Lời nói đầu
Nớc ta trải qua 18 năm chuyển đổi từ cơ chế quan liêu bao cấp sang nền kinh
tế thị trờng và đã đạt đợc nhiều thành tựu đáng kể. Nền kinh tế nớc ta đang từng
bớc hoà nhập và phát triển cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới. Công
tác kế toán, hạch toán đã góp phần đáng kể vào sự đi lên của nền kinh tế nớc ta.
Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật cơ bản của nền kinh tế cũng nh trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Tài sản cố định không
những phản ánh năng lực sản xuất trình độ kỹ thuật , mức độ ứng dụng khoa
học công nghệ tiên tiến vào sản xuất mà còn phản ánh điều cần thiết để các
doanh nghiệp tồn tại trong môi trờng cạnh tranh.Trong thời đại ngày nay khi
khoa học kỹ thuật là lực lợng sản xuất trực tiếp thì tài sản cố định là yếu tố quan
trọng để tạo ra sức cạnh tranh giữa doanh nghiệp này với doanh nghiệp khác.
Muốn vậy các doanh nghiệp phải xây dựng đợc cho mình một cơ chế quản lý
khoa học để điều hành và kiểm soát việc đầu t, sử dụng và phát huy hiệu quả tối
đa của tài sản cố định. Đó là cơ sở điều kiện hạ giá thành sản phẩm, thu hồi
nhanh vốn đầu t tái sản xuất trang thiết bị đổi mới công nghệ hạch toán kế toán
nói chung.
Nhận thức đợc vai trò hoạt động kế toán nói chung và kế toán tài sản cố định
nói riêng, em đã hoàn thành Báo cáo Thực tập tốt nghiệp này.Báo cáo gồm 3
phần:
Phần I: Khái quát chung về Công ty cổ phần Dơng Hồ.
Phần II: Nhật ký thực tập.
Phần III: Thực trạng kế toán tào sản cố định tại Công ty cổ phần Dơng Hồ.
Phần I
1
Khái quát chung về Công ty cổ phần Dơng Hồ
I. Quá trình hình thành, phát triển của Công ty cổ phần Dơng Hồ:
1_ Quá trình hình thành, phát triển, chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần
Dơng Hồ:
- Công ty cổ phần Dơng Hồ đợc Sở Kế Hoạch và Đầu T thành phố Hà Nội cấp
giấy phép kinh doanh số 0103003398 với các mặt hàng kinh doanh nh:
+ Giám đốc: Nguyễn Văn Thuận
+ Thành viên hội đồng quản trị: Ngô Thị Hằng
2_ Tổ chức bộ máy quản lý hành chính của Công ty cổ phần Dơng Hồ:
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý hành chính
2
*Nhiệm vụ của từng phòng ban:
Hội đồng quản trị có nhiệm vụ sau: quyết định chiến lợc phát triển Công
ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm hoặc cách chức Giám đốc, các chức vụ quan trọng
khác của Công ty.
Ban giám đốc có nhiệm vụ sau: điều hành hoạt động chung của Công ty
một cách thống nhất. Giám đốc là ngời chịu trách nhiệm trớc Hội đồng quản trị
trong việc tiến hành hoạt động kinh doanh của Công ty và thực hiện kế hoạch đ-
ợc giao.
Phòng tài vụ có nhiệm vụ sau: theo dõi, quản lý và phát triển nguồn tài
chính của Công ty trên cơ sở các quy định của luật pháp. Vì vậy, bộ phận này
phải thực hiện đúng và đầy đủ tình hình tài chính của Công ty cho Ban giám
đốc, đôn đốc công việc thu hồi nợ khách hàng, hớng dẫn nhiệm vụ đối với
những ngời làm công tác kế toán.
Phòng kinh doanh có nhiệm vụ sau: bán hàng và phát triển thị trờng theo
định dớng, chủ trơng, kế hoạch do Ban giám đốc đề ra. Cụ thể, bộ phận này
phải khai thác tối đa và quản lý tốt các khách hàng hiện có và khách hàng tiềm
năng của Công ty; phối hợp hoạt động với các phòng ban để tối u hoá hoạt động
kinh doanh của mình, nâng cao tầm hiểu biết về thị trờng, hàng hoá và các kỹ
năng bán hàng.
Phòng hành chính có nhiệm vụ sau: đảm trách các công việc hành chính và
quản lý toàn bộ tài sản của Công ty. Đây là bộ phận làm công tác tham mu và
giúp đỡ cho giám đốc trong việc tổ chức tát cả các công việc lien quan đến cán
3
Hội đồng
quản trị
4
- Kế toán trởng kiêm kế toán tổng hợp: Điều hành mọi công việc chung
trong phòng và chịu trách nhiệm trớc Giám đốc công ty, cũng nh cấp trên
về các thông tin do kế toán cung cấp. Kế toán tổng hợp theo dõi tình hình
hoạt động cụ thể của các bộ phần chi tiết trong phòng.
- Kế toán công nợ: Chịu trách nhiệm hạch toán các khoản vay ngân hàng,
các khoản vay trả khác.
- Kế toán thuế kiêm kế toán tiền lơng: Chịu trách nhiệm thanh toán các
khoản thuế nộp Nhà nớc, đồng thời dựa vào bảng chấm công do phòng tổ
chức tập hợp đợc, kế toán tiền lơng có trách nhiệm tính lơng cho toàn bộ
công nhân viên trong công ty một cách chính xác kịp thời.
- Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành: Chịu trách nhiệm tập hợp các
khoản chi phí và tính giá thành thực tế hàng dân dụng.
III. Phơng pháp hạch toán kế toán đợc áp dụng tại công ty cổ phần D-
ơng Hồ:
Công ty tiến hành hạch toán kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký Sổ cái.
Căn cứ vào doanh thu mỗi ngày của công ty, kế toán lập phiếu thu, đồng thời
lập phiếu chi chuyển qua cho thủ quỹ để vào sổ quỹ và nhập quỹ. Dựa trên
những chứng từ gốc để định khoản và lập nên bản tổng hợp chứng từ gốc làm cơ
sở để vào các sổ kế toán chi tiết liên quan. Sổ kế toán chi tiết gồm các sổ sau:
+ Sổ tiền mặt TK 111
+ Sổ ngân hàng TK 112
+ Sổ phải thu, phải trả ngời bán, ngời mua TK 131, 331
+ Sổ chi tiết hàng hoá, nguyên vật liệu TK 152, 156
+ Sổ tài sản cố định TK 211
5
Kế toán trưởng
Kế toán
công nợ
Kế toán thuế, kế
Bảng tổng
hợp chi tiết
IV. Kế hoạch 3 năm của Công ty cổ phần Dơng Hồ:
Những bớc đi vững chắc của Công ty thực hiện qua năng lực tài chính của Công
ty:
STT Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
TSCĐ 30.890.306 32.990.408 34.840.604
Tổng nguồn vốn 601.100.101 612.121.384 677.110.171
Doanh thu 540.101.100 545.181.135 580.201.130
Lợi nhuận trớc thuế 100.238.326 101.324.482 102.248.426
Công ty đã sử dụng linh hoạt và có hiệu quả nguồn vốn kinh doanh của đơn vị,
đồng thời thanh toán các khoản nợ vay kịp thời, điều này khẳng định chính sách
quản lý vốn ở đơn vị là hợp lý. Chứng tỏ Công ty khá chủ động về tài chính,
đảm bảo chủ động trong sản xuất kinh doanh.
7
Phần II
Nhật ký thực tập
I. Nhật ký thực tập:
Tuần 1 từ ngày 3/5 đến 6/5: Đến Công ty cổ phần Dơng Hồ trình giấy giới
thiệu, làm quen với các anh, chị trong Công ty.
Các tuần tiếp theo từ 8/5 đến 15/6: Thực tập các nghiệp vụ kế toán tại phòng
kế toán của Công ty: vào sổ kế toán, hạch toán các nghiệp vụ liên quan đến
TSCĐ.
Tuần từ 16/6 đến 28/6: xin số liệu và hoàn thành báo cáo thực tập.
Từ 29/6 đến 30/6: xin nhận xét của Công ty thực tập.
Từ 1/7 đến 4/7: Nộp báo cáo và xin nhận xét của giáo viên hớng dẫn.
Ngày 5/7: Nộp báo cáo thực tập cho khoa Kế toán.
II. Các phòng ban đã đến:
1. Phòng Giám đốc.
2. Phòng hành chính.
hình thì không thay đổi hình thái vật chất bna đầu trong quá trình sử dụng.
1.3 Yêu cầu của tài sản cố định:
Do đặc điểm của tài sản cố định nên doanh nghiệp quản lý chặt chẽ tài sản
cố định về giá trị và hiện vật.
- Quản lý về hiện vật: phải theo dõi tình hình về số lợng, tình hình quản lý,
hiện trạng kỹ thuật của TSCĐ, tiến hành kiểm tra giám sát công tác quản
lý, công tác bảo quản, sử dụng TSCĐ ở từng bộ phận trong Doanh
nghiệp.
- Quản lý về giá trị: phải quản lý TSCĐ theo các chỉ tiêu, giá trị thanh lý -
ớc tính.
2. Phân loại và đánh gía TSCĐ:
2.1 Phân loại TSCĐ:
Trong mỗi Doanh nghiệp thờng sử dụng nhiều loại TSCĐ khác nhau, mỗi loại
có tính chất kỹ thuật, đặc điểm công dụng và sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác
nhau. Do đó để phục vụ yêu cầu quản lý hạch toán thì cần thiết phải tiến hành
hạch toán chính xác TSCĐ, tăng cờng việc quản lý TSCĐ hiện có đồng thời là
cơ sở để lập kế hoạch trang bị đầu t đổi mới TSCĐ và điều kiện để tính toán
9
phân bổ chính xác số khấu hao và chi phí sản xuất kinh doanh nhằm thu hồi vốn
TSCĐ đã sử dụng. Việc phân bổ TSCĐ có nhiều cách khác nhau nhng trong
hạch toán và quản lý thờng sử dụng 3 tiêu thức phân loại sau:
2.1.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái vật chất: có 2 loại TSCĐ hữu hình và TSCĐ
vô hình
- TSCĐ hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm
giữ để sử dụng cho hoạt động ản xuất kinh doanh.
- TSCĐ vô hình: là tài sản không có hình thái vật chất nhng xác định đợc giá trị
và do doanh nghiệp nắm giữ, sử dụng trong sản xúât kinh doanh, cung cấp dịch
vụ hoặc cho các đối tợng thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.
2.1.2 Phân loại TSCĐ thực tính chất và mục đích sử dụng trong sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp:
cho bên cho thuê theo hợp đồng đã ký.Căn cứ theo các điều kiện thuê mà
10
TSCĐ trong hợp đồng kinh tế đã kí kết. TSCĐ thuê ngoài gồm: TSCĐ thuê
tài chính và TSCĐ thuê hoạt động.
+ TSCĐ thuê tài chính: là những tài sản mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn và
đợc bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền
sở hữu tài sản tiền thu về cho thuê chỉ đủ cho ngời cho thuê trang trải đợc
chi phí của tài sản cộng với khoản lợi nhuận từ đầu t cho nó.
+ TSCĐ thuê hoạt động: là những TSCĐ mà hợp đồng thuê không phải là
hợp đồng thuê tài chính.
2.2 Đánh giá TSCĐ:
2.2.1 Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá:
Ngyên giá TSCĐ hữu hình:
- Nguyên giá TSCĐ hữu hình mua sắm dùng ngay trong hoạt động sản
xuất kinh doanh (bao gồm cả mua mới và cũ)
Nguyên giá
TSCĐ hữu hình
mua sắm
=
Giá mua ghi trên hoá đơn đã trừ
các khoản chiết khấu thơng mại
hoặc giảm giá (nếu có)
+
Các
khoản
thuế
Các chi phí liên quan:
+TSCĐ hữu hình đợc mua theo phơng thức trả chậm, nguyên giá TSCĐ đó
đợc phản ánh theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua.
Nguyên giá TSCĐ vô hình:
+ Điều chỉnh tăng nguyên giá TSCĐ (do đánh giá lại, do xây dựng lắp ráp
thêm trang thiết bị......)
- Bên có hạch toán các nghiệp vụ:
+ Nguyên giá TSCĐ hữu hình giảm do giảm TSCĐ.
+ Điều chỉnh giảm nguyên giá TSCĐ (do đánh giá lại,do tháo bớt số bộ
phận).
- Số d bên nợ: phản ánh nguyên giá TSCĐ hiện cơ sở doanh nghiệp.
4.2 Kế toán các nghiệp vụ tăng giảm TSCĐ:
4.2.1 Kế toán các nghiệp vụ tăng TSCĐ:
* Thủ tục chứng từ:
- Hồ sơ kế toán gồm các chứng từ gốc để hạch toán tăng TSCĐ do phòng tài
vụ lu trữ bao gồm:
+ Giấy đề nghị của các bộ có yêu cầu do kế toán trởng và giám đốc công ty
ký duyệt
12
Nợ Có
Số dư đầu kỳ: ***
Số phát sinh tăng trong kỳ Số phát sinh giảm trong kỳ
Số dư cuối kỳ: ***
TK 211