i
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC CÁC BẢNG v
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
LỜI MỞ ĐẦU vii
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN 1
1.1. Tổng quan về bất động sản 1
1.1.1. Khái niệm về bất động sản. 1
1.1.2. Những đặc điểm chủ yếu của bất động sản 1
1.1.3. Phân loại bất động sản 3
1.1.4. Các quyền của chủ thể đối với bất động sản 5
1.1.5. Thị trường bất động sản. 6
1.2. Thẩm định giá bất động sản 8
1.2.1. Khái niệm về thẩm định giá bất động sản 8
1.2.2. Vai trò của thẩm định giá bất động sản trong nền kinh tế 9
1.2.3. Các mục đích thẩm định giá bất động sản 9
1.2.4. Cơ sở thẩm định giá bất động sản 10
1.2.5. Đặc trưng của thẩm định giá bất động sản 12
1.2.6. Các nguyên tắc thẩm định giá bất động sản 12
1.2.7. Các phương pháp thẩm định giá bất động sản 15
1.3. Quy trình thẩm định giá bất động sản 30
1.3.1. Xác định vấn đề 30
1.3.2. Lên kế hoạch thẩm định giá 30
1.3.3. Thu thập số liệu và phân tích thông tin. 30
1.3.4. Phân tích số liệu 31
1.3.5. Đánh giá và áp dụng các phương pháp thẩm định giá 31
1.3.6. Lập báo cáo và chứng thư thẩm định giá. 31
ii
2.3.1. Thông tin chung 47
2.3.2. Đặc điểm tài sản 49
2.3.3. Cơ sở giá trị của thẩm định giá 54
2.3.4. Các nguyên tắc được sử dụng trong thẩm định giá 54
2.3.5. Phương thức tiến hành 54
2.3.6. Phương pháp thẩm định giá: 54
2.3.7. Ước tính giá trị tài sản 55
2.3.8. Kết quả thẩm định giá ………………………………………… 82
2.3.9. Các điều kiện kèm theo kết quả thẩm định giá ……………… 83
2.4. Ý kiến, nhận xét về việc sử dụng phương pháp thu nhập trong thẩm
định giá tại công ty thẩm định giá Việt Tín – Chi nhánh Nha Trang…… 83
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP
THẨM ĐỊNH GIÁ BẤT ĐỘNG SẢN TẠI TRUNG TÂM THẨM ĐỊNH GIÁ
VIỆT TÍN… 85
3.1. Quan điểm…… 85
3.2. Một số kiến nghị……………………………………………………… 88
3.2.1. Kiến nghị 1:Đối với trung tâm thẩm định giá Việt Tín ….…… 87
3.2.2. Kiến nghị 2: Đối với tỉnh 90
3.2.3. Kiến nghị 3: Đối với nhà nước 90
3.3. Bài học kinh nghiệm 91
KẾT LUẬN CHUNG…………………………………………………………… 91
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BĐSSS : Bất động sản so sánh.
BẢNG 2.8. BẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ TĐG…………………………… 83
vi
DANH MỤC CÁC HÌNH
HÌNH 2.1. VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN C.TY CP TĐG VIỆT TÍN………… 35
TẠI NHA TRANG
HÌNH 2.2. MỘT SỐ HÌNH ẢNH LÔ ĐẤT CẦN THẨM ĐỊNH………… 53
HÌNH 2.3. HANG CHIM YẾN…………………………………………… 57
HÌNH 2.4. ĐẢO HÒN TẰM……………………………………………… 78
HÌNH 2.5. ĐẢO HÒN TRE ……………………………………………… 79
này phải tiến hành thành lập doanh nghiệp. Mặt khác, hiện nay chưa có công ty
thẩm định giá nước ngoài nào có đủ điều kiện hoạt động tại Việt Nam. Chính vì thế
đây là điều kiện thuận lợi cho các công ty thẩm định giá ở nước ta ra đời.
Trong ngành thẩm định giá nói chung cũng đã có các văn bản luật, nghị định,
thông tư hướng dẫn quy trình, nguyên tắc, phương pháp thẩm định giá khác nhau.
Tuy nhiên các công ty thẩm định giá muốn tồn tại trong điều kiện nền kinh tế thị
trường cạnh tranh khốc liệt đòi hỏi các công ty này luôn hoàn thiện kỹ thuật định
giá nói chung và kỹ thuật định giá bất động sản nói riêng, lựa chọn linh hoạt các
phương pháp định giá sao cho phù hợp nhất để đáp ứng nhu cầu xã hội một cách tốt
nhất, từ đó có thể tồn tại và phát triển.
Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên, cùng với kiến thức tại trường cũng như học
viii
tập và nghiên cứu thực tế tại trung tâm thẩm định giá Việt Tín. Em đã lựa chọn đề
tài: “Tìm hiểu phương pháp thu nhập trong thẩm định gía đất cho mục đích
thu tiền sử dụng đất tại trung tâm thẩm định giá Việt Tín” làm đề tài cho
chuyên đề cuối khóa của mình nhằm góp phần hoàn thiện các phương pháp thẩm
định giá bất động sản nói chung và phương pháp thu nhập trong thẩm định giá bất
động sản nói riêng tại trung tâm thẩm định giá Việt Tín, từ đó nâng cao hiệu quả
thẩm định giá tại trung tâm.
2. Mục tiêu nghiên cứu.
Đề tài đi sâu vào tìm hiểu, phân tích và đánh giá thực trạng sử dụng phương
pháp thu nhập trong thẩm định giá bất động sản qua dự án nhà nuôi chim Yến và du
lịch dã ngoại Khu Ba Lố, thôn Cù Hin, xã Cam Hải Đông, Cam Lâm, Khánh Hòa
tại trung tâm thẩm định giá Việt Tín. Từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn
thiện phương pháp thu nhập trong thẩm định giá bất động sản nói riêng và phương
pháp thẩm định giá bất động sản nói chung tại trung tâm thẩm định giá Việt Tín
trong quá trình hội nhập, không ngừng nâng cao về chất lượng cũng như mở rộng
và phát triển, đáp ứng tốt nhu cầu xã hội.
Mục tiêu cụ thể:
Ngoài lời mở đầu, mục lục, phụ lục, kết luận và danh mục các tài liệu tham
khảo. Nội dung chính của đề tài được chia thành ba chương:
Chương 1: Lý luận chung về thẩm định giá bất động sản.
Chương 2: Tìm hiểu phương pháp thu nhập trong thẩm định gía đất cho mục
đích thu tiền sử dụng đất tại trung tâm thẩm định giá Việt Tín.
Chương 3: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện phương pháp thẩm định giá bất
động sản tại trung tâm thẩm định giá Việt Tín.
6. Những đóng góp của đề tài nghiên cứu:
Đề tài cho ta cái nhìn tổng quát về thực trạng công tác thẩm định giá ở nước ta
hiện nay, thấy được thực trạng việc vận dụng các quy định của pháp luật vào thẩm
định giá bất động sản nói chung và việc sử dụng phương pháp thu nhập trong thẩm
định giá đất nói riêng tại trung tâm thẩm định giá Việt Tín. Thông qua việc tìm
hiểu thực trạng từ đó đề xuất ý kiến nhằm hoàn thiện phương pháp thẩm định giá
x
bất động sản tại trung tâm thẩm định giá Việt Tín, góp phần nâng cao chất lương
thẩm định giá, khẳng định vai trò quan trọng của nó trong nền kinh tế nước ta.
1
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ THẨM ĐỊNH GIÁ
BẤT ĐỘNG SẢN
1.1. Tổng quan về bất động sản.
1.1.1. Khái niệm về bất động sản.
Theo Mc. Kenzie and Betts, 1996, p.3: “Bất động sản bao gồm đất đai, tài sản
phụ thuộc vào đất đai và những tài sản không di dời được, được quy định bởi pháp
luật”. (Real estate is considered “land, that which is affixed to the land, that which
is appurtenant to the land, and that which is immovable by law”).
Theo điều 174 Bộ Luật Dân sự số 33/2005/QH11 được Quốc hội nước Cộng
hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 14/06/2005 quy định:
báo sự thay đổi của chúng tác động đến bất động sản.
1.1.2.2. Tính bền vững:
Bất động sản là tài sản sử dụng lâu dài, riêng đất đai thì bền vững theo thời gian
và không thay đổi trạng thái vật chất. Chất lượng của đất phụ thuộc vào sự khai thác
và sử dụng của con người. Đối với các công trình gắn liền với đất thì thời gian sử
dụng phụ thuộc vào vật liệu, kiến trúc và địa chất của nó. Thông thường nhà ở, nhà
xưởng có hạn sử dụng hàng chục năm, đặc biệt những công trình xây dựng kiên cố
bằng bê tông cốt thép có thể tồn tại hàng trăm năm, có thể cải tạo, nâng cấp.
Tính bền vững này xem xét trên cả góc độ kỹ thuật và kinh tế từ đó đặt ra vấn
đề:
Khi xây dựng phải dự tính đến tuổi thọ kinh tế để quyết định tuổi thọ vật lý,
tránh đầu tư lãng phí nhiều lần.
Khi định giá phải tính đến cả hai yếu tố tuổi thọ kinh tế và tuổi thọ vật lý, tuổi
thọ nào ngắn hơn sẽ quyết định tuổi sự tồn tại của bất động sản đó. Lợi ích kinh tế
mang lại từ hoạt động bất động sản thường có xu hướng giảm dần đến cuối chu kỳ
kinh tế. Do vậy phải so sánh giữa giá trị kinh tế mang lại với các chi phí duy trì và
chi phí cơ hội của việc duy trì bất động sản đó để quyết định sự tồn tại của chu kỳ
vật lý.
1.1.2.3. Tính khác biệt:
Giữa các bất động sản có sự khác nhau rất đáng kể, thực tế không có hai bất
động sản hoàn toàn giống nhau mà chúng thường khác nhau về vị trí, kết cấu và
3
kiến trúc, quyền đối với tài sản, cảnh quan, môi trường. Chính sự khác biệt này tạo
nên sự chênh lệch giá rất lớn giữa các bất động sản. Vì vậy, khi định giá bất động
sản cần phải chú ý đến tính khác biệt, không thể so sánh dập khuôn giữa các bất
động sản với nhau, sự so sánh giữa các bất động sản chỉ mang tính tham khảo chứ
không thể áp đặt mức giá.
1.1.2.4. Tính khan hiếm:
Sự khan hiếm bất động sản chủ yếu là do diện tích đất đai tự nhiên có giới hạn.
Các công trình khai thác mỏ.
1.1.3.2. Theo mục đích sử dụng kết hợp với đặc tính vật chất được chia thành:
Đất đai: Theo điều 13 của Luật đất đai năm 2003, căn cứ vào mục đích sử dụng,
đất đai được phân biệt thành 3 vùng khác nhau là: đồng bằng, trung du và miền núi.
Trong mỗi vùng lại chia thành 3 nhóm: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông
nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng.
Công trình kiến trúc: Bao gồm 5 loại:
Nhà ở dùng để cho thuê hoặc bán: Tùy theo yêu cầu về kiến trúc, tiện nghi,
cảnh quan, môi trường người ta có sự phân biệt nhà ở thành hai loại là: Nhà chung
cư, nhà ở riêng biệt và biệt thự. Trong loại biệt thự lại được chia thành 4 hạng: Từ
hạng I đến hạng IV. Hay tùy thuộc vào yêu cầu kỹ thuật, độ bền và giá trị của các
loại vật liệu và của các kết cấu chính như: móng, tường, sàn, mái… mà người ta
chia nhà thành 4 cấp: Từ cấp I đến cấp IV.
Công trình kiến trúc phục vụ sản xuất: nhà xưởng, kho tang, mặt bằng khu công
nghiệp.
Công trình kiến trúc có tính chất thương mại: cửa hang cho thuê, chợ, trung tâm
thương mại,…
Khách sạn và văn phòng cho thuê: Tùy thuộc vào điều kiện vật chất, chất lượng
phục vụ, cảnh quan môi trường… mà khách sạn được chia ra làm các loại từ I đến
V sao.
Công trình kiến trúc khác: Nhà thờ, bệnh viện, trường học, …
1.1.3.3. Theo khả năng phát triển: Bất động sản được chia làm 2 loại:
Bất động sản có khả năng phát triển.
5
Bất động sản không có khả năng phát triển.
Ý nghĩa của việc phân loại bất động sản:
Việc phân loại bất động sản giúp cho thẩm định viên có nhận thức rõ về những
tài sản cần thẩm định và các tài sản so sánh nhằm định hướng cho việc thu thập
thông tin, phân tích dữ liệu và lựa chọn phương pháp thẩm định chủ đạo trong quá
và quy định về nghĩa vụ càng chặt chẽ hơn.
Về quyền lợi:
Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
Hưởng thành quả lao động kết quả đầu tư trên đất được giao;
Được chuyển quyền sử dụng đất theo quy định củ pháp luật;
Hưởng các công trình công cộng và cải tạo đất mang lại;
Được Nhà nước bảo vệ khi bị xâm hại đến quyền sử dụng đất hợp pháp;
Được Nhà nước bồi thường thiệt hại khi đất bị thu hồi.
Về nghĩa vụ:
Sử dụng đất đúng ranh giới và mục đích được giao;
Bảo vệ và tăng khả năng sinh lợi của đất;
Bảo vệ tài nguyên môi trường và không xâm hại lợi ích chính đáng của người
sử dụng đất xung quanh;
Nộp các khoản thuế, lệ phí địa chính, đền bù cho người có đất bị thu hồi để giao
cho mình theo quy định của pháp luật;
Giao lại đất khi Nhà nước có quyết định thu hồi đất.
1.1.5. Thị trường bất động sản.
1.1.5.1. Khái niệm về thị trường bất động sản.
Hiện nay có nhiều cách hiểu khác nhau về thị trường bất động sản:
Thị trường bất động sản là thị trường nhà, đất.
Thị trường bất động sản là hoạt động mua bán, trao đổi, cho thuê, thế chấp,
chuyển nhượng quyền sử dụng bất động sản theo quy định của thị trường, có sự
quản lý của Nhà nước.
Thị trường bất động sản là tổng hòa các giao dịch dân sự về bất động sản tại
một địa bàn nhất định, trong một thời gian nhất định.
7
Như vậy, có thể thấy rằng: Thị trường bất động sản là loại thị trường bao gồm
các giao dịch về bất động sản được thực hiện thông qua quan hệ hàng hóa tiền tệ.
1.1.5.2. Đặc điểm của thị trường bất động sản.
Bất động sản trong đó chủ yếu là đất đai là một loại tài nguyên quý giá nên sự
can thiệp của Nhà nước là cần thiết như nhà nước đảm bảo tính pháp lý của bất
động sản, kiểm soát các giao dịch trên thị trường bất động sản. Điều này đòi hỏi
thẩm định viên phải có sự am hiểu và cập nhật một cách thường xuyên các chế độ
quản lý của Nhà nước về bất động sản trong quá trình định giá.
1.1.5.3. Vai trò của thị trường bất động sản.
Thị trường bất động sản có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của nền kinh
tế nói chung và hoạt động thẩm định giá nói riêng. Có thể khái quát những vai trò
chủ yếu của thị trường bất động sản.
Giống như các loại thị trường khác, thị trường bất động sản là cầu nối giữa sản
xuất và tiêu dùng.
Thị trường bất động sản là nơi thực hiện tái sản xuất các yếu tố sản xuất cho
chủ thể kinh doanh bất động sản.
Thị trường bất động sản góp phần thúc đẩy quá trình đổi mới về hoạt động quản
lý đất đai, nhà ở, các công trình xây dựng, đặc biệt là các công trình công cộng và
các cơ sở kinh tế khác.
Vận hành thị trường bất động sản góp phần thúc đẩy ứng dụng và cải tiến khoa
học – công nghệ, nâng cao chất lượng nhà ở, bảo vệ môi trường.
Góp phần quan hệ hợp tác, nâng cao trình độ xã hội hóa trong sản xuất kinh
doanh, tạo cơ sở phát triển kinh tế một cách bền vững.
1.2. Thẩm định giá bất động sản.
1.2.1. Khái niệm về thẩm định giá bất động sản.
Theo khoản 9, điều 4, Luật kinh doanh bất động sản 1/1/2007 thì: “Định giá bất
động sản là hoạt động tư vấn, xác định giá bất động sản cụ thể tại một thời điểm xác
định”.
Theo tài liệu bồi dưỡng kiến thức ngắn hạn chuyên ngành thẩm định giá thì:
“thẩm định giá bất động sản là sự ước tính về giá trị của các quyền sở hữu bất động
9
sản cụ thể bằng hình thức tiền tệ cho một mục đích đã được xác định rõ trong những
của khách hàng về vấn đề quan tâm.
Tái thẩm định giá: Kiểm định lại kết quả thẩm định do thẩm định viên khác tiến
hành nhằm đánh giá chất lượng hay trình bày quan điểm khác về vấn đề thẩm định
giá đó.
1.2.3.2. Theo quan điểm đối tượng phục vụ có thể chia ra làm hai nhóm.
Khu vực tư nhân: Phục vụ cho các mục đích gắn liền với thị trường, kinh tế, tài
chính, tín dụng mà khách hàng chủ yếu là các cá nhân, tổ chức tư nhân có nhu cầu
thẩm định giá bất động sản cho các mục đích như: mua bán, chuyển nhượng, bảo
hiểm, thế chấp, góp vốn, bảo lãnh, tư vấn, đầu tư, sáp nhập, giải thể, cho thuê,
chứng minh tài sản.
Khu vực công: Phục vụ cho các mục đích gắn liền với công tác quản lý Nhà
nước mà khách hàng chủ yếu là các cơ quan, tổ chức Nhà nước có nhu cầu thẩm
định giá phục vụ các mục đích như: đánh thuế, phân chia tài sản,bồi thường, thừa
kế, lập khung giá đất….
1.2.4. Cơ sở thẩm định giá bất động sản.
Cơ sở khoa học cho thẩm định giá tài sản là giá thị trường và giá trị phi thị trường.
1.2.4.1. Cơ sở giá trị thị trường.
Theo quyết định số 24/2005/QĐ-BTC, tiêu chuẩn số 1: “Gía trị thị trường của
một tài sản là mức gía ước tính sẽ được mua bán trên thị trường vào thời điểm thẩm
định giá và được xác định giữa một bên là người mua sẵn sàng mua và một bên là
người bán sẵn sàng bán trong một giao dịch mua bán khách quan, độc lập, trong
điều kiện thương mại bình thường”.
Nội dung trên đây được hiểu như sau:
1. Mức giá ước tính: đây là yếu tố lượng về tiền sẽ được đưa ra trong trao đổi để
lấy bất động sản (giá).
2. Người mua tự nguyện và người bán tự nguyện: điều này có nghĩa là cả hai bên
đều có thể đưa ra sự lựa chọn và một quyết định khách quan để trao đổi và giao
dịch.
3. Khách quan: có nghĩa là không có mối quan hệ, liên hệ hoặc phối hợp giữa các
sản gắn liền với đất, giá trị này thông thường được tính gộp và không có số liệu
12
tương đồng trên thị trường để so sánh.
Giá trị bất động sản đặc biệt: Với những bất động sản có vị trí,đặc điểm riêng
biệt có thể kích thích người mua.
Tóm lại: Căn cứ vào mục đích, công dụng hay tính hữu ích của tài sản đối với
mỗi người, tùy thuộc vào bối cảnh sử dụng và giao dịch cụ thể của từng tài sản mà
thẩm định viên cần lựa chọn đúng cơ sở giá trị cho thẩm định giá là giá trị thị
trường hay giá trị phi thị trường.
1.2.5. Đặc trưng của thẩm định giá bất động sản.
Do bất động sản có những đặc trưng riêng biệt so với những tài sản khác nên
hoạt động thẩm định giá bất động sản cũng có những đặc trưng sau:
Thẩm định giá bất động sản phải gắn liền với các quy định của Nhà nước: Vì
đất đai là thành phần cơ bản của bất động sản thuộc sở hữu của Nhà nước và bất
động sản là tài sản có giá trị lớn của nền kinh tế. Mặt khác, nội dung định giá phải
gắn với các quyền, nghĩa vụ, đặc biệt là nghĩa vụ tài chính của người được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất sử dụng.
Do bất động sản có tính cố định về vị trí, người ta không thể mang bất động sản
đến nơi giao dịch nên trong quá trình định giá bất động sản phải có giai đoạn điều
tra, khảo sát hiện trường.
Việc định giá tài sản nói chung và bất động sản nói riêng chỉ là công việc ước
tính. Trên thực tế không có hai bất động sản hoàn toàn giống nhau và cũng không
có phương pháp định giá nào hoàn toàn chính xác mà chỉ có phương pháp phù hợp
nhất.
1.2.6. Các nguyên tắc thẩm định giá bất động sản.
Nguyên tắc định giá tài sản là những quan điểm, quan niệm đã được thừa nhận
một cách phổ biến và rộng rãi trong đời sống kinh tế, xã hội.
Theo hệ thống tiêu chuẩn thẩm định giá Việt Nam số 06 ban hành kèm theo
quyết định số 77/2005/QĐ-BTC đã nêu ra 11 nguyên tắc thẩm định giá nhưng các
định giá.
1.2.6.3. Nguyên tắc dự kiến các khoản lợi ích trong tương lai.
Nội dung của nguyên tắc: Gía trị của một bất động sản được quyết định bởi
14
những lợi ích tương lai mà bất động sản mang lại cho nhà đầu tư.
Cơ sở đề ra nguyên tắc: Xuất phát trực tiếp từ định nghĩa về giá trị tài sản: là
biểu hiện bằng tiền về những lợi ích mà tài sản mang lại cho chủ thể nào đó tại một
thời điểm nhất định. Mặt khác, thẩm định giá thực chất là công việc dự kiến các
khoản lợi ích mà tài sản có thể mang lại trong tương lai.
Tuân thủ nguyên tắc: Để thẩm định giá một cách hợp lý và chính xác, thẩm
định viên phải dự kiến những lợi ích và nhất thiết phải dựa vào các khoản lợi ích đó
để ước tính giá trị bất động sản.
1.2.6.4. Nguyên tắc đóng góp.
Nội dung của nguyên tắc: Gía trị của một bất động sản được hình thành bởi sự
tham gia của nhiều yếu tố. Khi thẩm định giá một bất động sản cần xác định giá trị
phần đóng góp của từng yếu tố vào sự hình thành tính hữu dụng của bất động sản.
Cơ sở đề ra nguyên tắc: Xuất phát trực tiếp từ định nghĩa giá trị tài sản là biểu
hiện bằng tiền về những lợi ích mà tài sản mang lại cho chủ thể.
Tuân thủ nguyên tắc: Đánh giá một bất động sản như một thể thống nhất chư
không phải như tổng của các thành phần.
1.2.6.5. Nguyên tắc cung cầu:
Nội dung của nguyên tắc: Gía cả là sự đánh giá của thị trường về giá trị bất
động sản. Trên thị trường cạnh tranh hoàn hảo, giá cả là bằng chứng và là sự thừa
nhận có tính khách quan của thị trường về giá trị bất động sản. Trong các thị trường
khác, dưới sức ép của cung và cầu, giá cả có thể có khoảng cách rất xa so với giá trị
thực. Vì vậy, khi so sánh các bất động sản với nhau, phải phân tích tác động của yếu
tố cung cầu ảnh hưởng đến giá trị bất động sản cần thẩm định.
Cơ sở đề ra nguyên tắc: Căn cứ chủ yếu và phổ biến nhất của việc thẩm định
giá bất động sản là dựa vào giá trị thị trường của bất động sản. Giá trị thị trường của
Đất trống.
b. Kỹ thuật định giá.
Trên thực tế không có hai bất động sản hoàn toàn giống nhau nên để tiến hành
so sánh, thẩm định viên phải thu thập các giao dịch trên thị trường hiện hành của
các bất động sản tương tự bất động sản mục tiêu. Sau đó tiến hành phân tích các bất