một số biện pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty cổ phần xây dựng khánh hoà - Pdf 20


Lời Mở Đầu
1. Sự cần thiết của đề tài:
Trong nền kinh tế thị trường với sự cạnh tranh gay gắt như hiện nay, các
doanh nghiệp luôn muốn đứng vững trên thị trường, phát triển ổn định và lâu dài.
Muốn đạt được điều này đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải thực hiện đồng bộ, chặt
chẽ và phải luôn tối ưu hoá các hoạt động của mình từ khâu tổ chức, quản lý đến
hoạt động sản xuất kinh doanh. Trong đó, công tác tổ chức hạch toán kế toán là
một trong những bộ phận cấu thành hệ thống công cụ quản lý kinh tế - tài chính rất
quan trọng đối với tất cả các doanh nghiệp, nó liên quan đến rất nhiều hoạt động và
kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Kế toán là một công cụ quan trọng có vai trò tích cực đối với việc quản lý
vốn, tài sản và điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, nó là
nguồn thông tin đáng tin cậy để các cấp lãnh đạo, điều hành, quản lý và kiểm tra
tình hình sản xuất kinh doanh. Là một công cụ thu thập, xử lý và cung cấp các
thông tin về các hoạt động Kinh tế - Tài chính cho nhiều đối tượng khác nhau bên
trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp, nên kế toán cũng trải qua nhiều cải biến
sâu sắc, dần dần phù hợp hơn với thực trạng của nền kinh tế trong giai đoạn hiện
nay và đã có những tác động tích cực đến hoạt động kinh tế. Việc tổ chức công tác
kế toán tốt hay không đều ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của công
tác kế toán nói riêng và công tác quản lý nói chung trong các doanh nghiệp.
Để tổ chức công tác hạch toán kế toán trong doanh nghiệp thì không chỉ phụ
thuộc vào qui mô hoạt động, đặc điểm của ngành và lĩnh vực hoạt động, đặc thù
quản lý hay trang thiết bị của doanh nghiệp mà còn căn cứ vào các chính sách, chế
độ và hướng dẫn được nhà nước ban hành. Chính vì vậy, việc không ngừng đổi
mới và hoàn thiện tổ chức công tác kế toán để thích nghi với yêu cầu và nội dung
của các quá trình đổi mới cơ chế quản lý là một vấn đề thực sự rất quan trọng và
cần thiết.
Đối với Công ty Cổ phần Xây Dựng Khánh Hoà hiện nay, việc tổ chức công
tác kế toán mặc dù vẫn luôn được đổi mới, hoàn thiện theo các quy định mới của
nhà nước nhưng trong quá trình thực hiện vẫn còn gặp phải một số khó khăn,

phương pháp phân tích tổng hợp, phân tích thống kê, liên hệ so sánh, tham khảo ý
kiến của các bộ chuyên môn làm công tác thực tế,… để trình bày các vấn đề lý
luận và thực tiễn.
5. Nội dung nghiên cứu và kết cấu của đề tài:
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, mục lục và tài liệu tham khảo, nội dung
của đề tài bao gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận chung về công tác tổ chức hạch toán kế toán.
- Chương 2: Thực trạng về công tác tổ chức hạch toán kế toán tại Công ty
Cổ Phần Xây Dựng Khánh Hoà.
- Chương 3: Một số biện pháp nhằm góp phần hoàn thiện công tác tổ chức
hạch toán kế toán tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Khánh Hoà. PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

6. Những đóng góp của đề tài:
- Đề tài đã hệ thống hoá những vấn đề lý luận về công tác tổ chức hạch toán
kế toán, làm rõ hơn vai trò, vị trí và tầm quan trọng của việc tổ chức công tác kế
toán tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Khánh Hoà nói riêng và của sự phát triển
kinh tế xã hội nói chung.
- Đánh giá được thực trạng công tác tổ chức hạch toán kế toán tại công ty
trên một số lĩnh vực: tổ chức nhân sự phòng kế toán, tổ chức hệ thống tài khoản kế
toán, tổ chức hệ thống chứng từ kế toán, tổ chức hệ thống sổ kế toán, tổ chức các
phần hành kế toán: vật tư, nhân công và tài sản cố định.
- Đề tài đã dưa ra nhận xét về kết quả tìm hiểu thực trạng công tác tổ chức
hạch toán kế toán tại Công Ty Cổ Phần Xây Dựng Khánh Hoà.
- Đề tài mạnh dạn đề ra một số đề xuất nhằm hoàn thiện hơn công tác tổ
chức hạch toán kế toán tại Công ty Cổ Phần Xây Dựng Khánh Hoà.
Với thời gian thực tập còn hạn chế, chưa có điều kiện đi sâu vào tất cả các
hoạt động của công ty mà chỉ quan tâm đến việc tổ chức công tác kế toán tại công

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC
HẠCH TOÁN KẾ TOÁN
CHƯƠNG 1

PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÔNG TÁC TỔ CHỨC HẠCH TOÁN
KẾ TOÁN TRONG CÁC DOANH NGHIỆP

toán cung cấp.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

1.1.1.3. Nhiệm vụ của tổ chức hạch toán kế toán
- Ban hành các văn bản pháp lý về kế toán: bao gồm cả pháp luật về kế toán
và các văn bản dưới luật của quốc tế và của quốc gia.
- Nghệ thuật tổ chức đưa các văn bản đó vào thực tế hoạt động kế toán thông
qua hệ thống các cấp và mối liên hệ giữa các cấp trong hệ thống.
1.1.2. Những nguyên tắc cơ bản của công tác tổ chức hạch toán kế toán
1.1.2.1. Đảm bảo tính thống nhất giữa kế toán và quản lý
Nguyên tắc này được thể hiện qua :
- Đảm bảo tính thống nhất giữa đơn vị hạch toán kế toán với đơn vị quản lý.
- Tôn trọng tính hoạt động liên tục của đơn vị quản lý.
- Thống nhất mô hình tổ chức kế toán với mô hình tổ chức kinh doanh và tổ
chức quản lý.
- Tăng tính hấp dẫn của thông tin kế toán với quản lý, trên cơ sở đó tăng dần
quy mô thông tin và sự hài hoà giữa kế toán và quản lý.
- Đảm bảo hoạt động quản lý phải gắn với kế toán và không được tách rời
hoạt động kế toán, doanh nghiệp không được hoạt động nếu không có bộ phận kế
toán.
1.1.2.2. Đảm bảo tính thống nhất trong quan hệ kế toán
Trong mỗi phần hành kế toán cần tổ chức khép kín quy trình kế toán. Lúc
đó các phương pháp riêng biệt và mối quan hệ giữa chúng phải cụ thể hoá thích
hợp với từng phần hành cụ thể.
Tuỳ tính phức tạp của đối tượng, phương pháp kế toán để định các bước
của quy trình kế toán, lựa chọn hình thức kế toán và bộ máy kế toán và ngược lại
khi trình độ cán bộ kế toán được nâng cao có thể tăng thêm tương ứng mức độ
khoa học của phương pháp và hình thức kế toán.
1.1.2.3. Đảm bảo tính quốc tế của nghề nghiệp kế toán như một nghành kỹ thuật
quản lý chuyên sâu

báo cáo do các phòng ban khác lập.
- Giúp giám đốc hướng dẫn, chỉ đạo các phòng ban và các bộ phận trực
thuộc thực hiện việc ghi chép ban đầu đúng theo chế độ, phương pháp.
- Giúp giám đốc tổ chức công tác thông tin kinh tế, hạch toán kinh tế, phân
tích hoạt động kinh tế và quyết toán với cấp trên.
- Giúp giám đốc phổ biến, hướng dẫn và thường xuyên kiểm tra việc thực
hiện các chế độ, thể lệ quản lý kinh tế tài chính trong phạm vi doanh nghiệp.
- Lưu trữ, bảo quản hồ sơ tài liệu và quản lý tập trung thống nhất số liệu kế
toán thống kê và cung cấp số liệu đó cho các bộ phận liên quan trong doanh
nghiệp và trong các cơ quan quản lý cấp trên theo quy định.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

1.2.1.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy kế toán của các doanh nghiệp thường bao gồm các bộ phận (tổ,
nhóm hoặc cá nhân chuyên trách) sau đây:
- Bộ máy kế toán lao động và tiền lương.
- B ộ máy kế toán vật liệu và tài sản cố định.
- Bộ máy kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
- B ộ máy kế toán xây dựng cơ bản.
- B ộ máy kế toán vốn bằng tiền và công nợ.
- Bộ máy kế toán tổng hợp.
Đối với các đơn vị có tổ chức phân xưởng hoặc tương đương phân xưởng
như đội, ngành sản xuất…. thì phải bố trí nhân viên hạch toán phân xưởng. Các
nhân viên này thuộc biên chế công tác kế toán thống kê ở phân xưởng.
Nhiệm vụ của các bộ phận kế toán được quy định như sau:
a) Bộ phận kế toán lao động và tiền lương:
+ Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về số lượng lao động thời
gian và kết quả lao động ; tính lương, bảo hiểm xã hội và các khoản phụ cấp, trợ
cấp; phân bổ tiền lương vào các đối tượng sử dụng lao động.
+ Hướng dẫn, kiểm tra các nhân viên hạch toán lao động phân xưởng, các

báo cáo về TSCĐ, tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy động, bảo quản và
sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả kế toán TSCĐ.
c) Bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
+ Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành
sản phẩm, vận dụng các phương pháp tập hợp và phân bổ chi phí, tính giá thành
phù hợp với đặc điểm sản xuất và quy trình công nghệ của doanh nghiệp.
+ Tổ chức ghi chép, tổng hợp chi phí sản xuất theo từng giai đoạn sản xuất,
từng phân xưởng theo yếu tố chi phí, khoản mục giá thành theo sản phẩm và
công việc.
+ Tham gia vào việc xây dựng chỉ tiêu kế hoạch nội bộ và việc giao chỉ tiêu
đó cho phân xưởng và các bộ phận có liên quan.
+ Xác định giá trị sản phẩm dở dang, tính giá thành sản xuất thực tế của sản
phẩm, công việc hoàn thành, tổng hợp kế hoạch kinh tế của các phân xưởng, tổ
sản xuất, kiểm tra việc thực hiện dự toán chi phí sản xuất và kế hoạch giá thành
sản phẩm.
+ Hướng dẫn, kiểm tra các bộ phận có liên quan tính toán, phân loại các chi
phí nhằm phục vụ việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành nhanh chóng,
khoa học.
+ Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, phát hiện mọi khả năng
tiềm tàng để phấn đấu hạ giá thành sản phẩm.
d) Bộ phận kế toán xây dựng cơ bản:
+ Tổ chức ghi chép, phản ánh, tổng hợp số liệu về tình hình vay, cấp phát, sử
dụng, thanh toán, quyết toán vốn đầu tư công trình hoàn thành và đưa vào sử
dụng
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

+ Tính toán chi phí xây dựng mua sắm TSCĐ
+ Kiểm tra việc chấp hành dự toán chi phí, kế hoạch giá thành xây lắp, tiến
độ và chất lượng công trình.
+ Lập báo cáo về đầu tư xây dựng cơ bản.

toán thống kê của kế toán trưởng. Tham gia kiểm kê, đánh giá sản phẩm dở dang
và các cuộc điều tra có liên quan.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

+ Cung cấp các tài liệu thuộc về phần việc mình phụ trách cho quản đốc
phân xưởng, tổ trưởng sản xuất, cho phòng kế toán doanh nghiệp và các phòng
ban có liên quan.
+ Định kỳ lập báo cáo cho quản đốc phân xưởng về tình hình thực hiện kế
hoạch sản xuất và kết quả hạch toán kinh tế nội bộ của phân xưởng.
1.2.1.4. Các hình thức tổ chức bộ máy kế toán
a) Hình thức tổ chức bộ máy kế toán tập trung :
Theo hình thức này, tất cả các công việc kế toán như phân loại chứng từ,
kiểm tra chứng từ ban đầu, định khoản kế toán, ghi sổ tổng hợp và chi tiết, tính
giá thành, lập báo cáo, thông tin kinh tế … đều được thực hiện tập trung ở phòng
kế toán - thống kê của doanh nghiệp. Các bộ phận trực thuộc chỉ tổ chức khâu ghi
chép ban đầu và một số ghi chép ban đầu cần thiết phục vụ cho sự chỉ đạo của
người phụ trách đơn vị trực thuộc và cho doanh nghiệp.
Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức tập trung được thể hiện theo sơ đồ:

Sơ đồ bộ máy kế toán tập trung
+ Ưu nhược điểm : Bảo đảm sự tập trung, thống nhất và chặt chẽ trong việc
chỉ đạo công tác kế toán giúp doanh nghiệp kiểm tra, chỉ đạo sản xuất kịp thời,
chuyên môn hoá cán bộ, giảm nhẹ biên chế, tạo điều kiện cho việc ứng dụng các
biện pháp tính toán hiện đại có hiệu quả. Nhược điểm là không cung cấp kịp thời

quản lí trong doanh nghiệp, định kỳ gửi tài liệu đã hạch toán của bộ phận về
phòng kế toán doanh nghiệp.Phòng kế toán trong doanh nghiệp thực hiện việc
tổng hợp số liệu báo cáo của đơn vị trực thuộc và hạch toán các nghiệp vụ chung
toàn doanh nghiệp, lập báo cáo tài chính theo quy định.
Bộ máy kế toán tổ chức theo hình thức phân tán được thể hiện theo sơ đồ :
Sơ đồ bộ máy kế toán phân tán
+ Ưu nhược điểm: Tạo điều kiện cho các đơn vị phụ thuộc nắm được tình
hình sản xuất kinh doanh một cách chính xác, kịp thời nhưng nhược điểm là số
luợng nhân viên trong bộ máy lớn.
+ Điều kiện áp dụng: Đối với những đơn vị mà quy mô sản xuất kinh
doanh lớn, có nhiều cơ sở sản xuất kinh doanh, địa bàn hoạt động của đơn vị này
lại xa trung tâm chỉ huy.
c) Hình thức tổ chức công tác kế toán vừa tập trung vừa phân tán:
Tổ chức bộ máy kế toán hỗn hợp là hình thức tổ chức phối hợp ưu điểm
của cả hai hình thức tập trung và phân tán. Theo hình thức tổ chức này, công việc
kế toán các hoạt động sản xuất kinh doanh ở các đơn vị trực thuộc xa văn phòng
doanh nghiệp thì do các đơn vị trực thuộc đó thực hiện, định kỳ tập hợp số liệu
gửi về văn phòng kế toán doanh nghiệp. Còn công việc kế toán hoạt động sản
xuất kinh doanh của đơn vị trực thuộc gần văn phòng thì do phòng kế toán doanh
nghiệp thực hiện cùng với việc tổng hợp số liệu chung toàn doanh nghiệp và lập
báo cáo tài chính doanh nghiệp.
+ Điều kiện áp dụng :
Hình thức tổ chức công tác kế toán vừa tập trung vừa phân tán thích hợp
với những doanh nghiệp có quy mô vừa và lớn, tổ chức sản xuất kinh doanh

a) Ý nghĩa của việc tổ chức chứng từ kế toán:
- Về mặt quản lý: Việc ghi chép kịp thời các chứng từ kế toán giúp cho việc
cung cấp thông tin kế toán một cách nhanh chóng cho lãnh đạo để ra được các
quyết định hợp lý. Vì vậy, tổ chức tốt công tác chứng từ kế toán vừa cung cấp
thông tin nhanh chóng cho quản lý, đồng thời rút ngắn thời gian luân chuyển
chứng từ là điều kiện tốt cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Về kế toán: Chứng từ là cơ sở để ghi sổ kế toán, chỉ các chứng từ hợp lệ
hợp pháp mới có giá trị ghi sổ, đồng thời tổ chức tốt công tác chứng từ tạo điều
kiện mã hoá thông tin và áp dụng tin học trong công tác kế toán.
- Về mặt pháp lý: Chứng từ là cơ sở xác nhận trách nhiệm pháp lý của
những người có liên quan đến nghiệp vụ kinh tế phát sinh, là căn cứ để trọng tài
kinh tế giải quyết các tranh chấp trong hoạt động kinh doanh. Vì vậy tổ chức tốt
công tác chứng từ kế toán sẽ nâng cao tính chất pháp lý và kiểm tra của thông tin
kế toán ngay từ giai đoạn đầu của công tác kế toán.
b) Nguyên tắc tổ chức chứng từ kế toán:
- Tổ chức chứng từ kế toán phải căn cứ vào quy mô của sản xuất, trình độ tổ
chức quản lý để xác định số lượng chủng loại, chứng từ thích hợp. Thông thường
nó tỉ lệ thuận với quy mô sản xuất, trình độ quản lý.
- Căn cứ vào yêu cầu quản lý về tài sản và các thông tin về tình hình biến
động của tài sản, nguồn hình thành và các quá trình.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

- Căn cứ vào nội dung và đặc điểm của từng loại chứng từ cũng như yêu cầu
phải quản lý tài sản khác nhau mà có quy trình luân chuyển chứng từ khác nhau.
- Căn cứ vào chế độ do nhà nước ban hành thống nhất trong cả nước về biểu
mẫu chứng từ.
1.2.2.2. Nội dung của tổ chức chứng từ kế toán
a) Tổ chức quá trình lập chứng từ:
Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh liên quan đến hoạt động của
doanh nghiệp đều phải lập chứng từ kế toán. Chứng từ kế toán chỉ lập 1 lần cho

chép trên chứng từ kế toán;
- Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi
trên chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan;
- Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán.
Khi kiểm tra chứng từ kế toán nếu phát hiện có hành vi vi phạm chính
sách, chế độ, các quy định về quản lý kinh tế, tài chính của Nhà nước phải từ chối
thực hiện đồng thời báo cáo ngay cho Giám đốc doanh nghiệp biết để xử lý kịp
thời theo pháp luật hiện hành.
Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ
số không rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêu
cầu làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ.
c) Tổ chức quá trình sử dụng, quản lý, in và phát hành biểu mẫu chứng từ kế
toán:
Tất cả các doanh nghiệp đều phải sử dụng thống nhất mẫu chứng từ kế
toán quy định. Trong quá trình thực hiện, các doanh nghiệp không được sửa đổi
biểu mẫu chứng từ thuộc loại bắt buộc.
Mẫu chứng từ in sẵn phải được bảo quản cẩn thận, không được để hư
hỏng, mục nát. Séc và giấy tờ có giá phải được quản lý như tiền.
Biểu mẫu chứng từ kế toán bắt buộc do Bộ Tài chính hoặc đơn vị được Bộ
Tài chính uỷ quyền in và phát hành. Đơn vị được uỷ quyền in và phát hành chứng
từ kế toán bắt buộc phải in đúng theo mẫu quy định, đúng số lượng được phép in
cho từng loại chứng từ và phải chấp hành đúng các quy định về quản lý ấn chỉ
của Bộ Tài chính.
Đối với các biểu mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn, các doanh nghiệp có
thể mua sẵn hoặc tự thiết kế mẫu, tự in, nhưng phải đảm bảo các nội dung chủ
yếu của chứng từ quy định tại Điều 17 Luật Kế toán.
d) Tổ chức quá trình bảo quản, lưu trữ chứng từ:
Tài liệu bảo quản của kế toán bao gồm: Chứng từ kế toán, sổ sách kế toán,
báo cáo kế toán và các tài liệu khác có liên quan. Trong năm, khi các chứng từ
này đã được ghi vào sổ kế toán thì chứng từ được bảo quản tại nơi người giữ sổ,

-Cung cấp những thông tin để kiểm tra nội bộ doanh nghiệp ; kiểm tra phân
tích hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.3.2. Nguyên tắc xây dựng hệ thống tài khoản kế toán
Hệ thống tài khoản kế toán phải được xây dựng có căn cứ khoa học dựa
trên các nguyên tắc sau :
+ Nguyên tắc 1: Bảo đảm phản ánh tình hình tài sản, nguồn vốn trên các
phương diện số lượng, trên cơ sở đó, đánh giá hiệu quả của việc sử dụng vốn
+ Nguyên tắc 2: Việc xây dựng hệ thống tài khoản kế toán phải gắn với cơ
chế quản lý.
+ Nguyên tắc 3: Đảm bảo phản ánh được tính liên hoàn của các quá trình
kinh doanh chủ yếu cũng như của từng hoạt động cụ thể trong mỗi quá trình kinh
doanh thì các nghiệp vụ ghi chép trên tài khoản được thể hiện theo trình tự sau :
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

- Mở tài khoản : Các tài khoản mô tả trên cơ sở của việc chuyển số liệu từ
bảng cân đối kế toán vào các tài khoản có liên quan.
- Ghi chép trong năm : Số liệu các chứng từ được ghi chép vào các bên của
các tài khoản đối ứng trên cơ sở của các định khoản.
- Kết thúc tài khoản : Cuối niên độ, kế toán cần phải kết thúc tài khoản (khoá
sổ kế toán), đó là công việc tính tổng phát sinh, số dư cuối kỳ của từng tài khoản .
+ Nguyên tắc 4: Xây dựng hệ thống tài khoản chi tiết (tài khoản phân tích )
cho từng doanh nghiệp phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh, yêu cầu quản
lý của từng ngành và từng đơn vị, nhưng cũng phải phù hợp với nội dung, kết cấu
và phương pháp hạch toán của các tài khoản tổng hợp tương ứng. Sự thống nhất
giữa hệ thống tài khoản tổng hợp và tài khoản chi tiết là cơ sở kiểm tra đối chiếu
lẫn nhau.
1.2.4. Tổ chức các loại sổ kế toán
1.2.4.1. Khái niệm, nhiệm vụ của tổ chức sổ kế toán
a) Khái niệm:
Sổ kế toán dùng để ghi chép, hệ thống và lưu giữ toàn bộ các nghiệp vụ

- Ghi chép trên sổ sách kế toán phải rõ ràng, dễ đọc. Số liệu phản ánh trên sổ
sách phải liên tục, có hệ thống, không bỏ cách dòng hoặc viết xen kẽ.
1.2.4.3. Các loại sổ kế toán
Mỗi doanh nghiệp chỉ có 1 hệ thống sổ kế toán cho 1 kỳ kế toán năm. Sổ
kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết.
- Sổ kế toán tổng hợp gồm : Sổ Nhật ký, Sổ Cái.
- Sổ kế toán chi tiết gồm : Sổ, thẻ kế toán chi tiết.
Nhà nước quy bắt buộc về mẫu sổ, nội dung và phương pháp ghi chép đối
với các loại Sổ Cái, Sổ Nhật ký, quy định mang tính bắt buộc đối với các loại sổ,
thẻ kế toán chi tiết.
a) Sổ kế toán tổng hợp:
- Sổ Nhật ký : Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh
trong từng kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình tự thời gian và quan
hệ đối ứng các tài khoản của nghiệp vụ đó. Số liệu kế toán trên Sổ Nhật ký phản
ánh tổng số phát sinh bên Nợ và bên Có của tất cả các tài khoản kế toán sử dụng
trong doanh nghiệp.
- Sổ Cái : Dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong
từng kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo các tài khoản kế toán được quy
định trong chế độ tài khoản áp dụng cho doanh nghiệp. Số liệu kế toán trên Sổ
Cái phản ánh tổng hợp tình hình tài sản, nguồn vốn, tình hình và kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh.
b) Sổ, thẻ kế toán chi tiết:
Sổ kế toán chi tiết dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát
sinh liên quan đến các đối tượng kế toán cần thiết phải theo dõi chi tiết các yêu
cầu quản lí. Số liệu trên sổ kế toán chi tiết cung cấp các thông tin phục vụ cho
việc quản lí từng loại tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí chưa được phản ánh
trên Sổ Nhật ký và Sổ Cái.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

Số lượng, kết cấu trên sổ kế toán chi tiết không quy định bắt buộc. Các

- Sổ Cái
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
+ Trình tự, ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung :
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.comGhi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ : TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN
THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ CHUNG
Giải thích:
(1) Hằng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ
ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số
liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán
phù hợp. Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ
Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết liên
quan.
Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào
các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật
ký đặc biệt liên quan. Định kỳ (3,5,10… ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ theo khối
lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi
vào các tài khoản phù hợp trên Sổ cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp dp một
nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)
(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân
đối số phát sinh. Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái
và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập
Báo cáo tài chính.
Chứng từ kế toán

+ Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái: Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ : TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN
THEO HÌNH THỨC KẾ TOÁN NHẬT KÝ - SỔ CÁI
Giải thích:
(1) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng
hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ,
trước hết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký - Sổ
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ
Bảng tổng
hợp kế toán
cùng loại
Sổ, thẻ
kế toán
chi ti
ếtBảng
tổng hợp
chi tiết
NHẬT KÝ - SỔ CÁI
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

+ Đặc trưng của hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ : Căn cứ trực tiếp để ghi
sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp gồm:
- Ghi theo trình tự thời gian trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ.
- Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.
Chứng từ ghi sổ do kế toán lập trên cơ sở từng chứng từ kế toán hoặc Bảng
Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế.
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm
(theo số thứ tự trong Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ) và có chứng từ kế toán đính
kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán.
Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau :
- Chứng từ ghi sổ;
- Sổ đăng ký Chứng từ ghi sổ;
- Sổ Cái;
- Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết.
+ Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ :

Ghi chú :
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 05: TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN
THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ
Giải thích:
(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp
chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế
Chứng từ kế toán
Sổ quỹ


chi ti
ếtPDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com

toán lập Chứng từ ghi sổ.Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký
Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi sổ, sau đó dùng để ghi vào Sổ Cái. Các
chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lạp Chứng từ ghi sổ được dùng làm để ghi
Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan.
(2) Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế,
tài chính phát sinh trong tháng trên Sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ta Tổng số
phát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái. Căn
cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh.
(3) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợp
chi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài
chính. Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và tổng số
phát sinh Có của tất cả tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh bằng nhau và
bằng Tổng số tiền phát sinh trên sổ Đăng ký Chứng từ. Tổng số dư Nợ và Tổng
số dư Có cuả các tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng nhau, và số
dư của từng tài khoản trên Bảng Cân đối số phát sinh phải bằng số dư của từng
tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết.
d) Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Chứng từ:
+ Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán Nhật ký - Chứng từ
- Tập hợp và hệ thống hoá các nghiẹp vụ kinh tê phát sinh theobên Có của
các tài khoản kết hợp với việc phân tích các ngiệp vụ kinh tế đó theo các tài
khoản đối ứng Nợ.
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự
thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài
khoản)

(2) Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký - Chứng từ, kiểm tra,
đối chiếu số liệu trên các Nhật ký- Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng
tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các của Nhật ký-
Chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái.
Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được
ghi trực tiếp vào sổ, thẻ có liên quan. Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán
chi tiết và căn cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi
tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với Sổ Cái.
Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chi tiết trong Nhật ký - Chứng từ,
Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.
Ch
ứng từ kế toán

các bảng phân bổ
Bảng kê
NHẬT KÝ
CH
ỨNG TỪ

Sổ, thẻ kế
toán, chi ti
ết

S
ổ Cái

Bảng tổng hợp chi tiết
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
PDF created with pdfFactory Pro trial version www.pdffactory.com


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status