Đề tài: Thực trạng và những giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu gia vị của Việt Nam - Pdf 20

Đề tài: Thực trạng và những giải pháp chủ yếu
nhằm đẩy mạnh xuất khẩu gia vị của Việt Nam

Thực trạng và những giải pháp chủ
yếu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu gia vị
của Việt Nam
CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ SẢN XUẤT
VÀ XUẤT KHẨU GIA VỊ
1. Khái niệm, vai trò và tác dụng của gia vị.

- HS 0904.20.00 ớt
- HS 0905.00.00 vani
- HS 0906.10.00 quế
- HS 0907.00 đinh hơng
- HS 0908.10.00 nhục đậu khấu
- HS 0908.30 bạch đậu khấu
- HS 0909.10 hạt thơm
- HS 0909.20 hạt mùi
- HS 0910.20 nghệ
- HS 0910.50 ca ri
- HS 0909.10, 30, 40, 50 / 0910.20, 40, 91, 99 Các loại gia vị khác
Trong số các loại gia vị đợc buôn bán trên thị trờng thế giới gồm hạt tiêu, gừng,
bạch đậu khấu, đinh hơng, ớt, vani, quế, nghệ hạt tiêu có khối lợng và kim ngạch buôn
bán lớn nhất (chiếm 37% trong tổng kim ngạch buôn bán các mặt hàng gia vị trên thị
trờng thế giới năm 2000), tiếp theo là mặt hàng ớt (34%), bạch đậu khấu và nhục đậu khấu
(9%), hạt gia vị (7%), gừng (6%), đinh hơng (5%), quế (4%)
Sản lợng hạt tiêu của thế giới đã tăng liên tục từ năm 1998 đến năm 2002, năm 1998:
205.000tấn; năm 1999: 218.340tấn; năm 2000: 254210 tấn; năm 2001: 299.895 tấn; năm
2002 đạt 309.962 tấn; năm 2003 ớc đạt 300.000 tấn. Trong khi đó, lợng nhập khẩu hạt tiêu
của thế giới những năm qua ở mức 210.000 - 230.000 tấn/năm dự báo nhu cầu tiêu thụ
hạt tiêu của thế giới tiếp tục tăng theo đà tăng trởng của các thực phẩm chế biến sẵn, các
món ăn nhanh và một số món ăn truyền thống sử dụng hạt tiêu làm gia vị chính.
3. Dự báo nhu cầu gia vị hiện nay và trong thời gian tới.
Căn cứ vào xu hớng nhu cầu gia vị trong thời gian tới và thực trạng tiêu thụ gia vị
thời gian 5 năm cuối thập kỷ 90 (nhịp độ tăng nhập khẩu gia vị trung bình hàng năm là 3%
về mặt lợng), giả sử thời gian tới, nhịp độ tăng nhập khẩu gia vị của Thế giới hàng năm
vẫn đạt mức cao là 3% và tỷ trọng của các loại gia vị vẫn duy trì nh mức của năm 2000 thì
khối lợng của gia vị nhập khẩu của Thế giới vào năm 2005 sẽ đạt 1.350.000 tấn, và nếu
mức giá dự báo duy của mức ở năm 2000, thì vào năm 2005, kim ngạch nhập khẩu gia vị
của thế giới sẽ đạt khoảng 3 tỷ USD. Trong đó dự báo cụ thể lợng nhập khẩu các loại gia

Các loại gia vị khác 147.349 12.6 158.409 170.100
Nguồn: Viện nghiên cứu thơng mại - Bộ thơng mại
Các thị trờng nhập khẩu gia vị chính của thời gian 5 năm tới, dự đoán vẫn là liên
minh Châu âu, Mỹ, Nhật, các nớc Trung Đông và dự đoán nhập khẩu của các nớc này vẫn
sẽ chiếm khoảng 70-80% lợng nhập khẩu gia vị của thế giới.
4. Vị trí, vai trò sản xuất và xuất khẩu gia vị.
Sản xuất và xuất khẩu gia vị nói chung và hạt tiêu nói riêng có ý nghĩa lớn đối với
nền kinh tế và xuất khẩu của Việt Nam. Từ năm 1999, Việt Nam đã trở thành nớc sản xuất
hạt tiêu lớn thứ 3 trên thế giới chỉ sau Ấn Độ và Inđônêxia và là nớc xuất khẩu hạt tiêu lớn
thứ 2 thế giới sau Inđônêxia. Đặc biệt, với kim ngạch xuất khẩu hàng năm vợt 100 triệu
USD, năm cao nhất năm 2000 đạt 153 triệu USD. Hạt tiêu nằm trong số 10 mặt hàng nông
sản có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất Việt Nam hiện nay. Ngoài xuất khẩu hạt tiêu, Việt
Nam còn sản xuất và xuất khẩu một số gia vị quan trọng khác nh: quế, hồi, ớt, gừng, nghệ,
hành, tỏi Hai mặt hàng quế và hồi đạt kim ngạch xuất khẩu khoảng 5-7 triệu
USD/năm/mặt hàng
Xuất khẩu gia vị trong đó có xuất khẩu hạt tiêu hàng năm đã thu nhập ngoại tệ trên
145-160 triệu USD cho đất nớc, đóng góp lớn vào việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, phát
triển nông nghiệp, góp phần xoá đói, giảm nghèo, cải thiện thu nhập cho ngời nông dân
5. Những lợi thế của Việt Nam trong sản xuất và xuất khẩu gia vị.
Chất lợng:
Phần lớn các mặt hàng gia vị của Việt Nam nh: hạt tiêu, quế, hồi, ớt, gừng, tỏi đều
có hàm lợng tinh dầu cao, thơm ngon hơn các mặt hàng cùng loại của các nớc trong khu
vực. Yếu tố này khiến nhiều khách hàng tìm đến đặt mua nguyên liệu thô trong nhiều năm
qua.
Năng suất cao:
Hiện nay, cây hồ tiêu của Việt Nam cho năng suất khá cao so với các nớc sản xuất
hồ tiêu khác trên thế giới. Chẳng hạn, tại Bình Phớc, Đắc lắc, có vụ năng suất đạt từ 4-7
tấn/ha, trong khi Ấn độ, nớc sản xuất hồ tiêu lớn nhất thế giới chỉ đạt khoảng 2 tấn/ha.
Ngời sản xuất năng động, sáng tạo:
Điều này thể hiện rõ nhất trong việc trồng cây hồ tiêu. Trớc năm 2000, phần khá tốn

I. THỰC TRẠNG THỊ TRỜNG GIA VỊ THẾ GIỚI.
1. Nhập khẩu và tiêu thụ gia vị trên thế giới.
Buôn bán gia vị của thế giới trong thời gian 5 năm từ năm1996 đến năm 2000 đã
tăng từ mức 984.000 tấn năm 1996 lên trên 1.162.000tấn năm 2000 với trị giá tăng từ 2,01
tỷ USD lên 2,54 tỷ USD. Các loại gia vị đợc buôn bán phổ biến nhất trên thị trờng thế giới
hiện nay là: hạt tiêu, ớt, bạch đậu khấu và nhục đậu khấu, hạt gia vị gừng, đinh hơng, quế,
vani, rau thơm, nghệ và lá nguyệt quế
Các thị trờng tiêu thụ gia vị lớn nhất trên thị trờng trên Thế giới và EU, Mỹ và Nhật
Bản. Trong thời gian 1996-2000, chỉ riêng 3 thị trờng này đã mua hơn 60% lợng gia vị
xuất khẩu của Thế giới (trong đó thị trờng EU mua tới 31%, và thị trờng Mỹ mua 21,5%
và thị trờng Nhật Bản mua gần 8,0% lợng gia vị xuất khẩu của Thế giới). Năm nớc nhập
khẩu lớn tiếp theo là Singapore (7,3%), ẢRập Saudi(3,9%), Malaysia (2,5%), Mêhicô
(2,4%), Canada (2,4%). Tựu trung lại, 8 nớc và khu vục này đã mua đến 80% lợng gia vị
xuất khẩu cuả Thế giới.
Nhập khẩu gia vị của thế giới đã tăng với tốc độ trung bình hàng năm là 6,1% trong thời
gian 1996-2000. Do hầu hết các nớc nhập khẩu không phải là các nớc sản xuất gia vị nên
tốc độ này là chỉ số phản ánh tiêu thụ gia vị tăng trên thị trờng thế giới.
Tiêu thụ từng loại gia vị phụ thuộc vào các yếu tố nh dân số, thu nhập và chịu ảnh
hởng bởi cơ cấu các ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, các thói quen xã hội. Việc
gia tăng số lợng các cộng đồng dân tộc ít ngời, tăng số lợng ngời đi du lịch nớc ngoài và
việc học hỏi cách chế biến các món ăn mới lạ về chế biến ở nhà, ảnh hởng của các phơng
tiện truyền thông dẫn đến những thay đổi lớn trong thói quen tiêu thụ tất cả những
điều này dẫn đến việc tăng nhu cầu nhập khẩu các loại gia vị trên thị trơng thế giới.
Hiện nay, các hộ gia đình là khu vực tiêu thụ chính gia vị ở các nớc đang phát triển.
Trong khi ở các nớc công nghiệp phát triển, ngành công nghiệp chế biến thực phẩm (nhất
là ngành công nghiệp chế biến thịt, cá, sản xuất đồ uống có cồn, chế biến bánh kẹo, thực
phẩm ăn sẵn ) lại là ngành tiêu thụ gia vị quan trọng nhất chiếm khoảng 50 - 60%, sau đó
đến tiêu thụ gia vị tại các gia đình chiếm khoảng 30 - 40% và cuối cùng, ngành dịch vụ ăn
uống công cộng chiếm khoảng 10% tổng tiêu thụ gia vị.
Bảng số 2: Tình hình nhập khẩu gia vị của một số nớc/ khu vực nhập khẩu chính thời

Ớt Pimento Ấn độ, Chi lê, Giamaica, Malaixia, Trung quốc,
Malawi
Vani Mađagaxca, Inđônêxia, Trung quốc, Côxta Rica,
Mêhicô, Tahiti
Quế Xrilanca, Xâysen, Trung quốc, Inđônêxia, Việt Nam
Đinh hơng Mađagaxca, Tanđania, Xrilanca, Braxin, Inđônêxia
Nhục đậu khấu và
bạch đậu khấu
Guatêmala, Ấn độ, Xrilanca, Grênada
Gừng cha chế biến Trung quốc, Ấn độ, Inđônêxia, Nigiêria, Jamaica
Các loại gia vị khác * Iran, Ấn độ, Trung quốc, Thổ nhĩ kỳ, Pakixtan,
Marốc, Việt Nam
Các loại gia vị và
hỗn hợp gia vị khác
**
Ấn độ, Thổ nhĩ kỳ, Mêhicô, Inđônêxia, Thái lan
Nguồn: Micaele Maftei, chuyên gia sản phẩm chính của ITC “Hồ sơ mặt hàng - xuất khẩu
gia vị của các nớc kém phát triển: cơ hội và thách thức”
Chú thích: (*) gồm có: thơm, hạt mùi, hạt thì là
(**) gồm có: nghệ, hỗn hợp mọi gia vị, hoa hồi
Các nớc sản xuất chính cũng đồng thời là những nớc cung cấp gia vị chủ yếu cho thị
trờng thế giới. Trừ Ấn độ, Trung quốc, Inđônêxia là những nớc sản xuất lớn đồng thời
cũng là những nớc tiêu thụ gia vị lớn, hầu hết các nớc khác sản xuất gia vị chủ yếu cho
mục tiêu xuất khẩu thu ngoại tệ.
Inđônêxia thay thế Ấn độ trở thành nớc xuất khẩu gia vị lớn nhất thế giới năm 2000.
Trong thời gian 5 năm qua, xuất khẩu gia vị hàng năm của Inđônêxia dao động trong
khoảng 240 - 370 triệu USD, năm cao nhất là năm 2000 nớc này xuất khẩu 371,5 triệu
USD hàng gia vị chiếm 14% tổng kim ngạch nhập khẩu gia vị của thế giới. Các nớc xuất
khẩu lớn tiếp theo là Ấn độ, Trung quốc đạt kim ngạch xuất khẩu hàng năm từ trên 200
triệu đến trên 300 triệu USD. Đặc biệt, Ấn độ đã từng đạt mức xuất khẩu 386 triệu USD

cơ cấu. Thu hoạch của Mađagaxca niên vụ 1998/1999 chỉ bằng 25% mức thu nhập của các
năm đợc mùa trong khi sản lợng của Inđônêxia ớc giảm 50% không đủ đáp ứng nhu cầu
cho ngành công nghiệp thuốc lá. Giá cả tăng từ 1350USD/ tấn (CIF Mađagaxca) vào
tháng giêng 1999 lên 6000USD/ tấn vào tháng 7/1999 trớc khi giảm xuống còn 3300USD/
tấn vào cuối năm. Vào đầu năm 2000 giá lại tiếp tục tăng. Xu hớng chung là giá đinh hơng
tăng liên tục thời gian 1996 - 2000 và vào năm 2000 đơn giá nhập khẩu đinh hơng của thế
giới đã tăng gấp 2,85 lần so với mức giá của năm 1996.
Quế: Trong thời gian 5 năm 1996 - 2000, giá quế biến động theo xu hớng giảm liên
tục qua các năm, năm 1996 giá đạt mức cao nhất trong thời kỳ xem xét là 2,11 USD/kg,
năm 1997 giá vẫn ổn định ở mức này và bắt đầu tụt dốc từ 1998, giá giảm mạnh qua các
năm 1999 - 2000 và chỉ còn 1,39USD/kg.
Ớt: Giá ớt quốc tế có xu hớng giảm liên tục từ năm 1996 đến 1999 và bắt đầu nhích
lên vào năm 2000. Năm 1996 đơn giá nhập khẩu ớt của thế giới đạt 1,91 USD/kg, giá có
xu hớng giảm liên tục qua các năm 1997-1999, đến năm 1999 giá chỉ còn 1,60 USD/kg,
năm 2000 giá có nhích lên chút ít và đạt 1,63 USD/kg
Vani: Giá vani quốc tế, sau khi đã giảm 60% năm 1996 lại tiếp tục giảm 26,5% và
12,7% các năm 1997 và 1998, giá vẫn chịu sức ép lớn vào năm 1999 và chỉ đợc cải thiện
vào năm 2000. Đơn giá nhập khẩu vani của thế giới đã giảm từ 24,73 USD/kg năm 1996
xuống còn 15,47 USD/kg năm1999 trớc khi tăng lên 25,46 USD/kg vào năm 2000. Sản
xuất giảm sút cả về mặt số lợng và chất lợng sau khi giá vani quốc tế lại biến động mạnh
đã dẫn tới xu hớng các nhà sử dụng cuối cùng chuyển sang sử dụng vani tổng hợp thay thế
sản phẩm va ni tự nhiên. Đây cũng là nguyên nhân làm cho vani tự nhiên của thế giới
giảm mạnh năm 1998 và vẫn rất yếu năm 1999. Xu hớng sử dụng vani tổng hợp làm hơng
liệu thay thế cho vani tự nhiên trong ngành công nghiệp chế biến thực phẩm hiện nay vẫn
tiếp tục do sự biến động thất thờng của giá vani tự nhiên
Các loại gia vị khác: Trong số các loại gia vị còn lại, giá gừng và các loại hạt gia vị
biến động theo xu hớng giảm liên tục tơng tự nh sự biến động của giá quế, riêng giá rau
thơm, nghệ, lá nguyệt quế là biến động thất thờng, giá giảm năm 1997 nhng lại đạt đỉnh
cao vào năm 1998, sau đó giảm mạnh vào các năm 1999 - 2000.
Nớc xuất khẩu và thu tiền của nớc nhập khẩu và chuyển khẩu, trong đó hàng hoá đi

triển mạnh. Đồng thời, cùng với sự phát triển của sản xuất, sản phẩm càng phong phú và
đa dạng, chi tiết phức tạp, do đó trong phơng thức buôn bán này cũng thờng gắn với dịch
vụ trong và sau bán.
5.1.2. Giao dịch tái xuất.
Giao dịch tái xuất bao gồm nhập khẩu và xuất khẩu với mục đích thu về một số
ngoại tệ lớn hơn vốn bỏ ra ban đầu. Giao dịch này luôn thu hút 3 nớc : nớc xuất khẩu, nớc
tái xuất và nớc nhập khẩu, vì vậy ngời ta còn gọi giao dịch tái xuất là giao dịch ba bên
hay giao dịch tam giác.
Tái xuất có thể thực hiện bằng một trong hai cách :cách xuất theo đúng nghĩa của nó,
trong đó hàng hoá đi từ nớc xuất khẩu đến nớc tái xuất, rồi lại đợc xuất khẩu từ nớc tái
xuất sang nớc nhập khẩu. Ngợc chiều với sự vận động của hàng hoá là sự vận động của
đồng tiền. Nớc tái xuất trả tiền nớc xuất khẩu và thu tiền của nớc nhập khẩu. Nớc tái xuất
trả tiền cho nớc xuất khẩu và thu tiền của nớc nhập khẩu. Phơng thức này cũng đợc áp
dụng nhiều đối với hàng gia vị trong đó các thị trờng tái xuất lớn là Singapore, Hà lan,
Đức…
5.2. Các phơng thức đóng gói hàng gia vị.
Trong buôn bán quốc tế, tuy không ít mặt hàng để rời nhng đại bộ phận hàng hoá
đòi hỏi phải đợc bao gói trong quá trình vận chuyển và bảo quản. Vì vậy, tổ chức đóng gói,
bao bì, ký mã hiệu là khâu quan trọng của việc chuẩn bị hàng hoá xuất khẩu.
Tổ chức về tiêu chuẩn hoá quốc tế đã thiết lập ra tiêu chuẩn quốc tế đối với bao bì
các sản phẩm gia vị. Trong hầu hết các trờng hợp, các tiêu chuẩn liên quan chặt chẽ với
chất lợng sản phẩm, và đề cập đến các nhân tố nh kích cỡ, trọng lợng, màu sắc, độ ẩm và
độ chín.
Bên cạnh tiêu chuẩn chính thức, có một số yêu cầu liên quan đến bảo quản và điều
kiện vận chuyển. Chẳng hạn, đối với quế thì thờng đợc đóng theo các tiêu chuẩn sau đây :
Quế Srilanca đợc đóng gói với trọng lợng 45kg, Quế Inđônêxia là 50 và 60kg, Quế Việt
nam là 30 và 60kg.
Các loại bao bì cho mặt hàng các loại:
Bao tải dệt : loại bao bì này vẫn đợc sử dụng phổ biến cho hàng gia vị xuất khẩu.
Vật liệu truyền thống để làm bao bì này là đay và sisal. Tuy nhiên, nhng bao bì xuất khẩu

hàng xuất khẩu thờng uỷ thác việc thuê tàu, lu cớc cho một công ty hàng hải.
Cũng nh các hàng hoá chuyên chở trên biển để tránh rủi ro tổn thất. Cần bảo hiểm
hàng hoá đờng biển, dùng loại bảo hiểm phổ biến nhất trong ngoại thơng.
6. Những yếu tố tác động đến nhập khẩu gia vị của các nớc.
- Cung và cầu là yếu tố quan trọng mà chủ yếu tác động đến xuất nhập khẩu của các
nớc.
- Thị hiếu tiêu dùng gia vị của các thị trờng tiêu thụ. Nhu cầu của các nớc nhập
khẩu cả các nớc công nghiệp phát triển và đang phát triển về gia vị vẫn tăng, đây là cơ hội
để các nớc đẩy mạnh xuất khẩu…
- Các chính sách thơng mại của các nớc nhập khẩu trong đó đặc biệt là chính sách
thuế và phi thuế quan : đối với hàng gia vị, là sản phẩm xuất khẩu chủ yếu của các nớc
đang phát triển và chậm phát triển và không cạnh tranh trực tiếp với sản phẩm của các nớc
phát triển lên mức thuế quan nhìn chung không cao và nhiều gia vị xuất khẩu đợc miễn
thuế. Nhng do yêu cầu về vệ sinh, an toàn thực phẩm và môi trờng rất cao, yêu cầu ngặt
nghèo về điều kiện quy cách phẩm chất lên đã cản trở lớn tới xuất khẩu của các nớc xuất
khẩu…
- Tính cạnh tranh và các kênh phân phối trên các thị trờng nhập khẩu:
Ví dụ : Thị trờng gia vị Châu Âu có tính cạnh tranh rất cao và do các nhà chế biến,
các nhà xay, nghiền lớn chi phối. Đối với một số phân đoạn thị trờng phát triển nhanh, có
cơ hội cho các nhà xuất khẩu các sản phẩm gia vị mà chất lợng đảm bảo độ tin cậy, đáp
ứng đợc nhng tiêu chuẩn ngặt nghèo của EU và đảm bảo giao hàng đều đặn. Rất lên sử
dụng các nhà nhập khẩu, các đại lý hay môi giới, những ngời có thông tin tốt về xu hớng
mới nhất của thị trờng, biết cách trng bày, giới thiệu sản phẩm nhằm thâm nhập thị trờng
thành công.
- Giá cả, các điều kiện giao hàng và thanh toán.
- Hoạt động quảng cáo xúc tiến xuất khẩu của các nhà xuất khẩu, phân phối…
II. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ XUẤT KHẨU GIA VỊ CỦA VIỆT NAM.
1. Tình hình sản xuất và chế biến gia vị của Việt Nam.
1.1. Hạt tiêu
* Sản xuất:

từ hạt tiêu.
1.2. Nhóm gia vị có chứa tinh dầu( quế, hồi, gừng, nghệ, ớt, tỏi ).
* Sản xuất :
Những năm 80 là thời kỳ nhóm hàng này phát triển mạnh về diện tích. Cả nớc thời
gian đó có sản lợng trên 10.000 tấn quế thanh (tập trung ở Yên Bái, Lạng Sơn và Quảng
Nam – Quảng Ngãi ); 5.000 tấn hồi (chủ yếu ở Lạng Sơn, Quảng Ninh , Cao Bằng ); tỏi,
gừng, nghệ đợc trồng nhiều tại các tỉnh đồng bằng sông Hồng, đặc biệt là tỏi và ớt với sản
lợng hàng chục ngàn tấn sấy khô. Nhng từ năm 1990 trở lại đây, do thị trờng tiêu thụ bị
co hẹp, nên các loại cây gia vị trên đã bị thay thế bằng các loại cây khác. Những địa phơng
trớc đây có vùng tập trung lớn về tỏi, ớt, nghệ nh: Hng Yên, Hải Dơng, Thái Bình, Hải
Phòng, nay đã chuyển sang canh tác rau, củ vụ đông nh cà chua, bắp cải, da chuột …
* Chế biến :
Nhóm hàng gia vị trên đợc xuất khẩu dới dạng phơi, sấy khô (bột, thái lát hoặc
nguyên quả nh ớt). Công nghệ chế biến chủ yếu là thủ công theo phơng pháp truyền thống.
Do vậy, chất lợng cha cao và không ổn định. Đây là điểm yếu khiến nhóm hàng này
không có sức cạnh tranh trong cơ chế thị trờng, nhất là đối với các mặt hàng cùng loại của
Trung Quốc. Chẳng hạn tỏi Việt Nam tuy thơm và hàm lợng tinh dầu cao hơn tỏi Trung
Quốc 1,5 lần nhng do củ bé, năng suất thấp, nhiều tép vụn nên khi chế biến, các lát tỏi hay
bị vỡ vụn, màu sắc tối, giá thành cao gấp gần 2 lần tỏi Trung Quốc nên dần mất khách
hàng( hiện tỏi lát sấy khô Trung Quốc giá thành 550USD/ tấn, VN là 900 - 1.000USD/
tấn). Tơng tự, mặt hàng ớt cũng vậy. Ớt bột Trung Quốc màu sắc đỏ tơi, rất hấp dẫn và giá
rẻ hơn ớt bột Việt Nam khoảng 15 - 20 USD/ tấn, trong khi ớt bột khô của Việt Nam
thờng có lẫn những sắc thẫm, xỉn màu và dễ mốc mặc dù giữ đợc độ cay đặc trng nhng
khó hấp dẫn khách hàng.
2. Tình hình xuất khẩu gia vị của Việt Nam.
2.1. Khái quát chung tình hình xuất khẩu gia vị của Việt Nam.
Việt Nam nằm trong số các nớc sản xuất và xuất khẩu gia vị truyền thống của thế
giới. Trong thời gian qua, với sự bùng nổ sản xuất hạt tiêu, Việt Nam đã trở thành một
trong ba nớc sản xuất và cung cấp hạt tiêu đen lớn nhất ra thị trờng thế giới. Với tổng kim
ngạch xuất khẩu các loại gia vị gồm: hạt tiêu đen, quế, hồi, gừng, nghệ những năm 1999 -

0910.30.0
0
Nghệ 5,6 6,8 63,2 6,4 18,9
Tổng 5 loại gia vị 52.384,4 72.380,2 69.629,1 147.150,2 158.250,8
Nhịp độ tăng qua năm
%
- +38,2 -3,8 +111,3 +7,5
Tổng xk của Việt nam 7.225.95
0
9.185.00
0
9.360.30
0
11.540.00
0
14.488.67
7
Tỷ trọng (%) XK gia
vị trong xuất khẩu
chung
0,7 0,8 0,7 1,3 1,1
Nguồn: Tổng cục thống kê Việt Nam 1996 - 2000.
Cũng qua Bảng Số 5, chúng ta thấy xuất khẩu gia vị của Việt Nam chủ yếu là xuất
khẩu hạt tiêu, tỷ trọng áp đảo (88 - 92%) và kim ngạch xuất khẩu tăng liên tục hàng năm
thời gian 1996 -2000 của hạt tiêu đã góp phần quyết định làm tăng xuất khẩu gia vị của
Việt Nam thời gian qua.
2.2. Tình hình xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam.
Việt Nam sản xuất tiêu đen là chủ yếu. Tiêu thụ nội địa chỉ 5-10% tổng sản lợng sản
xuất hàng năm, trên 90% tham gia vào mậu dịch thế giới. Khối lợng xuất khẩu hạt tiêu của
Việt Nam không ngừng tăng trong những năm qua: Năm 1998 cả nớc xuất khẩu 15 ngàn

Gía xuất khẩu biến động ảnh hởng đến giá mua trong nớc: năm 1998 giá 42-46
ngàn đồng/kg, lúc cao nhất năm 1999 lên trên 60-62 ngàn đồng/kg, nhng cuối năm 2000
giảm xuống 37-38 ngàn đồng/kg. Năm 2001 giá nội địa chỉ xung quanh 23-25 ngàn
đồng/kg và tiếp tục trợt xuống mức 20 ngàn đồng/kg trong năm 2002. Sáu tháng đầu năm
2003 giá mua hồ tiêu trong nớc vào khoảng 1.800 đồng/kg và giá xuất khẩu chỉ trên dới
1.350 USD/tấn (FOB).
Bảng số 7: Thị trờng xuất khẩu hạt tiêu của Việt Nam
Đơn vị: KL: tấn; TG: triệu USD
Các thị trờng
Năm 2001 Năm 2002
Khối lợng Trị giá Khối lợng Trị giá
Bắc Mỹ 3.291 5,67 11.811 17,82
Châu Âu 11.094 17,82 25.645 36,54
Châu Á 29.020 45,34 27.066 36,38
Châu Phi và Nam Mỹ 3.399 6,40 2.906 4,07
Trung Đông 3.228 5,47 4.199 5,55
Các vùng khác 6.990 10,537 6.588 8,95
Tổng cộng 57.022 91,237 78.155 109,31
Nguồn: Tổng cục Hải quan và Hiệp hội Hồ tiêu Việt Nam
Gần đây, một số địa phơng vùng Đông Nam Bộ chế biến hạt tiêu trắng từ hạt tiêu
đen đạt chất lợng khá, giá bán trong nớc đạt trên 30 ngàn đồng/kg, giá xuất khẩu 2.300 -
2400 USD/tấn (FOB).
Trong hoạt động xuất khẩu hạt tiêu, bớc đầu các doanh nghiệp đã thiết lập đợc kênh
xuất khẩu hạt tiêu vào một số thị trờng có nhu cầu lớn, mở ra triển vọng phát triển sâu
rộng hơn đối với thị trờng hạt tiêu thế giới.
3. Những vấn đề tồn tại trong sản xuất và xuất khẩu gia vị của Việt Nam.
3.1. Diện tích cây trồng không ổn định.
Nh đã phân tích ở trên, các loại cây gia vị hầu hết đều tăng giảm theo giá cả thị
trờng mà không có quy hoạch cũng nh định hớng rõ ràng. Chẳng hạn, thời kỳ 1995 - 2000
hạt tiêu xuất khẩu rất đợc giá, nên đã kích thích việc phát triển diện tích cây hồ tiêu một

khi mua vào gặp thời điểm giá thấp (khoảng 40.000 đồng/kg), lúc xuất khẩu đợc giá
(khoảng 120.000 đồng/kg), lợi nhuận thu về lớn. Nếu ngợc lại, thiệt hại lên đến hàng chục,
thậm chí hàng trăm tỷ đồng (tuỳ thuộc vào khối lợng hàng xuất đi), rất dễ bị trắng tay.
Các doanh nghiệp đó cũng cho biết rằng, hạt tiêu là mặt hàng có thể dự trữ đợc do
quy trình bảo quản không tốn kém và phức tạp nh một số hàng nông sản khác nh gạo, cà
phê, nhng ít ai dám làm. Nguyên nhân lại vẫn là giá cả tăng giảm thất thờng với độ chênh
lệch quá lớn (lên xuống từ 15-20 USD/tấn, thậm chí có thời điểm 100 - 200 USD/tấn,
trong khi mặt hàng gạo xuất khẩu mức chênh lên xuống chỉ 2-3 USD/tấn).
Trên thực tế, hiện các công ty bảo hiểm không mặn mà lắm với lĩnh vực sản xuất
nông sản nói chung và hàng gia vị nói riêng. Tại Việt Nam, hiện chỉ có một công ty là
Groupama (100% vốn nớc ngoài, nhận giấy phép từ cuối năm 2001) kinh doanh các sản
phẩm bảo hiểm thuộc lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn.Nhng phạm vi rủi ro đợc bảo hiểm
cũng còn hạn chế, chủ yếu là những rủi ro có thể kiểm soát đợc hoặc xảy ra với tần suất
rất thấp. Nhìn chung, ở Việt Nam hiện cha có quỹ bảo hiểm về năng suất cây trồng cũng
nh về giá các mặt hàng. Thời gian qua, Nhà nớc đã có một số chính sách để bảo hiểm và
trợ giá cho một số hàng nông sản nhng mới tập trung vào các mặt hàng nh gạo cà phê là
hai mặt hàng đợc đánh giá có giá trị kim ngạch lớn, trực tiếp ảnh hởng tới sản xuất và đời
sống của nhiều hộ nông dân. Còn mặt hàng hạt tiêu xuất khẩu, từ năm 2002 bắt đầu đợc
hởng chính sách xuất khẩu 100 đồng/1 USD. Nhng theo các doanh nghiệp, mức thởng này
không đủ bù đắp sự thua lỗ khi giảm giá.
Tuy nhiên theo thời gian, hạt tiêu đã trở thành một trong số 6 mặt hàng xuất khẩu
nông sản chủ lực của Việt Nam (bao gồm: gạo, cà phê, cao su, hạt điều, hạt tiêu và rau
quả), đồng thời theo đề nghị của Hiệp hội hồ tiêu Việt Nam, ngày 20/5/2003, Bộ Tài chính
đã có công văn đồng ý thành lập quỹ bảo hiểm xuất khẩu hồ tiêu. Quỹ có t cách pháp nhân,
con dấu riêng và do Bộ Tài chính quản lý. Đối tợng tham gia quỹ này có thể mở rộng ra
các doanh nghiệp cha phải là thành viên của hiệp hội. Mức thu phí tham gia đợc tính
không quá 0,6% doanh thu xuất khẩu của doanh nghiệp, riêng năm 2003 là 0,25%.
3.4. Cha có hợp đồng bao tiêu sản phẩm hoặc tính khả thi trong thực hiện hợp
đồng còn thấp giữa ngời sản xuất và doanh nghiệp xuất khẩu.
Phần lớn việc mua các mặt hàng gia vị trong nớc các doanh nghiệp đều thông qua

lợng hạt tiêu xuất khẩu hàng năm của nớc ta). Một số doanh nghiệp phía Bắc cũng có ý
tởng tìm đối tác liên doanh nhằm xây dựng nhà máy chế biến hạt tiêu tại phía Nam cho
tiêu dùng nội địa và xuất khẩu (tiêu xay) nhng sau khi tìm hiểu họ cho rằng chi phí quá tốn
kém, nhất là trong việc xây dựng thơng hiệu cho mặt hàng mà hiệu quả cuối cùng khó đạt
đợc (rủi ro nhiều), trong khi xuất khẩu nguyên liệu thô dễ hơn nhiều. Vì vậy, hiện trong
thị trờng nội địa, hạt tiêu xay đóng thành lọ nhỏ bán với giá rẻ (2.000 – 8.000 đồng/lọ) đợc
bán khá chạy, nhng là hàng của Trung Quốc.
4. Phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, các nguy cơ và cơ hội xuất khẩu gia
vị của Việt Nam.
4.1. Điểm mạnh:
Về chất lợng: Hơng vị tốt, có độ đậm, hiện có khoảng 20% lợng tiêu xuất khẩu đã
đảm bảo chất lợng tiêu sạch của ASTA, Xuất khẩu sang EU và Mỹ.
Về giá cả: Có sức cạnh tranh về giá so vối sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh do
điều kiện canh tác thuận lợi, năng suất cao, giá thành sản xuất thấp (đặc biệt là hạt tiêu).
Về phơng thức thanh toán: Buôn bán chính ngạch thanh toán chủ yếu theo phơng
thức L/C nên đảm bảo chắc chắn trong việc thu tiền hàng, nhng khối lợng buôn bán tiểu
ngạch vẫn lớn và những rủi ro trong thanh toán tiền hàng còn lớn.
Về phơng thức kinh doanh: Đã mở rộng mạng lới xuất khẩu trực tiếp sang các thị
trờng châu Âu và Mỹ.
Về các biện pháp và chính sách khuếch trơng xuất khẩu: Đã có nhiều nỗ lực trong
những năm qua của nhà nớc và doanh nghiệp nhằm tìm kiếm và mở rộng thị trờng xuất
khẩu
4.2. Điểm yếu:
Về chất lợng: không đồng đều, sản xuất phân tán, sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lợng
cao cha nhiều, còn nhiễm bẩn gia vị, dạng sản phẩm xuất khẩu còn đơn giản, cha có nhiều
sản phẩm có giá trị gia tăng cao xuất khẩu
Về giá cả: Giá cả xuất khẩu còn thấp so với giá quốc tế do cha có nhiều kinh
nghiệm trong kinh doanh và do cạnh tranh thiếu lành mạnh (tổ chức nguồn hàng, phơng
thức thu gom, bán hàng cha tốt )
Về phơng thức thanh toán: Do thiếu linh hoạt trong phơng thức thanh toán và kinh

CHƯƠNG III
MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ĐẨY MẠNH XUẤT
KHẨU GIA VỊ CỦA VIỆT NAM TRONG
THỜI GIAN TỚI
Những tháng đầu năm 2003 hoạt động xuất khẩu hàng gia vị của Việt Nam đã có
phần chững lại do các nớc Trung đông và các tiểu Vơng quốc Ả rập có nhiều biến động do
cuộc chiến I-rắc. Tuy nhiên, với sự phục hồi kinh tế trong khu vực sau chiến tranh, mặt
hàng gia vị vẫn có nhiều cơ hội để thâm nhập và mở rộng thị phần tới các thị trờng này.
Mặt khác xu hớng dùng nhóm hàng gia vị này trong chế biến dợc phẩm đang lan nhanh
sang các nớc châu Mỹ. Ngay tại thị trờng trong nớc, gừng, nghệ, quế, hồi hiện không đủ
cung cho cầu. Theo hội Dợc Việt Nam, hiện các nhà sản xuất thuốc đông dợc Việt Nam
mỗi năm phải nhập khẩu từ Trung Quốc hàng nghìn tấn gừng và hoa hồi. Đây là cơ sở để
có thể phát triển sản xuất và xuất khẩu gia vị trong thời gian tới.
Tuy nhiên, với thực tế sản xuất và xuất khẩu nhóm hàng này trong những năm qua,
Chính phủ cùng ngành gia vị cần có những định hớng, biện pháp thiết thực để nâng cao
hiệu quả trong xuất khẩu hàng gia vị.
I. MỘT SỐ ĐỊNH HỚNG PHÁT TRIỂN GIA VỊ CỦA VIỆT NAM TRONG THỜI
GIAN TỚI.
1. Trong sản xuất.
Diện tích cây trồng phải có định hớng rõ ràng và ổn định. Việc phát triển diện tích
các loại cây gia vị, đặc biệt là hồ tiêu cần xoay quanh hạt nhân quan trọng nhất đó là nhu
cầu của thị trờng trong nớc và quốc tế (mặt bằng, chủng loại, số lợng, chất lợng). Không
để tình trạng hiện nay là chạy theo số lợng dẫn đến tình trạng khủng hoảng thừa, gây áp
lực hạ giá hoặc gieo trồng một cách tự phát, để khi giá xuống thì chặt tiêu trồng cây khác,
khi thấy giá lên bỏ cây khác trồng tiêu.
Giải quyết vấn đề giống: Việc phát triển hồ tiêu trong những năm tới phải gắn với
nhu cầu thị trờng, giữ đợc chữ tín đối với khách hàng. Khách hàng nào cũng đòi hỏi chất
lợng cao, ổn định. Giống tốt là một trong những yếu tố quyết định chất lợng hàng hoá.
Ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật vào sản xuất nh: kỹ thuật canh tác, giống,
phòng dịch bệnh, bảo vệ môi trờng… nhằm nâng cao năng suất, chất lợng cho gia vị xuất

với các nớc Mỹ, Trung Quốc. Chính phủ tạo cho các doanh nghiệp Việt Nam cần có
những đối sách khai thác triệt để các thị trờng này. Đồng thời phát triển xuất khẩu sang
những thị trờng tiêu thụ gia vị lớn nh EU, Nhật Bản…
II. MỘT SỐ GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU GIA VỊ
CỦA VIỆT NAM RA THỊ TRỜNG THẾ GIỚI.
1. Tổ chức lại sản xuất theo hớng kinh tế trang trại, quy hoạch vùng sản xuất
tập trung đối với một số gia vị chính cho chế biến xuất khẩu:
Để có thể xuất khẩu gia vị với khối lợng lớn, chất lợng ổn định và thuận tiện trong
ứng dụng các thành tựu khoa học công nghệ thì nên tiến hành tổ chức lại các vùng sản
xuất gia vị tập trung trên cơ sở 7 vùng sinh thái đã đợc xác định ở nớc ta và trên cơ sở các
vùng chuyên canh các cây gia vị đã hình thành, nghiên cứu, ứng dụng các mô hình trồng
trọt cây gia vị phù hợp (nông trại, hợp tác xã…) để tiện cho việc thâm canh cây gia vị: đa
giống mới, ứng dụng khoa học kỹ thuật trong chăm sóc, thu hoạch và bảo quản gia vị
2. Nghiên cứu đề ra chiến lợc cạnh tranh.
Cạnh tranh bằng giá cả: phấn đấu giảm giá thành sản xuất bằng quản lý tốt, chọn
giống và sản xuất tốt, không để h hỏng do sản xuất kém gây nên.
Cạnh tranh bằng chất lợng: là nội dung rất quan trọng trong chiến lợc phát triển.
Doanh nghiệp chỉ có thể phát triển và không bị phá sản khi bảo đảm chất lợng sản phẩm
ngày càng tốt hơn, cải tiến bảo quản bằng các công nghệ thích hợp.
Cạnh tranh bằng quan hệ với khách hàng và thị trờng: giữ uy tín, tín nhiệm để ổn
định tiêu thụ, tranh thủ đợc thời cơ khi cần khách hàng và thị trờng ổn định tạo điều kiện
cho ngời sản xuất và xuất khẩu yên tâm, đi sâu vào khâu tiêu thụ.
Cạnh tranh bằng xúc tiến thơng mại: quảng cáo để giữ đợc mối quan hệ với thị
trờng và đảm bảo việc tiêu thụ ổn định cả lúc khó khăn. Trong nớc cần hình thành ngay hệ
thống bảo hểm kinh doanh để ngời sản xuất và ngời kinh doanh có điều kiện phấn đấu
nâng cao sản lợng và chất lợng. Quảng cáo cần xúc tiến cả trong và ngoài nớc, đảm bảo
mối quan hệ gữa thị trờng và khách hàng.
Cạnh tranh bằng các biện pháp marketing: nghiên cứu thị trờng, dự báo để có các
chủ trơng thích hợp trớc khi sản xuất và kinh doanh không bị động. Phân tích hệ Thống
SWOT đề phòng và phát huy sức mạnh. Kịp thời dăng ký nhãn hiệu, thơng phẩm để đảm

Đề nghị Chính phủ tiếp tục đàm phán các hiệp định thơng mại song phơng và đa
phơng, đàm phán trả nợ nớc ngoài bằng hàng nông sản, thực phẩm (Trong đó có rau quả,
gia vị) nhằm mở rộng hơn nữa điều kiện tiếp cận thị trờng nớc ngoài cho các doanh nghiệp
Việt Nam
Các Bộ, Ngành có nhu cầu nhập máy móc thiết bị, nguyên vật liệu phục vụ sản xuất,
phát triển kinh tế trong nớc, khi đàm phán với các nớc cần tranh thủ các cơ hội gắn nhập
khẩu với xuất khẩu, kể cả xuất khẩu gia vị nếu thấy phù hợp.
Đẩy mạnh hoạt động đàm phán với các nớc để ký kết các hiệp định thoả thuận
chung về tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn thực phẩm, kiểm tra chất lợng, giấy chứng nhận kiểm
dịch, bảo hộ sở hữu trí tuệ…
Tăng cờng công tác thông tin thị trờng, đẩy mạnh các hoạt động xúc tiến thơng
mại để mở rộng hơn nữa thị trờng xuất khẩu gia vị cuả Việt Nam:
Đối với các doanh nghiệp, trớc hết cần tăng cờng các hoạt động nghiên cứu thị
trờng và tìm các thị trờng nghách cho sản phẩm gia vị Việt Nam. Các doanh nghiệp cũng
cần chủ động tìm kiếm bạn hàng và chú trọng xây dựng quan hệ làm ăn lâu dài, gắn bó với
đối tác ngay từ khi trồng trọt, chế biến thông qua các quan hệ liên doanh, đầu t…
Các doanh nghiệp dới sự chỉ đạo và điều phối thống nhất của Nhà nớc, đợc sự hỗ
trợ giúp đỡ kỹ thuật và tài chính của Nhà nớc, cần chủ động trong xây dựng và tổ chức
thực hiện các chiến lợc kinh doanh của mình nh chiến lợc phát triển sản phẩm, chiến lợc
thâm nhập thị trờng, thâm nhập kênh phân phối, giá cả và xúc tiến bán hàng
Các doanh nghiệp cần chủ động và tham gia tích cực vào các Hiệp hội rau quả xuất
khẩu của Việt Nam. Hiệp hội hạt tiêu Việt Nam, nhà nớc sẽ hỗ trợ xây dựng năng lực của
tổ chức hiệp hội này phát huy tốt vai trò và chức năng trong việc hỗ trợ doanh nghiệp và
tiến hành xúc tiến thơng mại…
Đối với nhà nớc việc cấp bách là hoàn thiện mạng lới thông tin và xúc tiến thơng
mại quốc gia hàng nông sản thực phẩm để đáp ứng nhu cầu thông tin và hỗ trợ các doanh
nghiệp mở rộng thị trờng tiêu thụ.
Nhà nớc khuyến khích và khuyến cáo các doanh nghiệp chú trọng đa dạng hoá thị
trờng xuất khẩu sản phẩm gia vị để hạn chế những rủi ro và tổn thất có thể xảy ra do
những biến động lớn của thị trờng gây ra, ổn định và phát triển sản xuất.

thanh toán chậm. Nếu tiềm lực tài chính của doanh nghiệp đủ mạnh, họ có thể chờ đến khi
đợc khách hàng thanh toán , nhng nếu tiềm lực tài chính yếu, thì họ thờng đề nghị Nhà nớc
hỗ trợ bằng cách “mua lại” khoản nợ này hoặc bảo lãnh cho các khoản nợ này để họ có thể
chiết khấu chứng từ tại các ngân hàng thơng mại. Đây là biện pháp hỗ trợ cần thiết để
hàng gia vị Việt Nam có thể mở nối sang các nớc Châu Phi, nơi có nhiều tiềm năng trong
tiêu thụ nhóm hàng ngày nhng đang bị vớng trong khâu thanh toán.
1.2. Bảo hiểm rủi ro không thanh toán
Khi tiếp cận thị trờng mới hoặc bạn hàng mới, ngời xuất khẩu thờng rất quan tâm tới khả
năng thanh toán của bạn hàng. Có thể nói rủi ro trong thanh toán là rủ ro chính cản trở các
doanh nghiệp xuất khẩu tiếp cận với thị trờng mới và bạn hàng mới. Vì vậy, nhiều công ty
bảo hiểm trên thế giới đã thiết kế các sản phẩm riêng để bảo hiểm cho rủ do loại nay. Ví
dụ nh: Vơng quốc Anh còn lập ra một tổ chức công (Export Credits Guarantee Depertment)
để cung ứng dịch vụ bảo hiểm rủ ro không thanh toán cho các nhà xuất khẩu. Nhằm nâng
cao khả năng thâm nhập các thị trờng mới cho hàng xuất khẩu nói chung và hàng gia vị
Việt Nam nói riêng, nên chăng Việt Nam cần xem xét thành lập một tổ chức nh vậy hoặc
khuyến khích các công ty bảo hiểm Việt Nam tiếp thị các sản phẩm tơng tự. Tuy nhiên, có
một điều cần lu ý: dù nhà cung ứng dịch vụ là tổ chức công (phi lợi nhuận) hay doanh
nghiệp thì các nguyên tắc chủ đạo của kinh doanh bảo hiểm vẫn phải đợc tuân thu triệt để.
Không nên coi đây là công cụ bao cấp hoặc u đãi bởi làm nh vậy rất dễ gây tâm lý ỷ lại
cho các doanh nghiệp.
2. Một số biện pháp về thị trờng và xúc tiến.
2.1. Đẩy mạnh sự ra đời của các sàn giao dịch hàng hoá.
Trong thời gian chờ đợi hội đủ các điều kiện để thiết lập thị trờng hàng hoá giao sau,
Chính phủ có thể xem xét hình thành ngay một số sàn giao dịch hàng hoá để giúp nông
dân và doanh nghiệp có đợc sự bảo đảm chắc chắn hơn về giá cả và cơ hội tiêu thụ hàng
hoá trong tơng lai gần. Thuỷ sản và hạt điều đã đi đầu trong lĩnh vực này thông qua việc
thành lập Trung tâm giao dịch thuỷ sản Cần Giờ và mạng giao dịch hạt điều. Hàng gia vị,
nhất là hạt tiêu nên tham khảo kinh nghiệm của các sàn giao dịch này để thiết lập sàn giao
dịch cho riêng mình , góp phần giảm thiểu rủi ro của thị trờng hàng hoá giao ngay.
2.2. Nâng cao khả năng nhận biết với các rào cản phi thuế quan.

có trong vờn thì cũng cần miễn giảm thuế nông nghiệp 1-2 năm.
Miễn giảm thuế nông nghiệp cho đất trồng hồ tiêu trong thời gian kiến thiết cơ bản
vờn tiêu là hợp lý vì suất đầu t trồng tiêu rất cao so với các cây trồng khác và phần lớn
ngời trồng tiêu thuộc diện nghèo, ít vốn đầu t.
KẾT LUẬN
Trong thời gian vừa qua, sản xuất và xuất khẩu gia vị của Việt nam đã vợt qua
nhiều khó khăn, thách thức để khẳng định vị thế trên thị trờng thế giới. Những thành tựu
đạt đợc là rất khả quan. Những lợi thế phát triển gia vị của Việt nam rất lớn cho phép
chúng ta nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm và thực hiện mục tiêu mở rộng thị phần
và đẩy mạnh xuất khẩu. Thực hiện tốt các giải pháp trên đây, trong những năm tới gia vị
của Việt nam có thể trở thành một trong những ngành hàng nông sản phát triển ổn định,
bền vững, mang lại hiệu quả cao cả về kinh tế, xã hội và môi trờng.
Trong khuôn khổ của luận văn tốt nghịêp, với thời gian có hạn và nhiều mặt còn
hạn chế nên những vấn đề nghiên cứu ở đây không thể tránh khỏi những thiếu sót. Rất
mong nhận đợc sự góp ý của thầy cô, bạn bè cùng những ngời quan tâm để đề tài trở nên
hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo PGS.TS
Trần Văn Chu và các thầy cô giáo trong khoa, cùng với sự giúp đỡ tạo điều kiện của tập
thể cán bộ Viện nghiên cứu thơng mại đặc biệt là Trởng Phòng hợp tác Quốc tế thầy Vũ
Tiến Dơng đã giúp em hoàn thành luận văn này.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status