i
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện đề tài này, ngoài sự nỗ lực của bản thân tôi đã
nhận đƣợc sự giúp đỡ tận tình của Phó Giáo sƣ - Tiến sỹ Lại Văn Hùng, sự giúp đỡ
của Ban Chủ nhiệm Khoa Nuôi trồng Thủy sản, các giảng viên Bộ môn Quản lý
môi trƣờng và Bệnh thủy sản, khoa Nuôi trồng Thủy sản, và các cơ quan chức năng
phƣờng Thọ Quang, quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
Xin bày tỏ lòng biết ơn đến Phó Giáo sƣ - Tiến sỹ Lại Văn Hùng đã hƣớng
dẫn tận tình cho tôi trong suốt quá trình quá trình làm đề tài.
Xin gửi lời cám ơn đến Ban Chủ nhiệm Khoa Nuôi trồng Thủy sản đã tạo
các điều kiện thuận lợi cho tôi trong việc thực tập tốt nghiệp. Tôi cũng xin chân
thành cảm ơn các giảng viên bộ môn Bộ môn Quản lý môi trƣờng và Bệnh thủy sản
đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình làm đề tài.
Xin gửi lời cảm ơn đến Ủy Ban Nhân Dân quận Sơn Trà, Ủy Ban Nhân Dân
phƣờng Thọ Quang, cảm ơn anh Trung - cán bộ thủy sản phƣờng Thọ Quang và
chú Lâm, thành viên tổ khai thác và bảo vệ đã giúp đỡ tôi trong quá trình gặp gỡ,
tiếp xúc nhƣ dân để điều tra số liệu.
Cuối cùng xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã luôn ở bên cạnh động viên và giúp
đỡ tôi trong quá trình thực tập.
Nha trang, ngày 20 tháng 6 năm 2012.
Tăng Thị Thảo ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT v
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH vii
MỞ ĐẦU viii
3.2.1 Hiện trạng tàu thuyền khai thác ở phƣờng Thọ Quang 17
3.2.2. Cơ cấu nghề và lao động trong KTTS vùng ven bờ phƣờng Thọ
Quang 20
3.2.2.1. Cơ cấu nghề KTTS vùng ven bờ phƣờng Thọ Quang 20
3.2.2.2. Lao động tham gia KTTS vùng ven bờ phƣờng Thọ Quang 21
3.2.3. Mùa vụ khai thác 23
3.2.4. Đối tƣợng khai thác. 24
3.2.5. Kích thƣớc mắt lƣới của các ngƣ cụ khai thác 27
3.2.6. Sản lƣợng khai thác 28
3.2.7. Thu nhập từ khai thác hải sản 30
3.2.8. Hình thức các tổ khai thác ở phƣờng Thọ Quang 30
3.2.9. Hình thức tiêu thụ sản phẩm của ngƣ dân phƣờng Thọ Quang 32
3.2.10 Phân tích ma trận SWOT đối với khai thác thủy sản phƣờng Thọ
Quang 33
3.3. Nguyên nhân gây suy giảm nguồn lợi 34
3.3.1. Dân số tăng 34
3.3.2. Khai thác quá mức, không hợp lý 35
3.3.3. Môi trƣờng ô nhiễm 36
3.3.4. Các chính sách quản lý, tuyên truyền bảo vệ nguồn lợi thủy sản
chƣa đạt hiệu quả 36
iv
3.3.5. Ý thức và hiểu biết về khai thác bảo vệ nguồn lợi thủy sản của ngƣ
dân còn thấp 37
3.3.6. Ngƣ trƣờng bị thu hẹp 37
3.4. Các biện pháp quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản của chính quyền địa
phƣơng và các hạn chế trong chính sách bảo vệ nguồn lợi thủy sản của
phƣờng 38
3.4.1. Các biện pháp quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản của chính
quyền địa phƣơng 38
3.4.2. Hạn chế trong chính sách bảo vệ nguồn lợi thủy sản 39
vii
DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1: Nội dung nghiên cứu. 13
Hình 3.1: Vị trí phƣờng Thọ Quang. 14
Hình 3.2: Biểu đồ cơ cấu nghề ở phƣờng Thọ Quang 16
Hình 3.3: Cơ cấu tàu thuyền ở phƣờng Thọ Quang năm 2011. 17
Hình 3.4: Biểu đồ sự biến động giữa số lƣợng tàu thuyền và công suất bình
quân năm 2007 -2011. 19
Hình 3.5: Cơ cấu nghề khai thác ở phƣờng Thọ Quang năm 2011. 20
Hình 3.6: Trình độ dân trí lao động KTTS phƣờng Thọ Quang. 23
Hình 3.7: Biểu đồ mối tƣơng quan giữa số lƣợng tàu thuyền và sản lƣợng tham
gia khai thác hải sản. 28
Hình 3.8: Năng suất khai thác của tàu khai thác phƣờng Thọ Quang năm 2007
- 2011. 29
viii
MỞ ĐẦU
Việt Nam có đƣờng bờ biển dài hơn 3.200km và vùng đặc quyền kinh tế
tổng quát hơn giúp cho việc quản lý và phát triển bền vững nghề KTTS của phƣờng
Thọ Quang nói riêng và thành phố Đà Nẵng nói chung.
Mục tiêu đề tài:
Đƣa ra các giải pháp bảo vệ nguồn lợi thủy sản và phát triển nghề KTTS một
cách bền vững cho địa phƣơng.
Nội dung nghiên cứu:
Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên kinh tế xã hội phƣờng Thọ Quang.
Tìm hiểu hiện trạng KTTS ở vùng ven bờ phƣờng Thọ Quang.
Tìm hiểu các nguyên nhân ảnh hƣởng đến nguồn lợi thủy sản.
Tìm hiểu các biện pháp quản lý và bảo vệ nguồn lợi thủy sản, đề xuất các
biện pháp khác. 1
CHƢƠNG I. TỔNG QUAN
1.1. Khái quát hiện trạng nguồn lợi và KTTS vùng ven bờ trên thế giới
1.1.1. Hiện trạng nguồn lợi thủy sản vùng ven bờ trên thế giới
Đại dƣơng bao phủ tới 70% diện tích bề mặt Trái đất và cung cấp 1/2 lƣợng
oxy cho chúng ta hít thở nhờ vào các sinh vật phù du nhỏ bé có khả năng tạo ra oxy
trong nƣớc biển. Với độ sâu trung bình 3.710m và tổng khối nƣớc 1,37 tỷ km
3
. Kể
từ khi cuộc sống tồn tại trong khối lƣợng to lớn này, các đại dƣơng tạo thành kho
lƣu trữ lớn nhất của các sinh vật trên hành tinh. Ƣớc tính có khoảng 200 tỷ tấn sinh
vật sống trong biển và đại dƣơng, bao gồm cả 3 nhóm: sinh vật đáy, bơi lội và trôi
nổi. Đây là nguồn tài nguyên tái tạo rất lớn, nguồn dự trữ thực phẩm quan trọng cho
loài ngƣời. Theo dự tính, sinh vật biển mỗi năm có thể sản xuất ra 134 tỉ tấn hữu cơ.
Chỉ tính riêng động vật biển đã có 32,5 tỉ tấn, trong khi toàn bộ động vật trên lục địa
chƣa đến 10 tỉ tấn. Trong điều kiện nguồn lợi không bị hủy hoại thì mỗi năm biển
có thể cung cấp 3 tỷ tấn hải sản. Theo FAO cá cung cấp 15,7% lƣợng chất protein
lợi khai thác quá mức và sự suy giảm nguồn lợi chƣa đƣợc khai thác hoặc khai thác
vừa phải [16].
Biển Bắc là một trong những vùng biển đánh bắt cá sâu rộng nhất thế giới.
Bên cạnh một số loài vẫn trong tình trạng tốt thì rất nhiều loài cá khác đang bị đánh
bắt quá mức một cách nghiêm trọng (chẳng hạn nhƣ cá tuyết và cá bẹt). Một số
phƣơng thức đánh bắt cá gây hại cho môi trƣờng (nhƣ thả lƣới đáy trên biển) và có
những xung đột với các ngành khác chẳng hạn nhƣ các trạng trại gió và các hoạt
động khác làm giảm diện tích có thể đánh bắt [3].
So với thống kê của FAO cách đây một thập kỷ thì số tàu đã tăng lên đáng
kể. Hiện nay trên thế giới có khoảng 4,3 triệu tàu, thuyền đang tham gia khai thác.
Trong đó chỉ khoảng 59% các tàu đƣợc trang bị động cơ. Số còn lại 41% thƣờng là
tàu có công suất nhỏ và chƣa đƣợc đầu tƣ các trang thiết bị. Số tàu này tập trung
chủ yếu ở Châu Á (77%) và Châu Phi (20%) [16].
Các nghiên cứu về nguồn lợi thủy sản trên thế giới:
Một nghiên cứu của James N. Sanchirico và James E. Wilen về: “Nguồn lợi
hải sản toàn cầu: Tình trạng và triển vọng” đăng trên tạp chí thủy sản Global
Environmental Issues năm 2002. Nghiên cứu này cho biết tình trạng hiện tại và triển
vọng của nghề cá thế giới từ quan điểm của các ngành kinh tế.
Năm 2005, nghiên cứu đăng trên tạp chí Ecology của tiến sỹ Jim Spotila cho
biết một số quần thể các lớn nhƣ cá mập, cá ngừ… đã giảm đến 87% so với những
năm 1950.
3
Năm 2010, nghiên cứu đƣợc tiến hành do Phó giáo sƣ Rashid Sumaila với sự
hỗ trợ của Nhóm Môi trƣờng Pew, trƣờng đại học British Columbia: Nghề cá Thế
giới đóng góp từ 225 đến 240 tỷ đô la mỗi năm cho nền kinh tế toàn cầu. Các nhà
nghiên cứu cũng kết luận rằng nghề cá vững chắc hơn sẽ ngăn ngừa đƣợc tình trạng
suy dinh dƣỡng của gần 20 triệu ngƣời dân ở các nƣớc nghèo. Ƣớc tính toàn diện
đƣợc tổng kết lần đầu tiên về sự đóng góp của nghề cá cho nền kinh tế thế giới đã
đƣợc công bố trực tuyến trong bốn báo cáo nhƣ một phần trong số đặc biệt của tạp
chí “Journal of Bioeconomics”. Tiến sĩ Sumaila và nhóm nghiên cứu cũng đã phát
nhiều ở khu vực biển miền Trung (82,5%) và Vịnh Bắc Bộ (57,3%), nhƣng càng
xuống vĩ độ thấp thì tỉ lệ nhóm cá nổi có xu hƣớng giảm.
Bảng 1.1: Nguồn lợi hải sản Việt Nam [4].
Vùng biển
Loài cá
Trữ lƣợng
Khả năng khai thác
Tỉ lệ
(%)
Tấn
Tỉ lệ (%)
Tấn
Tỉ lệ (%)
Vịnh Bắc Bộ
Cá nổi nhỏ
390.000
57,3
156.000
57,3
Cá đáy
291.166
42,7
116.467
42,7
Tổng
681.166
100
272.467
100
Tổng
2.075.889
100
830.456
100
Tây Nam Bộ
Cá nổi nhỏ
316.000
62,0
126.000
62,0
12,1
Cá đáy
190.670
38,0
76.272
38,0
Tổng
506.670
100
202.272
100
Gò nổi
Cá nổi nhỏ
10.000
100
2.500
100
việc chọn lọc ngày càng giảm. Bên cạnh đó mặc dù tỷ lệ số lƣợng tàu khai thác xa
bờ tăng nhƣng khả năng đánh bắt với sản lƣợng lớn là không cao.
Sản lƣợng KTTS năm 2010 đạt 2.414,4 nghìn tấn, trong đó khai thác hải sản
chiếm đến 91,95% và khai thác nội địa chiếm 8,05% [8]. Theo Báo cáo tình hình
kinh tế xã hội tháng 1/2011 của Tổng cục Thống kê thì sản lƣợng thủy sản tháng
01/2011 đạt 356,4 nghìn tấn, tăng 1,2% so với cùng kỳ năm trƣớc, trong đó cá đạt
270,4 nghìn tấn, tăng 1,1%, tôm đạt 30,9 nghìn tấn, tăng 4,7%. Sản lƣợng thủy sản
nuôi trồng tháng 01/2011 đạt 161,5 nghìn tấn, tăng 7,3% so với cùng kỳ năm 2010,
trong đó cá đạt 121 nghìn tấn, tăng 8%, tôm đạt 21,5 nghìn tấn, tăng 7,5%. Sản
lƣợng thủy sản khai thác đạt thấp hơn cùng kỳ năm 2010. Sản lƣợng thuỷ sản khai
thác tháng 01/2011 đạt 194,9 nghìn tấn, giảm 3,4% so với cùng kỳ năm trƣớc, trong
đó cá đạt 149,4 nghìn tấn, giảm 3,9%;,tôm đạt 8,8 nghìn tấn, giảm 1,1%.
Các nghiên cứu về nguồn lợi và khai thác hải sản ở Việt Nam.
Nghiên cứu nguồn lợi biển nƣớc ta đã đƣợc tiến hành rất sớm cùng với sự ra
đời của Viện Hải dƣơng học Nha Trang (1923) [13].
Pháp tiến hành khảo sát nguồn lợi cá bằng lƣới kéo đáy trên tàu De Lanessan
trong những năm 1925 - 1935 tại vùng biển Việt Nam, bao gồm cả khu vực quần
6
đảo Trƣờng Sa, các kết quả nghiên cứu đƣợc công bố trong các công trình của
KrempfA. (1926 - 1927) và Chevey P. (1935).
Từ năm 1962, Viện nghiên cứu Hải sản (trƣớc đây gọi là Trạm nghiên cứu cá
biển) đã có các hoạt động điều tra tổng hợp cá đáy vùng bờ tây Vịnh Bắc Bộ [13].
Từ năm 1997 đến nay đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về nguồn lợi
sinh vật cũng nhƣ về nghề cá đƣợc thực hiện ở nƣớc ta. Một trong số đó là đề tài
“Đánh giá hiện trạng công nghệ khai thác hải sản xa bờ ở những vùng trọng điểm”,
đƣợc thực hiện bởi Viện nghiên cứu Hải sản (năm 1999). Đề tài cho biết hiện trạng
tàu thuyền khai thác hải sản ở Việt Nam và ảnh hƣởng của bão, áp thấp nhiệt đới
đối với tàu thuyền tham gia khai thác hải sản của cộng đồng ngƣ dân ven biển.
Trong những năm cuối thế kỷ 20, đƣợc sự giúp đỡ của chính phủ Đan Mạch,
Bộ Thủy sản đã giao cho Viện Nghiên cứu hải sản thực hiện Dự án “Đánh giá
Hòn Chảo đến Nam đèo Hải Vân và bán đảo Sơn Trà, nghiên cứu vai trò sinh thái
của rạn san hô đối với nghề cá ven bờ làm cơ sở đề xuất các giải pháp sử dụng hợp
lý tài nguyên.
1.3. Khái quát hiện trạng nguồn lợi, khai thác và sử dụng thủy sản ở vùng ven
bờ Đà nẵng
1.3.1. Hiện trạng nguồn lợi thủy sản vùng ven bờ Đà Nẵng
Vùng biển Đà Nẵng có ngƣ trƣờng rộng trên 15.000 km² với nguồn tài
nguyên biển nằm trong ngƣ trƣờng trọng điểm của miền Trung. Trữ lƣợng nguồn
lợi thủy sản khoảng 1.140.000 tấn, chiếm 43% tổng trữ lƣợng của cả nƣớc, gồm trên
670 giống, loài, trong đó hải sản có giá trị kinh tế cao gồm 110 loài [9]. Khả năng
khai thác hàng năm khoảng 60 - 70 nghìn tấn. Phân bố ở vùng nƣớc sâu dƣới 50m
khoảng 31%, vùng nƣớc sâu từ 50 - 200m khoảng 48%, vùng nƣớc sâu trên 200m
khoảng 21%. Càng ra vùng nƣớc sâu, tỉ lệ cá nổi càng tăng, cá đáy giảm. Nguồn lợi
chính là tôm, ghẹ và cá biển. Nguồn lợi khai thác trực tiếp trên các rạn san hô gồm
cá mú, cá hồng, cá kẽm, cá dìa, cá mó, hải sâm, tôm hùm, bào ngƣ…tập trung chủ
yếu ở phía Bắc và Nam bán đảo Sơn Trà [10]. Khu vực biển Nam Hải Vân - Bán
đảo Sơn Trà có các hệ sinh thái với tính đa dạng sinh học cao nhƣ rạn san hô, thảm
8
cỏ biển, rong biển và các chủng loại sinh vật quý, là tài sản phục vụ cho quá trình
phát triển kinh tế xã hội. Vùng biển từ Hòn Chảo đến Nam Hải Vân và quanh bán
đảo Sơn Trà có 191 loài san hô cứng, 3 giống san hô mềm, 3 loài cỏ biển, 72 loài
rong biển, 53 loài động vật thân mềm, 23 loài da gai kích thƣớc lớn, 221 loài thực
vật phù du [5].
Thu thập và ghi nhận thành phần loài cá từ tháng 02/2009 đến tháng 09/2009
tại vùng biển Nam Bán đảo Sơn Trà, xác định có 164 loài cá thuộc 111 giống, 65 họ
và 14 bộ. Bộ cá Vƣợc (Perciformes) chiếm ƣu thế với 110 loài, chiếm 67,07%, bộ
cá Trích (Clupeiformes) có 14 loài, chiếm 8,54%, bộ cá Chình (Anguilliformes) và
bộ cá Đối (Mugiliformes) mỗi bộ có loài, chiếm 3,66%, bộ cá Nhái (Beloniformes)
và bộ cá Mù làn (Scorphaeniformes) mỗi bộ có 5 loài, chiếm 3,05%, bộ cá Bơn
(Pleuronectiformes) có 4 loài chiếm 1,83%, bộ cá Đèn (Myctophiformes), bộ cá
Bảng 1.2: Cơ cấu nghề khai thác hải sản của thành phố Đà Nẵng năm 2011 [11].
Nghề hoạt động
Sản lƣợng năm 2010 (tấn)
Sản lƣợng năm 2011 (tấn)
Lƣới cản
≥ 20CV
7.178
4.859
Giã đôi ≥ 20CV
8.641
7.617
Giã đơn ≥ 20CV
2.459
2.589
Rê cƣớc ≥ 20CV
3.944
4.887
Câu cá
1.814
2.719
Lƣới vây
576
5.869
Tàu <20CV
9.392
8.149
Nghề khác
7.908
1.979
2.1.1. Thời gian nghiên cứu
Từ ngày 20/02/2012 đến ngày 02/06/2012.
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu
Phƣờng Thọ Quang, Quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng.
2.1.3. Đối tƣợng nghiên cứu
Hiện trạng khai thác thủy sản vùng biển ven bờ.
2.2. Nội dung nghiên cứu (đƣợc trình bày trong hình).
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu.
2.3.1. Cách xác định số lƣợng phiếu điều tra:
Số lƣợng phiếu điều tra đƣợc xác định theo công thức của Linus Yamane
(1967 - 1986) [18]:
n = N/(1+N * e
2
)
Trong đó:
n: Số lƣợng phiếu cần xác định cho nghiên cứu điều tra.
N: Tổng số hộ.
e: Sai số (lấy e = 10%).
Áp dụng công thức trên, tính số phiếu cần thu:
n = 1760/(1 + 1760 * 0,1
2
)
n = 94,62
Số phiếu thu là 100. Trong đó có 95 phiếu cho ngƣ dân và 5 phiếu cho cán
bộ phƣờng Thọ Quang.
2.3.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu.
2.3.2.1. Số liệu sơ cấp:
Các số liệu đƣợc thu thập thông qua phƣơng pháp đánh giá nhanh nông thôn
RRA và qua bảng phỏng vấn đƣợc soạn sẵn (phụ lục 1,2) để phỏng vấn trực tiếp
một cách ngẫu nhiên 95 hộ khai thác ven bờ và các cán bộ phƣờng Thọ Quang. Các
Hình 2.1: Nội dung nghiên cứu.
Điều kiện tự
nhiên, kinh
tế xã hội ở
phƣờng Thọ
Quang
Hiện trạng
khai thác
thủy sản
vùng ven bờ
Hình 3.1: Vị trí phƣờng Thọ Quang.
Nằm trong vùng biển Đà Nẵng có bờ biển dài khoảng 70km, vịnh nƣớc sâu
với các cửa ra biển nhƣ Liên Chiểu, Tiên Sa, vùng lãnh hải thềm lục địa có độ sâu
hơn 200m, tạo thành vành đai nƣớc nông rộng lớn thích hợp cho sự phát triển kinh
tế biển và giao lƣu với nƣớc ngoài của phƣờng. Vùng biển Đà Nẵng có trữ lƣợng
hải sản lớn, khả năng khai thác hàng năm khoảng 60 - 70 nghìn tấn. Sản lƣợng khai
thác trung bình hàng năm đạt khoảng 25 nghìn tấn, chủ yếu là cá nổi ven bờ. Đây là
điều kiện thuận lợi cho phƣờng phát triển nghề KTTS.
15
Chế độ nhiệt: Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25
o
C
, cao nhất vào các
tháng 6, 7, 8 (trung bình từ 28 – 30
o
C), thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2 (trung
bình từ 18 – 23
o
C). Số giờ nắng bình quân trong năm là 2.156,2 giờ, nhiều nhất là
vào tháng 5, 6 (trung bình từ 234 đến 277 giờ/tháng), ít nhất là vào tháng 11, 12
(trung bình từ 69 đến 165 giờ/tháng).
Độ ẩm không khí trung bình là 83,4%, cao nhất vào các tháng 10,11 (trung
bình từ 85,67 - 87,67%), thấp nhất vào các tháng 6, 7 (trung bình từ 76,67 - 77,33%).
Chế độ mƣa: Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt. Mùa mƣa kéo dài từ tháng 8 đến
tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đến tháng 7, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa
đông nhƣng không đậm và không kéo dài. Lƣợng mƣa trung bình hàng năm là
2.504,57 mm/năm, lƣợng mƣa cao nhất vào các tháng 10, 11(trung bình từ 550 -
1.000 mm/tháng), thấp nhất vào các tháng 1, 2, 3, 4 (trung bình từ 23 - 40
mm/tháng).
kê, đến nay đã có 97% đƣờng đã đƣợc bê tông hóa, 100% hộ gia đình sử dụng
điện, 92% hộ dùng nƣớc máy. Đời sống vật chất cũng nhƣ tinh thần của ngƣ dân
ngày càng đƣợc nâng cao.
Cơ cấu ngành nghề:
Hình 3.2: Biểu đồ cơ cấu nghề ở phƣờng Thọ Quang
34%
28%
29%
9%
Công nghiệp - xây dựng
Dịch vụ
NTTS và KTTS
Nông - Lâm nghiệp