các giải pháp cải thiện chỉ số tính minh bạch và tiếp cận thông tin nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh tỉnh khánh hòa - Pdf 20

LỜI CẢM ƠN Quản trị kinh doanh là ngành học tổng hợp giúp sinh viên có những kiến thức
vững chắc về quản trị như: quản trị chất lượng, quản trị nhân sự, quản trị tài chính,
hay quản trị sản xuất…. Với mong ước học vì ngày mai lập nghiệp em đã chọn theo
học ngành này tại trường Đại học Nha Trang.
Để đạt được những thành quả và sự hiểu biết như ngày hôm nay, phần lớn là
nhờ công ơn dạy dỗ của thầy cô giáo trong trường, đặc biệt là thầy cô giáo ở Khoa
Kinh Tế đã tận tụy hết lòng truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu
trong suốt quá trình 4 năm theo học. Được sự giúp đỡ và tạo điều kiện tốt nhất đó,
nên đến hôm nay em đã tích lũy được nhiều kiến thức vững chắc.
Qua đây em xin gởi lời cảm ơn chân thành đến :
- Tất cả các thầy cô,ban giám hiệu nhà trường, khoa Kinh Tế.
- Thầy Võ Văn Diễn – giáo viên hướng dẫn thực tập.
Mặc dù rất muốn tìm hiểu rõ các vấn đề trong quản trị nhiều hơn nữa nhưng do
hiểu biết của bản thân còn có hạn và thời gian thực tập còn hạn chế, do đó không
tránh khỏi thiếu sót và một số vấn đề tìm hiểu còn chưa sâu. Kính mong sự góp ý
sữa chữa của các thầy cô trong khoa Kinh Tế để đợt thực tập này thực sự là một bài
học bổ ích đối với một nhà quản lý tương lai.
Em xin chân thành cảm ơn.

Sinh viên
Nguyễn Thị Linh


Ngày……tháng …năm……
Chữ ký
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
APEC: Hợp tác kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương
CCN: Cụm công nghiệp
DNNN: Doanh nghiệp Nhà nước
EU: Liên minh châu Âu
FDI : Đầu tư trực tiếp từ nước ngoài
GDP: Tổng sản phẩm quốc nội
IMD: Viện Quốc tế vầ quản lý và phát triển
KCN: Khu công nghiệp
KTTT: Kinh tế thị trường
NLCT: Năng lực cạnh tranh
ODA: Viện trợ phát triển chính thức
PCI: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
UBND: Ủy ban nhân dân
USAID: Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kỳ
VCCI: Phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam

Biểu đồ 8: Chỉ tiêu thương lượng với cán bộ thuế là điều tất yếu trong hoạt động
kinh doanh của Bình Định – Quảng Ninh – Khánh Hòa – Tỉnh trung vị giai đoạn
2005 - 2011 57
Biểu đồ 9: Chỉ tiêu khả năng dự đoán việc thực thi pháp luật của tỉnh của Bình
Định – Quảng Ninh – Khánh Hòa – Tỉnh trung vị trong giai đoạn 2005 - 2011 59
Biểu đồ 10: Chỉ tiêu độ mở trang web tỉnh của Bình Định – Quảng Ninh –
Khánh Hòa – Tỉnh trung vị giai đoạn 2005 - 2011 60
Biểu đồ 11: Chỉ tiêu vai trò của các hiệp hội doanh nghiệp trong việc phản biện
và tư vấn các chính sách của tỉnh Bình Định – Quảng Ninh – Khánh hòa – Tỉnh
trung vị giai đọan 2009 - 2011 61
Biểu đồ 12: Chỉ số thành phần của Bình Định – Khánh Hòa - Quảng Ninh giai
đoạn 2005 - 2011 63
ii DANH MỤC BẢNG

Bảng 1: Trọng số của các chỉ số thành phần 18
Bảng 2: Cơ cấu lao động Khánh Hòa giai đoạn 2006-2010 37
Bảng 3: Xếp hạng PCI Khánh Hòa so với cả nước 42
Bảng 4: Biến động các chỉ tiêu cấu thành nên chỉ số tính minh bạch và tiếp cận
thông tin của Khánh Hòa 48
Bảng 5: Mục tiêu chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh Khánh Hoà đến 2010 -
2015 và 2020 71
Bảng 6: Quy hoạch Tổng sản phẩm Khánh Hoà (giá cố định 1994 - Tỷ đồng) 71
1.3.5.1 Thành phố Đà Nẵng 28
1.3.5.2 Tỉnh Hà Tĩnh 29 iv

Tóm tắt chương 1 30
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CHỈ SỐ TÍNH MINH BẠCH VÀ TIẾP CẬN
THÔNG TIN CỦA KHÁNH HÒA GIAI ĐOẠN 2005 – 2011 32
2.1 Khái quát điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội của tỉnh Khánh Hòa 32
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên 32
2.1.1.1 Vị trí địa lý 32
2.1.1.2
Điều kiện tự
nh
i
ê
n
33
2.1.1.3 Tài nguyên biển 34
2.1.1.4
Tài nguyên rừng 35
2.1.1.5
Tài nguyên khoáng
s
ản
35
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 35
2.1.2.1 Tăng trưởng và cơ cấu kinh tế 35
2.1.2.2 Tình hình lao động, việc làm 36

3.2.1 Tăng cường thông tin cho doanh nghiệp 72
3.2.1.1 Nội dung của giải pháp 72
3.2.1.2 Điều kiện thực hiện giải pháp 74
3.2.2 Chủ động cung cấp thông tin cho các doanh nghiệp và nhà đầu tư 74
3.2.2.1 Nội dung giải pháp 74
3.2.2.2 Điều kiện thực hiện 77
3.2.3 Tăng cường đối thoại chính quyền – doanh nghiệp và nâng cao vai trò
của hiệp hội doanh nghiệp 78
3.2.3.1 Nội dung của giải pháp 78
3.2.3.2 Điều kiện thực hiện 82
Tóm tắt chương 3 83
KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
1 PHẦN MỞ ĐẦU 1. Sự cần thiết của nghiên cứu
Hiện nay, đất nước ta đang trong quá trình hội nhập, mở cửa cũng như chào
đón để tiếp cận với nền kinh tế thị trường định hướng XHCN. Với việc tham gia
vào các tổ chức kinh tế như: Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương
(APEC), Liên Hiệp Quốc, Tổ chức thương mại thế giới (WTO)… đã đưa Việt Nam
từng bước bước sang thời kì đổi mới, thời kì mà những quy luật kinh tế thị trường
đang hoạt động, trong đó cạnh tranh được thừa nhận như một quy luật tất yếu. Để
đánh giá khả năng thu hút đầu tư, tạo công ăn việc làm, ổn định chính trị xã hội thì

bạch và tiếp cận thông tin” của Khánh Hòa được đánh giá là chưa cao qua các năm.
Vì “tính minh bạch và tiếp cận thông tin” là chỉ số thành phần chiếm tỷ trọng cao
trong chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh nên điều đó đã ảnh hưởng không nhỏ đến
năng lực cạnh tranh chung của địa phương. Xuất phát từ thực tế trên kết hợp với
hiện nay chưa có một nghiên cứu nào tại tỉnh Khánh Hòa thực hiện khảo sát và
đánh giá chỉ số thành phần “tính minh bạch và tiếp cận thông tin” trong đánh giá
năng lực cạnh tranh cấp tỉnh. Vì vậy việc chọn đề tài nghiên cứu “Các giải pháp cải
thiện chỉ số tính minh bạch và tiếp cận thông tin nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh
tỉnh Khánh Hòa” đáp ứng yêu cầu về mặt lí luận và thực tiễn.
2. Mục tiêu của nghiên cứu
- Nghiên cứu chỉ số thành phần tính minh bạch và tiếp cận thông tin trong đánh giá
năng lực cạnh tranh cấp tỉnh.
- Đề xuất các giải pháp nhằm cải thiện chỉ số tính minh bạch và tiếp cận thông tin
nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh của tỉnh Khánh Hòa trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Đối tƣợng nghiên cứu
- Chỉ số tính minh bạch và tiếp cận thông tin của Khánh Hòa qua các năm và một
số địa phương.
- Các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- Một số cơ quan chính quyền trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 3

3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Trên phạm vi toàn tỉnh Khánh Hòa
- Thời gian nghiên cứu từ tháng 02/2012 đến tháng 6/2012.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Trên cơ sở phương pháp luận, nghiên cứu này dự kiến sẽ áp dụng một số phương
pháp cụ thể như: (1) phương pháp nghiên cứu lí thuyết (hệ thống lại các lí thuyết

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được chia làm 3 chương. Với chương 1- Hệ
thống những lý luận chung về năng lực cạnh tranh và chỉ số năng lực cạnh tranh. Ở
chương này sẽ tập trung xây dựng hệ thống lý luận nhằm định hướng nghiên cứu
như là các khái niệm về: cạnh tranh, năng lực cạnh tranh, năng lực cạnh tranh cấp
tỉnh, chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, chỉ số thành phần tính minh bạch và tiếp
cận thông tin…Từ đó làm cơ sở cho việc phân tích thực trạng của chỉ số thành phần này.
Chương 2 - Trình bày thực trạng chỉ số tính minh bạch và tiếp cận thông tin trong
đánh giá năng lực cạnh tranh của Khánh Hòa giai đoạn 2005 – 2011. Chương này
tập trung phân tích hiện trạng của vấn đề nghiên cứu trên cơ sở so sánh với một số
tỉnh thành trên cả nước, với mục đích làm định hướng cho việc đưa ra giải pháp
nhằm nâng cao chỉ số. Cuối cùng chương 3 - Trình bày một số giải pháp cải thiện
chỉ số tính minh bạch và tiếp cận thông tin nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cấp
tỉnh của Khánh Hòa trong thời gian tới.
5



6

các nhà nghiên cứu. Từ khái niệm cạnh tranh có thể hiểu rộng ra NLCT là tập hợp
những điều kiện vốn có hoặc khả năng đủ để giành thắng lợi, tạo lập được những
thuận lợi hay lợi thế của chủ thể cạnh tranh (cá nhân hay tổ chức, doanh nghiệp hay
quốc gia) trong việc thực hiện cùng mục tiêu nào đó.
Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về năng lực cạnh tranh trên các cấp
độ: quốc gia, doanh nghiệp và sản phẩm. Và hiện chưa có một lý thuyết nào hoàn
toàn có tính thuyết phục về vấn đề này, do đó không có lý thuyết “chuẩn” về năng
lực cạnh tranh. Tuy nhiên, hai hệ thống lý thuyết với hai phương pháp đánh giá
được các quốc gia và các thiết chế kinh tế quốc tế sử dụng nhiều nhất: Phương pháp
thứ nhất do Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) thiết lập trong Báo cáo cạnh tranh toàn
cầu, phương pháp thứ hai do Viện Quốc tế về quản lý và phát triển (IMD) đề xuất
trong cuốn niên giám cạnh tranh thế giới. Cả hai phương pháp này đều do một số
Giáo sư đại học Havard như Michael Porter, Jeffrey Shach và một số chuyên gia
của WEF như Cornelius, Mache Levison tham gia xây dựng.
1.1.2 Năng lực cạnh tranh quốc gia
Năng lực cạnh tranh quốc gia được hiểu theo nhiều cách tiếp cận khác nhau.
Báo cáo về tính cạnh tranh tổng thể của diễn đàn kinh tế thế giới WEF (1997) đã
nêu: Năng lực cạnh tranh của một quốc gia là khả năng cạnh tranh của nền kinh tế
quốc dân nhằm đạt được và duy trì mức tăng trưởng cao trên cơ sở các chính sách,
thể chế bền vững tương đối và các đặc trưng kinh tế khác.
Năng lực cạnh tranh quốc gia được xác định trước hết bằng mức độ tăng
trưởng của nền kinh tế quốc dân và sự có mặt (hay thiếu vắng) các yếu tố quy định
khả năng tăng trưởng kinh tế dài hạn trong các chính sách kinh tế đã được thực hiện.
Năng lực cạnh tranh không phải là việc một quốc gia cạnh tranh trong lĩnh vực gì để
thịnh vượng mà là quốc gia đó cạnh tranh hiệu quả như thế nào trong các lĩnh vực.
1.1.3 Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp
Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng của doanh nghiệp trong

lực và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm - dịch vụ hấp dẫn
người tiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao và cải
tiến vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường.
Để đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp, cần phải xác định
được các yếu tố phản ánh năng lực cạnh tranh từ những lĩnh vực hoạt động khác 8

nhau và cần thực hiện việc đánh giá bằng cả định lượng và định tính. Các doanh
nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh ở các ngành, lĩnh vực khác nhau có các yếu
tố đánh giá năng lực cạnh tranh khác nhau. Mặc dù vậy, vẫn có thể tổng hợp được
các yếu tố đánh giá năng lực cạnh tranh của một doanh nghiệp bao gồm: giá cả sản
phẩm và dịch vụ; chất lượng sản phẩm và bao gói; kênh phân phối sản phẩm và
dịch vụ bán hàng; thông tin và xúc tiến thương mại; năng lực nghiên cứu và phát
triển, thương hiệu và uy tín của doanh nghiệp; trình độ lao động.
Một doanh nghiệp có thể sản xuất kinh doanh một hay nhiều sản phẩm dịch vụ nên
người ta còn phân biệt NLCT của doanh nghiệp với NLCT của sản phẩm dịch vụ.
1.1.4 Năng lực cạnh tranh sản phẩm
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm hàng hóa là khả năng sản phẩm đó tiêu thụ
được nhanh chóng khi có nhiều người cùng bán loại sản phẩm đó trên thị trường.
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm được đo bằng thị phần của sản phẩm đó, nó phụ
thuộc vào chất lượng, giá cả, tốc độ cung ứng, dịch vụ đi kèm, uy tín của người bán,
thương hiệu, quảng cáo và điều kiện mua bán.
Năng lực cạnh tranh của sản phẩm được tạo ra từ năng lực cạnh tranh của
doanh nghiệp. Sẽ không có NLCT của sản phẩm cao trong khi NLCT của bản thân
doanh nghiệp thấp. Điều này cho thấy mối quan hệ giữa NLCT doanh nghiệp ảnh
hưởng cơ bản và lâu dài đến NLCT sản phẩm.
1.1.5 Mối quan hệ năng lực cạnh tranh giữa các cấp độ
Khi nói đến năng lực cạnh tranh, các nhà nghiên cứu thường xem xét dưới

châu Á và VCCI. Đó là nghiên cứu “Những thực tiễn tốt trong điều hành kinh tế
cấp tỉnh ở Việt Nam”, được thực hiện vào năm 2003 - 2004 tại 14 tỉnh của Việt
Nam. Nghiên cứu này tập trung vào quan hệ tương tác giữa các yếu tố điều hành
kinh tế và sự phát triển của tỉnh, thành đó. Kết quả của dự án nghiên cứu này sau
đó đã trở thành cơ sở khởi động một dự án nghiên cứu khác có quy mô lớn hơn đó
là nghiên cứu về sự khác biệt giữa các tỉnh, thành. Dự án nghiên cứu thứ hai do
VNCI đảm nhận. VNCI là dự án phát triển kinh tế do Cơ quan phát triển Quốc tế
Hoa Kỳ (USAID) tài trợ.
Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh về môi trường kinh doanh tại Việt Nam
(PCI) là kết quả hợp tác nghiên cứu giữa VNCI và VCCI. Chỉ số PCI được xây
dựng nhằm mục đích lý giải nguyên nhân tại sao trong cùng một nước, một số tỉnh, 10

thành có sự phát triển năng động của khu vự tư nhân, tạo ra việc làm và tăng
trưởng kinh tế … tốt hơn các tỉnh, thành khác. Bằng cách thực hiện điều tra mới
đối với DN để tìm hiểu đánh giá của các DN đối với môi trường kinh doanh ở tỉnh,
thành; kết hợp dữ liệu điều tra với các dữ liệu khác thu thập được từ các nguồn
chính thức về các địa phương.
Năm 2005, chỉ số PCI được công bố rộng rãi trên các phương tiện truyền
thông và thu hút được sự quan tâm từ cộng đồng các DN, các nhà tài trợ cũng như
chính quyền địa phương, đồng thời cũng ghi nhận nhiều đóng góp ý kiến từ các
chuyên gia kinh tế trong và ngoài nước. Theo Báo cáo chi tiết chỉ số PCI năm
2005 do VCCI công bố, chỉ số PCI được cấu thành từ 9 chỉ số thành phần, bao
gồm: (1) Chi phí gia nhập thị trường, (2) Tiếp cận đất đai, (3) Tính minh bạch và
tiếp cận thông tin, (4) Chi phí về thời gian để thực hiện các quy định của Nhà nước,
(5) Chi phí không chính thức, (6) Thực hiện chính sách của Nhà nước, (7) Ưu đãi
đối với DNNN, (8) Tính năng động và tiên phong của lãnh đạo tỉnh, (9) Chính
sách phát triển khu vực kinh tế tư nhân.

sư vốn vẫn còn “xa lạ” đối với số đông các doanh nghiệp Việt Nam và cũng chỉ
tập trung tại hai thành phố lớn là Hà Nội và Tp. Hồ Chí Minh. Trong khi đó, các
doanh nghiệp lại có nhu cầu sử dụng các dịch vụ hỗ trợ này nhưng lại thiếu đi
những dịch vụ mang tính chuyên nghiệp và đáng tin cậy.
Cho đến nay, VCCI đã công bố thường niên Báo cáo chi tiết chỉ số PCI (từ
năm 2005 - 2011), các Báo cáo này đã đóng góp một phần rất lớn trong việc cải
thiện môi trường kinh doanh tại các tỉnh, thành trên cả nước; giúp cho các chính
quyền địa phương nhận biết được đâu là điểm mạnh và điểm yếu của địa phương
mình, từ đó đề ra hướng giải quyết nhằm phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm
yếu, đưa kinh tế địa phương phát triển.
1.2.2.2 Các chỉ số thành phần đánh giá năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Có nhiều cách để phân loại các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường đầu tư cấp
tỉnh, trong đó có cách phân loại theo nhóm yếu tố truyền thống (như điều kiện tự
nhiên – địa lý, xã hội, hệ thống cơ sở hạ tầng, quy mô thị trường…) và nhóm yếu tố
nguồn lực mềm bao gồm những khía cạnh quan trọng khác nhau của môi trường
kinh doanh cấp tỉnh, những khía cạnh này chịu tác động trực tiếp từ thái độ và hành
động của chính quyền cấp tỉnh. Nhóm yếu tố truyền thống là những nhân tố căn 12

bản, quan trọng cho hoạt động sản xuất kinh doanh nhưng rất khó hoặc thậm chí
không đạt được trong thời gian ngắn. Nhóm yếu tố nguồn lực mềm là nhân tố quyết
định đến sự hấp dẫn đầu tư và phát triển sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Vì
vậy, NLCT cấp tỉnh được xác định theo các tiêu chí xác định khả năng của nguồn
lực mềm. Và chỉ số NLCT cấp tỉnh hiện nay được cấu thành từ hệ thống các chỉ số
thành phần sau:
(1) Chi phí gia nhập thị trường: Là chỉ số thành phần xác định về thời gian
hoàn thành các thủ tục và giấy tờ cần thiết để doanh nghiệp chính thức đi vào hoạt
động. Chỉ số này nhằm đánh giá sự khác biệt về chi phí gia nhập thị trường của các

pháp luật cho doanh nghiệp, hỗ trợ tìm kiếm đối tác kinh doanh, phát triển các khu/cụm
công nghiệp tại địa phương và cung cấp các dịch vụ công nghệ cho doanh nghiệp.
(8) Đào tạo lao động: Chỉ số này dùng để đo lường các nỗ lực của lãnh đạo
tỉnh để thúc đẩy đào tạo nghề và phát triển kỹ năng nhằm hỗ trợ cho các ngành công
nghiệp tại địa phương và giúp người lao động tìm kiếm việc làm.
(9) Thiết chế pháp lý: Chỉ số này dùng để đo lường lòng tin của doanh nghiệp tư
nhân đối với hệ thống tòa án, tư pháp của tỉnh, liệu các thiết chế pháp lý này có được
doanh nghiệp xem là công cụ hiệu quả để giải quyết tranh chấp hoặc là nơi doanh nghiệp
có thể khiếu nại các hành vi nhũng nhiễu của cán bộ công quyền tại địa phương.
1.2.2.3 Phƣơng pháp xây dựng chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh
Theo cách làm hiện nay, việc xây dựng chỉ số PCI và xếp hạng PCI
được tiến hành theo ba bước đó là: (1) Thu thập dữ liệu; (2) Xử lý dữ liệu để
xây dựng các chỉ số thành phần; (3) Xây dựng chỉ số NLCT cấp tỉnh (PCI). Cụ
thể phương pháp như sau: 14



thiên nhiên (khai khoáng). (3) Tuổi của doanh nghiệp: thành lập trước năm 2000
(năm Luật Doanh Nghiệp có hiệu lực) và thành lập từ sau năm 2000.
- Tiếp theo, VCCI tiến hành phân nhóm, chọn mẫu một cách ngẫu nhiên và lập ra
danh sách doanh nghiệp sẽ gửi phiếu điều tra. Số lượng doanh nghiệp được gửi
phiếu điều tra ở tỉnh căn cứ vào số lượng doanh nghiệp doanh dân ở tỉnh đó và số
lượng gửi phiếu phản hồi ở các năm trước đó. Đối với các tỉnh có số lượng doanh
dân dưới 500 doanh nghiệp thì tất cả các doanh nghiệp ở tỉnh đó đều được gửi
phiếu điều tra.
- Gửi phiếu điều tra: VCCI gửi phiếu điều tra cho doanh nghiệp trong mẫu đã
chọn. Để đạt được tỉ lệ phản hồi cao, VCCI đã tuyển chọn và huấn luyện cộng tác
viên để gọi điện thoại đến các doanh nghiệp xác nhận phiếu điều tra đã được gửi
đến đúng địa chỉ và thuyết phục doanh nghiệp trả lời. Đối với các doanh nghiệp
chưa nhận được điều tra thì VCCI tiến hành gửi lại một lần nữa. Đối với các doanh
nghiệp trả lời, VCCI gửi tặng một cuốn sách mà doanh nghiệp lựa chọn kèm theo
thư cảm ơn của VCCI.
Bước 2: Xử lí dữ liệu để xây dựng các chỉ số thành phần
Như đã trình bày, một trong những cách tiếp cận quan trọng của PCI là so
sánh chất lượng điều hành kinh tế giữa mỗi tỉnh với thực tiễn tốt nhất về điều hành
kinh tế ở Việt Nam, chứ không phải so sánh với một chuẩn mực lý tưởng nào đó.
Vì vậy, chúng ta cần một đơn vị thống nhất, nên mỗi chỉ tiêu sẽ được chuẩn hóa
theo thang 10 điểm như sau:
- Nếu điểm chỉ tiêu cao phản ánh chất lượng điều hành tốt thì sử dụng công
thức sau đây để chuẩn hóa điểm: 9*[
MinimumMaximum
Minimumovince
i
Pr
]+1
- Nếu điểm chỉ tiêu cao phản ánh chất lượng điều hành không tốt thì lấy 11

Biểu đồ 1: Biểu đồ “hình sao” thể hiện các chỉ số thành phần
Bước 3: Xây dựng chỉ số tổng hợp PCI
Nếu lấy điểm của tất cả các chỉ số thành phần cộng lại với nhau, tổng điểm sẽ
là chỉ số PCI tổng hợp chưa có trọng số với điểm tối đa là 100. Mặc dù đây là
phương pháp dễ dàng nhất để tính chỉ số PCI, nhưng lại không thực sự phù hợp nếu
muốn sử dụng PCI như một công cụ chính sách. Lý do là vì trong các chỉ số thành
phần, có những chỉ số có vai trò quan trọng hơn những chỉ số còn lại khi lí giải sự
khác biệt về kết quả phát triển khu vực kinh tế tư nhân. Do đó mỗi chỉ số thành
phần cần được tính toán trọng số tương ứng với mức độ đóng góp thực sự của từng
Chi phí gia nhập thị trường
Tiếp cận đất đai
Tính minh bạch
Chi phí thời gian
Chi phí không chính thức
Tính năng động
Dịch vụ hỗ trợ DN
Đào tạo lao động
Thiết chế pháp lý
Chi phí gia nhập thị trường
Tiếp cận đất đai
Tính minh bạch

Trích đoạn Phân tích các thành phần cấu tạo nên chỉ số Đánh giá chung Quan điểm và mục tiêu phát triển của tỉnh Khánh Hòa Mục tiêu phát triển kinh tế Giải pháp nâng cao chỉ số tính minh bạch và tiếp cận thông tin của tỉnh
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status