Báo cáo nông nghiệp: "MộI Số VấN Đề Lý LUậN Về PHáT TRIểN KINH Tế HUYệN" - Pdf 20

Tp chớ Khoa hc v Phỏt trin 2010: Tp 8, s 1: 149 - 156 TRNG I HC NễNG NGHIP H NI
149
MộI Số VấN Đề Lý LUậN Về PHáT TRIểN KINH Tế HUYệN
Some Theoretical Issues on District Economic Development
Kim Chung
Khoa Kinh t v Phỏt trin Nụng thụn, Trng i hc Nụng nghip H Ni
a ch email tỏc gi liờn lc: [email protected]
TểM TT
Bi vit ny tho lun cỏc quan im v phỏt trin kinh t huyn, bn hc thuyt c bn v phỏt
trin kinh t v ng dng ca nú cng nh cỏch tip cn cho phỏt trin kinh t huyn nh kinh t nh
nguyờn, hc thuyt hin i hoỏ nn kinh t v phỏt trin kinh t theo hai khu vc. Bi vit cũn ch ra
quan im, cỏch tip cn v nh hng cho phỏt trin kinh t
huyn, nht l cỏc huyn nghốo Vit
Nam. Chin lc phỏt trin kinh t huyn nờn tp trung ng thi phỏt trin kinh t nụng nghip, kinh
t nụng thụn, xõy dng cỏc khu cụng nghip, th trn v th t to ra ng lc cho phỏt trin, ng
thi to ra mụi trng thun li cho th trng sc lao ng c nụng thụn v thnh th. Chin lc
u t cụng cho phỏt trin kinh t cỏc huy
n nghốo cn tp trung vo to mụi trng thun li
cho kinh t t nhõn phỏt trin.
Key words: Cụng nghip hoỏ v hin i hoỏ, hai khu vc kinh t, phỏt trin kinh t huyn.
SUMMARY
This paper gives a review on concepts of district economic development, four schools of
economic thought of economic developments, their applications for and approaches to district
economic development such as economic dualism, modernization and industrialization and two
sector economy. The paper points out an appropriate view on, approach to and key strategies for
economic development in the districts, especially in the poor ones in Vietnam. District economic
development strategy should focus on promoting development of agricultural and rural economies,
development of industrial zones, village townships in order to create driving force, labor markets for
both urban and rural areas. The strategy of public investment on poor areas also need to focus on
making favorable condition to develope the private sector.
Key words: District economic development, modernization and industrialization, two economic

Chơng trình ny nhằm tạo ra sự chuyển
Mi s vn lý lun v phỏt trin kinh t huyn
150
biến nhanh về đời sống vật chất v tinh
thần cho các hộ nghèo, ngời các dân tộc
thiểu số ở 61 huyện nghèo trong cả nớc
(những huyện có tỷ lệ hộ nghèo lớn hơn 50%
trong tổng số hộ của huyện) sao cho đến
năm 2020 có thể ngang bằng với các huyện
khác trong khu vực. Đến nay bình quân
hng trăm tỷ ngân sách của Chính phủ
đang đợc đầu t cho các huyện nghèo (Bộ
Lao động - Thơng Binh v Xã hội, 2008).
Để sử dụng có hiệu quả nguồn lực đầu t
cho phát triển kinh tế huyện, cần phải nắm
vững những cơ sở lý luận v thực tiễn cho
phát triển kinh tế huyện. Liên quan đến
vấn đề ny, có hng loạt vấn đề về lý luận
đợc đặt ra nh: Phát triển kinh tế huyện
đợc hiểu nh thế no cho đúng? Phát triển
kinh tế đợc giải thích bằng các học thuyết
phát triển no, vận dụng các học thuyết đó
nh thế no cho đúng vo phát triển kinh tế
ở cấp huyện? Phát triển kinh tế huyện cần
dựa theo quan điểm, phơng pháp tiếp cận
v định hớng no?
Để góp phần trả lời các câu hỏi trên, bi
viết ny tập trung thảo luận quan niệm về
phát triển kinh tế huyện v các học thuyết,
phơng pháp tiếp cận về phát triển kinh tế

hợp hơn về cơ cấu, thích ứng hơn về tổ chức
v thể chế, thoả mãn tốt hơn nhu cầu của xã
hội về sản phẩm v dịch vụ. Nh vậy, phát
triển kinh tế l một quá trình, không phải
trong trạng thái tĩnh. Quá trình thay đổi của
nền kinh tế ở một huyện chịu sự tác động
của quy luật thị trờng, chính sách can thiệp
của Chính phủ, nhận thức v ứng xử của
ngời sản xuất v ngời tiêu dùng về các sản
phẩm v dịch vụ tạo ra (Bruce, 1988; Walth,
1960).
Bruce v Charles (1988) đã phân biệt
giữa tăng trởng kinh tế v phát triển kinh
tế. Tăng trởng kinh tế chỉ l thể hiện rằng
ở thời điểm no đó, nền kinh tế của một
huyện có nhiều đầu ra so với giai đoạn trớc,
chủ yếu phản ánh sự thay đổi về kinh tế v
tập trung nhiều về mặt lợng. Tăng trởng
kinh tế thờng đợc đo bằng mức tăng thu
nhập quốc dân trong nớc của nền kinh tế,
mức tăng về giá trị sản xuất, sản lợng v
sản phẩm các ngnh kinh tế ở một vùng, một
huyện hay một tỉnh. Trái lại, phát triển kinh
tế thể hiện cả về lợng v chất. Phát triển
kinh tế không những bao hm cả tăng
trởng m còn phản ánh các thay đổi cơ bản
trong cơ cấu của nền kinh tế, sự thích ứng
của nền kinh tế với hon cảnh mới, sự tham
gia của ngời dân trong quản lý v sử dụng
nguồn lực, sự phân bố của cải v ti nguyên

chiều hớng tốt hơn về kinh tế, văn hoá, xã
hội, bảo vệ tốt hơn ti nguyên thiên nhiên v
môi tr
ờng.
Tuy nhiên, trong bối cảnh nền kinh tế
nớc ta chuyển từ kế hoạch hoá tập trung
sang kinh tế thị trờng v đang hội nhập
sâu dần vo nền kinh tế thế giới đã xuất
hiện quan điểm mới về phát triển kinh tế
huyện. Phát triển kinh tế huyện có quan hệ
chặt chẽ với sự phát triển kinh tế của tỉnh,
vùng v quốc gia. Sự phát triển kinh tế của
một huyện l một mắt xích trong sự phát
triển kinh tế của tỉnh, vùng, quốc gia v
quốc tế. Những năm 80 của thế kỷ XX, có
quan điểm sai lầm cho rằng, huyện l đơn vị
kinh tế tự chủ - một tổ hợp nông công nghiệp
nh mô hình của các nớc xã hội chủ nghĩa ở
châu Âu (Đon Trọng Tuyến, 1979). Trong
bối cảnh đó, kinh tế huyện không đợc coi l
một mắt xích trong chuỗi giá trị của sản
phẩm xã hội m đợc coi l một đơn vị của
nền kinh tế đóng cửa. Quan điểm ny đã dẫn
đến hng loạt các chính sách v giải pháp
phát triển kinh tế ở huyện kém hiệu quả.
Theo quan điểm của nền kinh tế mở, phát
triển kinh tế huyện l tạo ra sức cạnh tranh
tốt hơn của các đơn vị kinh tế ở huyện, tạo ra
môi trờng thuận lợi hơn cho khu vực kinh
tế t nhân, phát triển, phù hợp với tín hiệu

sự kết hợp có tính lịch sử với nền kinh tế thế
Mi s vn lý lun v phỏt trin kinh t huyn
152
giới; 4) Chuyển dịch cơ cấu trong nền kinh tế
chỉ có thể đạt đợc thông qua sự can thiệp
của chính phủ.
Thực tế phát triển kinh tế của các nớc
theo quan điểm ny đã chứng minh có ít
thnh công trong phát triển kinh tế. Vì thế,
không nên coi chuyển dịch cơ cấu kinh tế l
giải pháp duy nhất cho phát triển kinh tế
huyện nh ở một số địa phơng hiện nay chỉ
tập trung cho chuyển dịch cơ cấu kinh tế m
ít gắn với thị trờng v xã hội.
3.2.2. Mô hình tăng trởng tuyến tính (the
linear-stages-growth model)
Phát triển kinh tế dựa theo mô hình
tăng trởng tuyến tính đợc Walt (1960)
phát triển. Ông cho rằng, sự phát triển kinh
tế của một quốc gia phải trải qua 5 giai đoạn
sau phát triển theo đờng thẳng: 1) Xã hội
cổ truyền (The Traditional Society); 2) Điều
kiện tiên quyết cho cất cánh (The
Precondition for Takeoff); 3) Cất cánh (The
Takeoff); 4) Động lực để đạt tới độ chín (The
Drive to Maturity); 5) Tiêu dùng quảng đại
(Age of Mass Consumption). Giai đoạn cất
cánh chỉ có đợc nếu có đủ 3 điều kiện sau:
Một l quốc gia có đợc sự tăng về tỷ lệ đầu
t trong nớc, với số vốn đầu t ít nhất lớn

trởng chậm v phải dẫn đến cải cách.
Từ thực tiễn phát triển kinh tế theo
trờng phái tân Mác xít, để phát triển bền
vững kinh tế huyện, cần coi trọng sự tham
gia của các thnh phần v tổ chức kinh tế,
nhất l kinh tế t nhân. Vai trò v sự can
thiệp của nh nớc l để tạo điều kiện v
môi trờng cho khu vực kinh tế t nhân phát
triển.
3.2.4. Phát triển kinh tế theo trờng phái
tân cổ điển phục hng những năm
1980 (the neoclassical revival)
Quan điểm phát triển kinh tế theo
trờng phái tân cổ điển phục hng những
năm 1980 cho rằng, sự phát triển kinh tế
của một quốc gia phụ thuộc nhiều vo chính
sách kinh tế. Sự chậm phát triển kinh tế ở
các quốc gia chủ yếu l do thiết kế chính
sách sai lầm v sự can thiệp quá mức của
nh nớc vo nền kinh tế. Để phát triển
đợc kinh tế, các chính phủ nhất l ở các
nớc phát triển phải xoá bỏ ro cản thị
trờng v giảm thiểu sự can thiệp của chính
phủ. Điều ny có đợc thông qua t nhân
hoá các doanh nghiệp nh nớc, khuyến
khích tự do mậu dịch, loại bỏ hay giảm thiểu
ro cản đầu t nớc ngoi, loại bỏ ro cản
của chính phủ với thị trờng.
Theo quan điểm học thuyết ny, để phát
triển kinh tế huyện, cần xóa bỏ các ro cản

v nông sản cho thnh thị v tiêu thụ hng
của khu vực thnh thị. Giá tiền công ở khu
vực nông thôn luôn thấp hơn ở thnh thị. Do
đó, luôn có sự dịch chuyển lao động từ nông
thôn vo thnh thị để kiếm việc lm. Khu
vực nông thôn l cần thiết v tất yếu để phát
triển khu vực thnh thị. Bất cứ sự bất ổn
no ở nông thôn đều ảnh hởng lớn đến sự
phát triển ở thnh thị. Sự dịch chuyển lao
động giữa hai khu vực ny l cần thiết v tất
yếu cho sự phát triển chung. Sự dịch chuyển
ny đợc điều chỉnh bởi quy luật thị trờng.
Tuy nhiên, sự di c của lao động nông thôn
vo thnh thị có thể đợc kiểm soát v điều
chỉnh bởi các h
ớng sau đây: 1) Xây dựng các
khu công nghiệp - đô thị (thị trấn v thị tứ) ở
các vùng nông thôn để thu hút lao động nông
thôn. Điều ny cần đợc thực hiện gắn với
đo tạo v hỗ trợ cho chuyển đổi nghề
nghiệp; 2) Tiến hnh chuyển dịch cơ cấu
kinh tế nông thôn theo hớng tăng cơ hội
việc lm của các hoạt động phi nông nghiệp.
Học thuyết ny đợc nhiều nớc nh Hn
Quốc, Trung Quốc, Nhật Bản, Thái Lan áp
dụng. Trong đó, Trung Quốc l nớc vận
dụng trong bối cảnh gần giống với Việt Nam
hơn cả (Đỗ Kim Chung, 2008).
Từ học thuyết ny, chiến lợc phát triển
kinh tế huyện sẽ tập trung đồng thời phát

hiện đại hoá nền kinh tế, chú ý cả đầu t vo
phần cứng l cơ sở hạ tầng, thiết bị, phần
mềm l thông tin, thể chế v điều hnh. Trải
Mi s vn lý lun v phỏt trin kinh t huyn
154
qua các giai đoạn ny, nhiều quốc gia phải
nhiều thập kỷ đạt đợc điều đó; 3) Cất cánh
(The Takeoff). Đây l kết quả của quá trình
công nghiệp hoá v hiện đại hoá nền kinh tế.
Nhiều nớc v vùng lãnh thổ ở châu á nh
Hn Quốc, Nhật Bản, Đi Loan, Singapo
đã bớc vo giai đoạn cất cánh từ những
năm 90 của thế kỷ XX (Anis, 1993). Các nớc
ny đều hon thnh xong công cuộc hiện đại
hoá v công nghiệp hoá nền kinh tế; 4) Động
lực để đạt tới độ chín (The Drive to
Maturity). Trên cơ sở nền kinh tế cất cánh,
nền kinh tế tiếp tục v đi đến độ chín, thoả
mãn nhu cầu phát triển của xã hội; 5) Tiêu
dùng quảng (Age of Mass Consumption): Khi
đạt đến giai đoạn ny, năng suất lao động xã
hội sẽ cao v thoả mãn đợc nhu cầu xã hội
về tiêu dùng v phát triển. Trong các giai
đoạn trên, giai đoạn chuẩn bị điều kiện tiên
quyết cho cất cánh v cất cánh l quan trọng
nhất (Bruce, 1988). ở giai đoạn chuẩn bị các
điều kiện tiên quyết cho cất cánh, vai trò của
chính phủ có vị trí vô cùng quan trọng.
Từ học thuyết ny, để phát triển kinh tế
huyện, chiến lợc phát triển kinh tế, trớc

vo giai đoạn các điều kiện tiên quyết cho
cất cánh. Tuy nhiên, học thuyết ny nhìn
nhận việc phát triển kinh tế tập trung chủ
yếu vo sự thay đổi của kỹ thuật v công
nghệ, coi kỹ thuật v công nghệ l lực lợng
chủ lực để phát triển kinh tế.
Vận dụng học thuyết ny, các nền kinh tế
nói chung v các huyện nghèo nói riêng,
không có con đờng ngoại lệ l phải thực hiện
công nghiệp hoá v hiện đại hoá nền kinh tế,
để tăng năng suất lao động, hiệu quả sử dụng
nguồn lực v tạo đ cho sự phát triển.
3.3.4. Phát triển kinh tế theo hai khu vực
Nhìn tổng thể nền kinh tế đợc chia
thnh hai khu vực cơ bản: khu vực kinh tế
công v khu vực của kinh tế t nhân. Trong
cơ chế thị trờng, nh nớc không can thiệp
trực tiếp vo quyết định: Sản xuất ra cái gì?
Sản xuất nh thế no? Những quyết định
ny thờng do t nhân đảm nhiệm. Vì vậy,
nền kinh tế có hai khu vực kinh tế công v
kinh tế t nhân. Khu vực kinh tế t nhân
bao gồm các hộ gia đình, trang trại, doanh
nghiệp sẽ quyết định cơ cấu sản xuất -
kinh doanh của mình theo tín hiệu thị
trờng. Khu vực kinh tế công sẽ can thiệp
vo các lĩnh vực đầu t công nh phát triển
cơ sở hạ tầng, phát triển nhân lực, đo tạo,
chuyển giao để hỗ trợ kinh tế t nhân phát
triển (Đỗ Kim Chung, 2008; Kim Thị Dung,

Khu vực kinh tế công tập trung vo tạo môi
trờng thuận lợi cho khu vực kinh tế t
nhân phát triển. Khu vực kinh tế t nhân, sẽ
phản ứng theo tín hiệu thị trờng để tạo ra
sản phẩm xã hội.
Theo quan điểm phát triển kinh tế theo
hai khu vực, để phát triển kinh tế huyện,
nhất l ở các huyện nghèo, chiến lợc đầu t
công cho phát triển kinh tế cần tập trung
vo các lĩnh vực sau đây: 1) Phát triển cơ sở
hạ tầng (giao thông, thuỷ lợi, nớc sạch), 2)
Phát triển giáo dục (nhất l giáo dục phổ
thông v mầm non); 3) Phát triển nhân lực
v khuyến nông; 4) Cung cấp thông tin thị
trờng v công nghệ. Do đó, cần xác định rõ
vai trò của quản lý nh nớc, các chính sách
phát triển kinh tế cần tập trung vo đầu t
công, tạo môi trờng thuận lợi để cho kinh tế
t nhân phát triển.
3.4. Quan điểm v định hớng phát triển
kinh tế huyện
Từ các nghiên cứu quan niệm về phát
triển kinh tế huyện, các vấn đề lý luận về
phát triển kinh tế huyện, có thể rút ra môt
số quan điểm định hớng cho phát triển
kinh tế huyện nói chung v các huyện nghèo
nói riêng.
3.4.1. Quan điểm
Phát triển kinh tế huyện l quá trình
thay đổi ton diện nền kinh tế - xã hội của

trờng thuận lợi cho thị trờng sức lao động
cả ở nông thôn v thnh thị.
Để phát triển đợc kinh tế huyện, vai
trò của đầu t công cho kinh tế thị trờng l
vô cùng quan trọng. Khu vực kinh tế công
tập trung vo tạo môi trờng thuận lợi cho
Mi s vn lý lun v phỏt trin kinh t huyn
156
khu vực kinh tế t nhân phát triển. Khu vực
kinh tế t nhân, sẽ phản ứng theo tín hiệu
thị trờng để tạo ra sản phẩm xã hội.
Chiến lợc đầu t công cho phát triển
kinh tế ở các huyện nghèo cần tập trung vo
các lĩnh vực sau đây: 1) Phát triển cơ sở hạ
tầng (giao thông, thuỷ lợi, nớc sạch); 2)
Phát triển giáo dục (nhất l giáo dục phổ
thông v mầm non); 3) Phát triển nhân lực
v khuyến nông; 4) Cung cấp thông tin thị
trờng v công nghệ. Do đó, cần xác định rõ
vai trò của quản lý nh nớc, các chính sách
phát triển kinh tế cần tập trung vo đầu t
công, tạo môi trờng thuận lợi để cho kinh tế
t nhân phát triển.
4. KếT LUậN
Phát triển kinh tế huyện l quá trình
thay đổi ton diện nền kinh tế của một
huyện chiều hớng tốt hơn về chất lợng,
nhiều hơn về số lợng, đa dạng v phù hợp
hơn về cơ cấu, thích ứng hơn về cơ cấu tổ
chức kinh tế -xã hội v phù hợp hơn giữa

Industrializing Economies of East Asia.
London and New York.
Arthur Lewiss (1954). Economic
Development with unlimited supplies of
Labour, Manchester School, May 1954,
pp. 131-191.
Bộ Lao động - Thơng binh v Xã hội (2008).
Báo cáo tình hình giảm nghèo ở Việt Nam,
H Nội.
Bruce H. Charless P. (1988). Economic
Development, McGraw Hill International
Editions, London.
Đỗ Kim Chung (2008). Học thuyết kinh tế
đối ngẫu trong phát triển nông thôn: Bi
học kinh nghiệm từ Trung Quốc cho Việt
Nam, Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế số 361,
Viện Kinh tế Việt Nam, H Nội.
Kim Thị Dung (2006). Đầu t công đối với
nông nghiệp v nông thôn trong quá trình
hội nhập quốc tế: các cam kết quốc tế của
Chính phủ v một số định hớng chính
sách ở Việt Nam, Tạp chí Kinh tế v Phát
triển số 114, Trờng Đại học Kinh tế quốc
dân H Nội, tr. 16-20.
Ricardo Contreras (2009). Competing
Theories of Economic Development, The
university of IOWA Center for
International Finance and Development.
Đon Trọng Tuyến (1979). Cải tiến công tác
kế hoạch v tổ chức lại sản xuất trên địa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status