Báo cáo thực tập hạch toán kế toán - Pdf 20

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Sản xuất, trao đổi, phân phối, tiêu dùng là dòng vận động muôn thủa của
mọi phơng thức sản xuất, của mọi xã hội, trong đó sản xuất ra của cải vật chất là
cơ sở để tồn tại và phát triển của xã hội loài ngời. Khi nói đến sản xuất phải nói
đến tiêu dùng, có cung phải có cầu và ngợc lại. Tiêu dùng tạo ra mục đích và là
động cơ thúc đẩy sản xuất phát triển.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp hoạt động tiêu
thụ (bán hàng) sản phẩm là khâu cuối cùng kết thúc quá trình sản xuất kinh
doanh. Thực hiện việc cung cấp sản phẩm hàng hoá thoả mãn nhu cầu tiêu dùng
của xã hội. Nhất là khi nền kinh tế đất nớc đã và đang chuyển sang nền kinh tế
thị trờng có sự điều tiết của nhà nớc, cơ chế quản lý kinh tế tài chính có sự đổi
mới sâu sắc đã tác động rất lớn tới các doanh nghiệp sản xuất.
Hoạt động sản xuất trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp phải đứng
trớc sự cạnh tranh hết sức gay gắt chịu sự điều tiết của các quy luật kinh tế.
Đứng trớc hiện trạng nh vậy, việc sản xuất ra thành phầm đã khó nhng việc tiêu
thụ nó còn khó khăn hơn nhiều. Có thể nói rằng: tiêu thụ hay không tiêu thụ sản
phẩm quyết định đến sự tồn tại hay không tồn tại, sự phát triển hay phá sản của
doanh nghiệp.
ý thức đợc điều đó, Công ty Vật t và xuất nhập khẩu đã không ngừng đầu
t chiều sâu, đa dạng hoá sản phẩm, cải tiến mẫu mã mặt hàng, nâng cao chất l-
ợng và hạ giá thành sản phẩm nhằm mục tiêu bán sản phẩm sao cho có lợi
nhuận cao. Bên cạnh đó, ở Công ty vật t và xuất nhập khẩu, công tác kế toán nói
chung, kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh nói riêng luôn đợc chú trọng đổi mới nhằm phát huy tác
dụng trong cơ chế thị trờng. Tuy vậy không phải không còn tồn tại những vấn đề
cần tháo gỡ.
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Xuất phát từ mặt lý luận và thực tiễn đặt ra cho công tác kế toán thành
phẩm và tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh

nhuận. Từ đó họ có thể biết đợc khả năng sản xuất và tiêu thụ các mặt hàng của
doanh nghiệp trên thị trờng, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Để có những
quyết định đầu t hoặc cho vay hoặc cũng có thể là có quan hệ làm ăn với doanh
nghiệp khác.
Kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm có quan hệ mất thiết với nhau
và bổ sung cho nhau. Kế toán thành phẩm phản ánh đẩy đủ chính xác, kịp thời
tình hình nhập kho và xuất kho thành phẩm, thanh toán tiền hàng và xác định
chính xác kết quả tiêu thụ.
1.2 Sự cần thiết quản lý và các yêu cầu quản lý cơ bản.
Tiêu thụ sản phẩm có ý nghĩa quan trọng trong nền kinh tế quốc dân nói
chung và với các doanh nghiệp nói riêng.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đối với nền kinh tế quốc dân: Thực hiện tiêu thụ sản phẩm là tiền đề cân
đối giữa sản xuất và tiêu dụng, giữa tiền hàng trong lu thông. Đặc biệt là đảm
bảo cân đối sản xuất giữa các ngành, các khu vực trong nền kinh tế quốc dân.
Các đơn vị trong nền kinh tế thị trờng không thể tồn tại và phát triển một cách
độc lập mà giữa chúng có quan hệ khăng khít với nhau. Quá trình tiêu thụ sản
phẩm có ảnh hởng trực tiếp tới quan hệ cung cầu trên thị trờng.
Đối với doanh nghiệp: Có bán sản phẩm đợc doanh nghiệp mới có điều
kiện bù đắp đợc toàn bộ chi phí chi ra trong quá trình sản xuất và tiêu thụ, thực
hiện mục tiêu thu lợi nhuận và tăng trởng ổn định, đảm bảo quá trình tái sản
xuất, tăng lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh, tạo điều kiện mở rộng tái
sản xuất.
Từ ý nghĩa to lớn của tiêu thụ sản phẩm đối với trong doanh nghiệp cũng
nh đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân mà đòi hỏi các doanh nghiệp phải áp
dụng nhiều biện pháp khác nhau để tổ chức kế toán thành phẩm khoa học, hợp
lý đúng chế độ tài chính kế toán của nhà nớc, sẽ đảm bảo phản ánh chính xác,
trung thực, khách quan tình hình nhập xuất tồn kho thành phẩm tình hình thực
hiện kế hoạch tiêu thụ thành phảam, xác định kết quả kinh doanh tại một thời

có tính chất phân công lao động, chuyên môn hoá cao. Trong một ngành kinh tế
sản phẩm của Công ty này có thể là vật liệu của Công ty khác. Thành phẩm có ý
nghĩa vô cùng quan trọng đối với toàn bộ nền kinh tế và bản thần mối doanh
nghiệp. Trong phạm vi một doanh nghiệp, khối lợng sản phẩm hoàn thành
(thành phẩm) là cơ sở để đáp ứng nhu cầu về khả năng sản xuất của đơn vị và là
căn cứ chứng minh doanh nghiệp đã hoàn thành tốt mọi chỉ tiêu kế hoạch sản
xuất.
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thành phẩm của doanh nghiệp đợc thị trờng chấp nhận hay không sẽ quyết
định sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Chính vì vậy, thành phẩm của
đơn vị sản xuất ra phải đảm bảo đáp ứng đợc các đòi hỏi về mặt kĩ thuật của ng-
ời tiêu dùng nhng vẫn đảm bảo sự phù hợp về mặt giá cả và tạo sự cạnh tranh
cao.
Tóm lại, thành phẩm là kết quả lao động sáng tạo của tập thể ngời lao động
là cơ sở để tạo ra thu nhập của doanh nghiệp và đánh giá quy mô của doanh
nghiệp đó. Mọi tổn thất về thành phẩm trớc hết ảnh hởng đến doanh nghiệp và
tiếp nữa ảnh hởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp khác.
Chính vì vậy, yêy cầu đặt ra là phải quản lý tốt thành phẩm đi đôi với việc kiểm
tra giám sát chặt chẽ về chất lợng, số lợng và chủng loại thành phẩm, góp phần
nâng cao chất lợng quản lý.
Yêu cầu quản lý thành phẩm.
Về số lợng: Công việc này đòi hỏi phải thờng xuyên phản ánh tình hình
thực hiện kế hoạch sản xuất, tình hình nhập - xuất kho thành phẩm kịp thời phát
hiện và xử lý các trờng hợp hàng hoá tồn đọng lâu trong kho tránh tình trạng ứ
đọng thành phẩm dẫn đến ứ đọng vốn. Cần phân biệt giữa lợng tồn kho cần thiết
và lợng tồn kho do không tiêu thụ đợc thành phẩm.
Về chất lợng: Bên cạnh việc quản lý về mặt số lợng doanh nghiệp cần quản
lý chặt chẽ khâu kiểm tra chất lợng, tránh đa ra các sản phẩm kém chất lợng bởi
trong điều kiện hiện nay nó sẽ ảnh hởng rất lớn đến sự tồn tại và phát triển của

b. Yêu cầu quản lý tiêu thụ thành phẩm.
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Việc tiêu thụ thành phẩm liên quan đến từng khách hàng, từng phơng thức
bán hàng từng thể thức thanh toán, từng loại thành phẩm nhất định, do đó công
tác quản lý tiêu thụ thành phẩm cần bám sát các yêu cầu cơ bản sau:
- Phải nắm bắt theo dõi chính xác khối lợng thành phẩm tiêu thụ giá thành
và giá bán của từng loaị thành phẩm tiêu thụ.
- Quản lý chặt chẽ từng phơng thức bán hàng, từng thể thức thanh toán
đồng thời phải theo dõi tình hình thanh toán công nợ của khách hàng để có biện
pháp thu hồi vốn đầy đủ, kịp thời.
- Theo dõi chặt chẽ các trờng hợp làm giảm doanh thu bán hàng nh: chiết
khấu bán hàng, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại.
- Đảm bảo thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp thuế với ngân sách Nhà nớc
II. Nhiệm vụ kế toán và nội dung tổ chức kế toán thành phẩm và tiêu
thụ thành phẩm.
1. Nhiệm vụ của kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm.
Để tăng cờng công tác chỉ đạo sản xuất kinh doanh, để kếtoán thực sự là
công cụ sắc bén có hiệu lực, không ngừng khai thác mọi khả năng tiền tàng
nhằm thúc đẩy sản xuất và tiêu thụ của doanh nghiệp thì kế toán thành phẩm,
tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ phải thực hiện tốt các nhiệm vụ
sau:
- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời giam đốc chặt chẽ
tình hình hiện có và sự biến động nhập xuất của từng loại thành phẩm và hàng
hoá trên cả hai mặt hiện vật và giá trị
- Tổ chức theo dõi, phản ánh chính xác quá trinh bán hàng, ghi chép đầy đủ
các khoản chi phí bán hàng, doanh thu bán hàng, xác định kết quả sản xuất một
cách chính xác.
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

thuế xuất khẩu, tiêu thụ đặc biệt) hoặc giá không có thuế giá trị gia tăng (với
doanh nghiệp tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ).
Doanh thu bán hàng thực tế là doanh thu của sản phẩm, hàng hoá đã đợc
xác định là tiêu thụ, bao gồm trờng hợp bán đã thu đợc tiền ngay và cha thu đợc
tiền nhng khách hàng đã chấp nhận thanh toán.
TK 511 luôn đợc phản ảnh bên có trong suốt thời kỳ hạch toán, cuối kỳ
kết chuyển toàn bộ sang TK 911, TK511 cuối kỳ không có số d và đựơc chi tiết
thành 4 biểu khoản.
TK 5111 - Doanh thu bán hàng hoá
TK 5112 Doanh thu bán thành phẩm
TK5113 Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114 doanh thu bán hàng nội bộ
TK512 - Doanh thu bán hàng nội bộ.
Tài khoản này có nội dung giống TK511, đợc sử dụng trong các đơn vị phụ
thuộc nh xí nghiệp
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản giảm giá, bớt giá, hồi khấu của
việc bán hàng trong kỳ.
TK333 thuế và các khoản phải nộp nhà nớc.
Tài khoản này dùng để phản ánh quan hệ thanh toán giữa doanh nghiệp với
nhà nớc và các khoản thuế, lệ phí, phí.
10
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
2.1 Các phơng thức tiêu thụ.
Phơng thức tiêu thụ trực tiếp: là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực
tiếp tại kho hay tại các phân xởng xuất của doanh nghiệp sản phẩm khi giao bán
cho các khách hàng đợc chính thức đợc coi là tiêu thụ và đơn vị bán mất quyền
sở hữu về số lợng hàng này.
Phơng thức tiêu thụ theo hợp đồng theo phơng thức nàý doanh nghiệp sẽ
chuyển hàng đến địa điểm mà ngời mua yêu cầu ghi trong hợp đồng, số hàng
chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu cảu doanh nghiệp. Khi đợc ngời mua

Giá vốn Trị giá vốn
TK631 TK632 TK911
1 4
TK155,157
2
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
(1) giá trị thành phẩm xuất tiêu thụ trong kỳ
(2) giá trị thành phẩm cha tiêu thụ trong kỳ.
(3) kết chuyển giá vốn thành phẩm và thành phẩm gửi bán tồn đầu kỳ
(4) kết chuyển giá vốn thành phẩm xuất tiêu thụ.
b. Kế toán doanh thu tiêu thụ.
Cùng với việc phản ánh giá trị thành phẩm xuất bán theo các phơng thức
tiêu thụ và việc phản ánh trị gía vốn thành phẩm đã đợc xác định là tiêu thụ, kế
toán còn phải phản ánh doanh thu bán hàng và các khoản khác có liên quan theo
từng phơng thức bán hàng.
Sơ đồ kế toán doanh thu tiêu thụ theo phơng thức tiêu thụ trực tiếp, ph-
ơng thức tiêu thụ hợp đồng.
13
TK333 (2,3) TK511, 512 TK111,112,131
TK3331
1a
1b
TK152, 153
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
(1a) Doanh thu tiêu thụ không có thuế GTGT
(1b) Thuế GTGT đầu ra phải nộp
(2) Doanh thu tiêu thụ trực tiếp bằng vật t hàng hoá
(3) Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu phải nộp (nếu có)

1d
1c
1a
1b 2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Do vậy việc theo dõi và kế toán các khoản giảm trừ một cách hợp lý là cần
thiết đối với công tác kế toán.
Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu áp dụng cho doanh nghiệp tính thuế
GTGT theo phơng pháp khấu trừ.
Sơ đồ kế toán giảm giá, hàng bán trả lại.
(1a) giảm giá, hàng bán trả lại theo giá không thuế
(1b) Thuế GTGT đầu ra tơng ứng
(1) Tổng số tiền giảm gía hàng bán trả lại cả thuế
(2) Cuối kỳ kết chuyển giảm giá, doanh thu hàng bán trả lại
Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu áp dụng cho doanh nghiệp tính thuế
GTGT bằng phơng pháp trực tiếp hoặc đối với các mặt hàng chịu thuế tiêu thụ
đặc biệt hay thuế xuất khẩu.
(1) Số giảm giá hàng bán trả lại chấp nhận choi ngời mua
16
TK111, 112, 131 TK531, 532 TK511
TK 3331
(1)
1a
1b
2
TK111, 112 ,131 TK 531, 532
TK511,
112 ,131
TK111, 112 ,3332
1 2

dụng cụ bán hàng, quảng cáo,những chi phí đó gọi là chi phí bán hàng.
Kế toán sử dụng TK641" chi phí bán hàng" để phản ánh, tập hợp và kết
chuyển các chi phí bán hàng.
Tài khoản 641 không có số d và đợc chi tiết thành các tài khoản
TK 6411 - Chi phí nhân viên bán hàng.
TK 6412 - Chi phí vật liệu bao bì
TK6413 - Chi phí dụng cụ đồ dùng
TK6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ
TK 6415- Chi phí bảo hành.
TK6417 - Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 6418 - Chi phí bằng tiền.
18
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sơ đồ kế toán chi phí bán hàng.
19
TK 111, 112, 152, 155
TK331, 112, 111
TK334, 338
TK 152, 153
TK 214
TK 142 (1), 335
TK641
TK111, 138
TK911
TK142(1422)
Chi phí nhân viên
Chi phí khấu hao
Chi phí vật liệu dụng cụ
Chi phí dự toán
Chi phí bảo hành

(2) Chi phí vật liệu dụng cụ
(3) Chi phí khấu hao.
(4) Chi phí dự toán.
(5) Thuế, phí và lệ phí phải nộp.
(6) Chi phí dự phòng phải thu khó đòi và dự phògn giảm giá hàng tồn kho.
20
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
(7) Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác.
(8) Ghi giảm chi phí quản lý doanh nghiệp
(9) Kết chuyển toàn bộ hặc một phần vào TK911.
(10) Chi phí chờ kết chuyển.
(11) Kết chuyển chi phí kỳ trớc chờ kết chuyển.
21
TK334, 338
TK152, 153
TK 214
TK1421, 335
TK333
TK139, 159
TK331, 112, 111
TK642 TK111, 138, 152
TK911TK1422
1
2
3
4
5
6
7
1110

(4a) Chờ kết chuyển.
(4b) Kết chuyển vào tài khoản xác định kết quả.
(5a) Kết chuyển vào tài khoản xác định kết quả.
(5b) Kết chuyển lãi về tiêu thụ.
3. Yêu cầu quản lý và tổ chức kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm.
3.1 Yêu cầu của kế toán thành phẩm.
Xuất phát từ vị trí vai trò quan trọng của kế toán trong công tác quản lý, kế
toán thành phẩm phải thực hiện tốt các yêu cầu sau:
- Phản ánh và giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sản phẩm về số lợng
chất lợng cũng nh chủng loại thành phẩm.
- Phản ánh kịp thời tình hình nhập, xuất kho thành phẩm nhằm đánh giá
đúng kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thành phẩm của một doanh nghiệp nói chung gồm nhiều loại và có ýêu
cầu về bảo quản, quản lý và dự trữ khác nhau. Vì vậy kế toán thành phẩm phải
đợc tổ chức một cách hợp lý, phù hợp với tình hình thực tế tại doanh nghiệp.
Ngoài những yêu cầu chung của kế toàn, kế toán thành phẩm cần tuân thủ các
yêu cầu sau đúng số lợng, chất lợng thành phẩm. Có nh vậy mới xác định chính
xác kết quả sản xuất của từng đơn vị, phân xởng. Có số liệu để so sánhvới các
chỉ tiêu kinh tế khác và với kế hoạch đã đề ra. Đồng thời có điều kiện xác định
hạch toán kinh tế nội bộ theo từng bộ phận sản xuất.
- Phải có sự phân công và kế hợp chặt chẽ trong các công tác ghi chép kế
toán thành phẩm giữa phòng kế toán và nhân viên hạch toán ở phân xởng, giữa
kế toán và thủ kho...bởi trách nhiệm quản lý liên quan đến nhiều bộ phận.
Hạch toán nhập - xuất - tồn kho thành phẩm phải đợc phản ánh theo giá trị
thực tế, đảm bảo cho công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh đúng đắn.
3.2 Đánh giá thành phẩm.
Đánh giá thành phẩm là cơ sở tổ chức, quản lý và hạch toán thành phẩm,
tiêu thụ thành phẩm và xác định kết quả tiêu thụ. Trong doanh nghiệp, có thể sử

công nghiệp nhau trong kỳ hạch toán nên phải tính toán, xác định giá thực tế
thành phẩm xuất kho. Có thể áp dụng một trong các phơng pháp sau:
+ Phơng pháp giá thực tế đích danh.
Giá thực tế thành phẩm xuất kho đợc căn cứ vào đơn giá thực tế thành
phẩm nhập kho theo từng lô, từng lần nhập và số lợng xuất kho theo từng lần.
25

Trích đoạn Phiếu nhập kho Số 5 Ngày 14/ 7/ Kế toán tiêu thụ thành phẩm và kết quả tiêu thụ thành phẩm tại công ty. Chứng từ ghi sổ Số 67 Ngày 31 / 7/ Nhận xét và đánh giá chung về tổ chức công tác kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm ở công ty vật t và xuất nhập khẩu. Một số ý kiến hoàn thiện kế toán thành phẩm và tiêu thụ thành phẩm ở công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status