá trái phiếu bạn đang nắm giữ sẽ tăng. Bởi lãi
suất định kỳ (coupon) của trái phiếu đã được ấn định từ trước, lãi suất thị trường
giảm làm cho các trái phiếu cũ với mức lãi suất cao hơn trở nên hấp dẫn hơn.
Trái phiếu có thời gian đáo hạn càng dài thì mức độ tăng giá càng cao. Khi lãi
suất thị trường tăng, giá trái phiếu bạn đang nắm giữ sẽ giảm. Trái phiếu có thời
gian đáo hạn càng dài thì mức giảm giá càng lớn.
Đối với ngân hàng, rủi ro lãi suất ảnh hưởng đến tình hình của ngân hàng
theo hai cách:
Cách 1: Dựa vào phân tích bảng cân đối của ngân hàng: bên nguồn vốn
gồm các chứng khoán mà ngân hàng mua (huy động vốn) và bên tài sản gồm các
chứng khoán mà ngân hàng bán (cho vay đầu tư). Do mỗi chứng khoán phản ứng
khác nhau đối với các chứng khoán bên nguốn vốn và sẽ làm tăng lợi nhuận ngân
hàng đối với các chứng khoán bên tài sản.
Cụ thể hơn ta hãy xem xét bảng cân đối của một ngân hàng:
- Bên tài sản gồm các tài sản có lãi suất cố định và tài sản có lãi suất
thay đổi:
+ Tài sản có lãi suất cố định là tài sản đem lại thu nhập không thay
đổi cho ngân hàng mặc dù lãi suất thị trường thay đổi, thường là các chứng

- Khi lãi suất thị trường thay đổi thì thu nhập từ lãi suất của ngân hàng thay
đổi do những nguồn thu từ danh mục cho vay và đẩu tư chứng khoán cũng như
chi phí đối với các loại tiền gửi đều bị tác động.
Lãi suất thay đổi tác động lên toàn bộ bảng cân đối kế toán và báo cáo thu
nhập. Vì vậy rủi ro lãi suất liên quan đến nguồn vốn ngân hàng phụ thuộc vào độ
nhạy cảm lãi suất của các tài sản được tài trợ bằng các nguồn vốn. Ví dụ, sử dụng
nguồn vốn tiền gửi có kỳ hạn 6 tháng để cho vay thời hạn một năm, có nghĩa là
GVHD: Võ Thành Danh 7 SVTH: Lý Ngọc Hoà
Phân tích ảnh hưởng của thay đổi lãi suất đến tình hình hoạt động kinh doanh
ngân hàng có khả năng đương đầu rủi ro lãi suất nếu như lãi suất tiền gửi trên thị
trường tăng cao.
Các nguồn vốn khác nhau sẽ có rủi ro lãi suất khác nhau, ví dụ lãi suất tiền
gửi kỳ hạn 3 tháng có tính nhạy cảm lãi suất trong thời hạn 3 tháng ……
2.1.2. Tính chất rủi ro lãi suất
Thời hạn mà ngân hàng huy động được nguồn vốn sẽ quyết định tính chất
rủi ro mà nó đương đầu.
+ Nếu thời hạn cho vay > thời hạn nguồn vốn tài trợ nó, thì ngân hàng chấp
nhận vị thế tài trợ.
+ Nếu thời hạn cho vay < thời hạn nguồn vốn tài trợ nó, thì ngân hàng chấp
nhận vị thế đầu tư.
Thí dụ ngân hàng có một khoản cho vay 100 tỷ, trong đó 50 tỷ thời hạn 1
năm, lãi suất 6% và 50 tỷ thời hạn 2 năm, lãi suất 7%. Nguồn vốn để cho vay là
nguồn để đi vay trên thị trường liên ngân hàng.
2.1.2.1. Ngân hàng ở vị thế tài trợ
Giả sử lãi suất cho vay trên thị trường liên ngân hàng là 4% cho thời hạn 1
năm, và 5% cho thời hạn 2 năm. Ngân hàng chọn nguồn vốn đi vay có lãi suất
4% kỳ hạn để tiết kiệm giảm chi phí.
BẢNG 1 : CÁC KHOẢN CHO VAY VÀ ĐI VAY VỚI THỜI HẠN 1
NĂM VÀ LÃI SUẤT 4%
CÁC KHOẢN CHO VAY KHOẢN ĐI VAY

Lãi suất của các khoản mục của tài sản là cố định và lãi suất các khoản
mục tương ứng củ nguồn vốn là biến đổi hoặc ngược lại, lãi suất các khoản mục
của tài sản và lãi suất các khoản mục tương ứng của nguồn vốn đều biến đổi
nhưng mức độ biến đổi khác nhau.
Rủi ro biến động lãi suất được hiểu tương tự như rủi ro về giá các thị
trường, lãi suất cho các khoản mục của nguồn vốn coi như giá đầu vào và lãi suất
chính là rủi ro gây ảnh hưởng xấu tới kết quả kinh doanh do có sự thay đổi lãi
suất trên thị trường.
Trong hoạt động ngân hàng, lãi suất các sản phẩm ngân hàng được chia
theo hai loại là lãi suất cố định và lãi suất biến đổi. Do vậy, việc theo dõi, phân
tích quản lý rủi ro biến động lãi suất cũng được thực hiện theo hai loại: rủi ro
thay đổi lãi suất cố định và rủi ro thay đổi lãi suất biến đổi.
2.1.3.1. Rủi ro thay đổi lãi suất biến đổi
Rủi ro thay đổi lãi suất biến đỏi sẽ xảy ra khi lãi suất của các khoản mục
trong tài sản (sử dụng vốn) và lãi suất của các khoản mục trong nguồn vốn không
thể thay đổi đông thời về thời điểm và đồng nhất về mức thay đổi của lãi suất thị
trường. Nói cách khác, khi lãi suất thị trường thay đổi thì đều có sự co dản về lãi
suất của các khoản mục ở bên tài sản cũng như bên nguồn vốn, nhưng sự co giãn
GVHD: Võ Thành Danh 9 SVTH: Lý Ngọc Hoà
Phân tích ảnh hưởng của thay đổi lãi suất đến tình hình hoạt động kinh doanh
này lại không đồng thời trong cùng khoảng thời gian và không cùng cả mức độ
co giãn với lãi suất thị trường. Điều đó một mặt có thể đem lại cho ngân hàng
một cơ hội có chênh lệch lãi suất đầu ra – đầu vào lớn hơn, nhưng mặt khác,
cũng có thể đem lại cho ngân hàng rủi ro giảm thu do chênh lệch lãi suất đều ra –
đầu vào bị thu hẹp lại.
2.1.3.2. Rủi ro thay đổi lãi suất cố định
Khi giữa ngân hàng và khách hàng đã thoả thuận một lãi suất cố định thì
khoảng thời gian đã thoả thuận, lãi suất này không thay đổi dù lãi suất thị trường
có thể biến động mạnh và biến động nhiều lần. Rủi ro do thay đổi lãi suất cố định
tác động đông thời lên cả các khoản mục tài sản cà nguồn vốn vủa ngân hàng. Có

động sau một thời gian nhất định. Các ngân hàng tính số chênh lệch giữa tài sản
và nguồn vốn đối với từng kỳ hạn và đặt chúng trong mối quan hệ với độ nhạy
cảm lãi suất của thị trường. Độ nhạy cảm lãi suất trong trường hợp này chính là
khoảng thời gian mà tài sản và nguồn vốn được định giá lại (theo mức lãi suất
mới của thị trường). Điều đó có nghĩa là, nhà quản trị ngân hàng còn phải chờ
bao lâu nữa để áp dụng mức lãi suất mới vào từng kỳ hạn khác nhau. Cụ thể:
- Chênh lệch tài sản và nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất (GAP)
GAP = RSA – RSL
Trong đó:
RSA: Tài sản nhạy cảm với lãi suất (Tài sản nhạy cảm lãi suất là các loại
tài sản mà trong đó thu nhập về lãi suất sẽ thay đổi trong một khoảng thời gian
nhất định khi lãi suất thay đổi).
RSL: Nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất (Nguồn vốn nhạy cảm với lãi suất
là các khoản nợ mà trong đó chi phí lãi suất sẽ thay đổi trong thời gian nhất định
khi lãi suất thay đổi). Cơ sở cho việc phân loại dựa vào mức độ biến động của
thu nhập từ lãi suất (đối với tài sản) và chi phí trả lãi (đối với nguồn vốn) khi lãi
suất thị trường có sự thay đổi.
- Sự thay đổi thu nhập ròng từ lãi suất (khi lãi suất biến động
(i)
= RSA i – RSL i = GAP i
Theo mô hình trên có thể thấy rằng, khi tài sản và nguồn vốn nhạy cảm với lãi
suất của ngân hàng có sự chênh lệch, ngân hàng luôn đứng trước nguy cơ rủi ro
lãi suất khi lãi suất biến động. Ảnh hưởng của sự thay đổi lãi suất đến thu nhập
ròng của ngân hàng được tóm tắt như sau:
GVHD: Võ Thành Danh 11 SVTH: Lý Ngọc Hoà
Phân tích ảnh hưởng của thay đổi lãi suất đến tình hình hoạt động kinh doanh
BẢNG 3: SỰ THAY ĐỔI CỦA LÃI SUẤT ẢNH HƯỞNG ĐẾN THU NHẬP
GAP
SỰ THAY ĐỔI LÃI
SUẤT

Tổng tài sản sinh lời
Phân tích ảnh hưởng của thay đổi lãi suất đến tình hình hoạt động kinh doanh
2.1.6.3. Tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM)
Đây là tỷ lệ giữa các khoản thu từ lãi suất trên tổng tài sản. Tỷ lệ này thể hiện
sự nhạy cảm với lãi suất của ngân hàng. Nếu ngân hàng đang ở trong trạng thái
nhạy cảm tài sản thì tỷ lệ thu nhập lãi cận biên sẽ tăng nếu lãi suất tăng; sẽ giảm
nếu lãi suất giảm. Và ngược lại, nếu ngân hàng đang trong trạng thái nhạy cảm
nguồn vốn thì tỷ lệ thu nhập lãi cận biên sẽ giảm nếu lãi suất tăng, và sẽ tăng khi
lãi suất giảm.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp thu thập số liệu
Các số liệu dùng đề phân tích trong đề tài được thu thập từ bảng báo cáo kết
quả kinh doanh, biểu lãi suất, bảng cân đối tài sản của ngân hàng qua 3 năm 2005 –
2007, các văn bản pháp qui, định hướng phát triển của ngân hàng TMCP SÀI GÒN
THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH CẦN THƠ. Ngoài ra, còn xem các thông tin trên tạp
chí ngân hàng, tạp chí tiền tệ và sách báo có liên quan đến đề tài phân tích.
2.2.2. Phương pháp phân tích số liệu
Các phương pháp chủ yếu được dùng trong đề tài là:
+ Phương pháp thống kê tổng hợp số liệu qua 3 năm: phân tích, đánh
giá các số liệu thứ cấp thu được từ các bảng báo cáo hàng năm của ngân hàng và
qua các sách báo, tạp chí. Internet…
+ Phương pháp so sánh số tuyệt đối, số tương đối:
Phương pháp so sánh số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của
kỳ phân tích với kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế.
y = y
1
– y
0
Trong đó:
y

hạn, định giá lại các cơ hội gắn với những tài sản sinh lợi của ngân hàng, những
khoản tiền gửi cũng như với những khoản vốn vay trên thị trường. Nếu nhà quản
lý cảm thấy rằng mức rủi ro của ngân hàng là quá lớn thì họ sẽ phải thực hiện
một số điều chình sao cho giá trị của các tài sản nhạy cảm lãi suất trở nên phù
hợp tới mức tối đa với giá trị vốn tiền gửi và vốn nhạy cảm lãi suất.
GVHD: Võ Thành Danh 14 SVTH: Lý Ngọc Hoà
y
0
*100 - 100%
Phân tích ảnh hưởng của thay đổi lãi suất đến tình hình hoạt động kinh doanh
CHƯƠNG 3
GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG
TÍN CHI NHÁNH CẦN THƠ
3.1. Lịch sử hình thành và phát triển
3.1.1. Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín có tên giao dịch là: Sacombank – Sai
Gon Thuong Tin Commercial Joint Stock Bank, được thành lập vào ngày
21/12/1991 trên cơ sở hợp nhất 4 TCTD: Ngân hàng Phát Triển Kinh Tế Gò Vấp
và các Hợp Tác Xã Tín Dụng Tân Bình, Lữ Gia, Thành Công. Trụ sở chính đặt
tại số 278 đường Nam Kỳ Khởi Nghĩa, Quận 3, TP.HCM. Khởi đi bằng số vốn
điều lệ khiêm tốn 3 tỷ đồng, mạng lưới chi nhánh chủ yếu nằm ở các quận ven
đô, nội dung hoạt động đơn điệu chỉ bao gồm huy động vốn và cho vay. Đến cuối
năm 2007, Sacombank đã hoàn thành việc tăng vốn điều lệ lên 4.449 tỷ đồng và
trở thành Ngân hàng TMCP có vốn điều lệ lớn nhất Việt Nam.
Vượt qua được những bước đầu đầy thách thức, hiện nay sau hơn 16 năm
phấn đấu không mệt mỏi trên tinh thần tự thân vận động để đi lên là chính,
Sacombank đã trở thành một trong những cánh chim đầu đàn của khối NHTM cổ
phần Việt Nam. Số nhân viên hơn 4.000 người và mạng lưới hoạt động hiện nay
của Sacombank với 211 điểm giao dịch trên 44 tỉnh và thành phố trong cả nước.
Vì vậy Sacombank được xem là một trong những Ngân hàng TMCP thành công

+ Công văn số 2583/UB, ngày 13/09/2001 của Uỷ Ban Tỉnh
TP.Cần Thơ về việc chấp nhận các Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín mở
chi nhánh cấp 1 tại Cần Thơ.
+ Quyết định số 1325/QĐ – Ngân hàng Nhà Nước ngày 24/10/2001
của Thống Đốc Ngân hàng Nhà Nước chuẩn y sáp nhập Ngân hàng Thương Mại
Cổ Phần Nông Thiên Thạnh Thắng vào Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín.
+ Sacombank Cần Thơ hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký
hoạt động chi nhánh số 570300002301 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư cấp ngày
25/10/2001.
+ Quyết định số 102/2002/QĐ – Hội Đồng Quản Trị ngày
26/10/2001 của Chủ Tịch Hội Đồng Quản Trị Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
V/v dời trụ sở cấp 1 từ 13A Phan Đình Phùng, Phường Tân An, Quận Ninh Kiều,
TP.Cần Thơ về:
34A2 KCN Trà Nóc 1, Phường Trà Nóc, Quận Bình Thuỷ,
TP.Cần Thơ. Tel: (0710) 843 282 – Fax: (0710) 843 295.
GVHD: Võ Thành Danh 16 SVTH: Lý Ngọc Hoà
Phân tích ảnh hưởng của thay đổi lãi suất đến tình hình hoạt động kinh doanh
Sau hơn 7 năm phấn đấu Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – chi
nhánh Cần Thơ đã không ngừng phát triển vươn lên, nâng cao uy tín, mở rộng
pham vi hoạt động trong và ngoài nước. Với chức năng, nhiệm vụ mình chi
nhánh đã thực hiện rõ vai trò của một ngân hàng chủ lực, góp phần tích cực thúc
đẩy quá trình phát triển kinh tế xã hội của Thành Phố.
Với địa bàn hoạt động có nhiều khu công nghiệp và ngành nghề truyền
thống phát triển nên định hướng phát triển của chi nhánh là phát triển mạnh đối
tượng khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong các khu công nghiệp, các
tổ chức kinh tế, cá nhân bên cạnh sản phẩm truyền thống là cho vay nông nghiệp.
3.1.2.2. Chức năng hoạt động của chi nhánh
- Thực hiện nghiệp vụ về tiền gửi, tiền vay và các sản phẩm dịch vụ ngân
hàng phù hợp theo quy định của NHNH và quy định về phạm vi hoạt động được
phép của chi nhánh, các quy định, quy chế của ngân hàng có liên quan đến từng

Khác Cộng
Số người 3 67 25 5 100
(Nguồn: Phòng Hành Chánh – Nhân Sự)
3.2.2. Chức năng các phòng ban
3.2.2.1. Phòng Giám Đốc
Giám đốc chi nhánh là người phụ trách và chịu trách nhiệm với tổng giám
đốc về kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh. Giám đốc chi nhánh là chức
danh thuộc thẩm quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm của hội đồng Quản Trị Ngân hàng.
Giám đốc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình cho cán bộ, nhân viên thuộc
quyền nhưng vẫn phải chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện do người uỷ quyền
thực hiện.
3.2.2.2. Phòng Phó Giám Đốc
Phó Giám Đốc chi nhánh có chức năng giúp giám đốc điều hành hoạt
động của chi nhánh theo sự uỷ quyền của giám đốc. Chức danh này thuộc thẩm
quyền bổ nhiệm, bãi nhiệm của Tổng Giám Đốc.
3.2.2.3. Phòng Doanh nghiệp
a) Tiếp thị Doanh Nghiệp
- Quản lý thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo các sản phẩm cụ thể.
- Tiếp thị và quản lý khách hàng.
- Chăm sóc khách hàng doanh nghiệp.
- Chức năng khác.
b) Thẩm định doanh nghiệp
- Thẩm định các hồ sơ cung cấp tín dụng (trừ hồ sơ cấp tín dụng
mang tính chất dự án theo quy định của Ngân hàng).
GVHD: Võ Thành Danh 18 SVTH: Lý Ngọc Hoà


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status