Mục lục
Danh mục sơ đồ, bảng biểu
04
Danh mục các từ viết tắt quy ớc .
06
Lời nói đầu ..
07
Chơng I: Lý luận chung về thủ tục phân tích trong
kiểm toán Báo cáo tài chính ..
09
1.1 Thủ tục phân tích trong kiểm toán Báo cáo tài chính
09
1.1.1. Bản chất của thủ tục phân tích .. 09
1.1.2. Các loại hình phân tích . 16
1.1.3. ý nghĩa của thủ tục phân tích trong kiểm toán Báo cáo tài chính 26
1.1.4. Mức độ tin cậy của thủ tục phân tích ... 28
1.2 Vận dụng thủ tục phân tích trong kiểm toán Báo cáo tài chính
29
1.2.1. Vận dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán ... 30
1.2.2. Vận dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn thực hiện kiểm toán . 33
1.2.3. Vận dụng thủ tục phân tích trong giai đoạn kết thúc kiểm toán ... 45
Chơng II: Thực tế vận dụng thủ tục phân tích trong
kiểm toán Báo cáo tài chính tại công ty kiểm toán
Việt Nam ...........................
47
2.1 Đặc điểm của công ty kiểm toán Việt Nam ảnh hởng tới việc thực hiện
thủ tục phân trong kiểm toán Báo cáo tài chính ...
47
2.1.1. Sự ra đời và phát triển của công ty kiểm toán Việt Nam .. 47
2.1.2. Cơ cấu tổ chức của công ty kiểm toán Việt Nam . 51
2.1.3. Đặc điểm quy trình hoạt động kiểm toán của công ty kiểm toán Việt Nam
3.1.1. Về phạm vi áp dụng thủ tục phân tích .. 106
3.1.2. Về phơng pháp phân tích 108
3.1.3. Về phơng pháp trình bày hồ sơ kiểm toán khi áp dụng thủ tục phân tích
.. 110
3.2 Phơng hớng hoàn thiện thủ tục phân tích trong kiểm toán Báo cáo tài
chính tại công ty kiểm toán Việt Nam ...
111
3.2.1. Về phạm vi áp dụng thủ tục phân tích .. 111
3.2.2. Về phơng pháp phân tích 112
3.2.3. Về phơng pháp trình bày hồ sơ kiểm toán khi áp dụng thủ tục phân tích
.. 113
3.3 Một số kiến nghị để thực hiện thủ tục phân tích trong kiểm toán Báo
cáo tài chính ..
114
3.3.1. Kiến nghị đối với các cơ quan chức năng . 115
3.3.2. Kiến nghị đối với các đơn vị đợc kiểm toán ... 116
Kết luận ...
118
Danh mục tại liệu tham khảo
119
2
danh mục sơ đồ, bảng biểu
Sơ đồ 2.1 Qui mô lao động của VACO qua các năm
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu doanh thu theo loại hình dịch vụ năm 2004
Sơ đồ 2.3 Bộ máy tổ chức và quản lý của VACO
Sơ đồ 2.4 Trình tự vận dụng thủ tục phân tích trong các giai đoạn kiểm toán
Báo cáo tài chính
Bảng số 1.1 Hớng dẫn chọn loại hình phân tích
Bảng số 1.2 Căn cứ xác định mức độ trọng yếu theo doanh thu
Bảng số 1.3 Tính giá trị Threshold
Danh mục các từ viết tắt quy ớc
Tên đầy đủ Tên viết tắt
1. Công ty Kiểm toán Việt Nam VACO
2. Doanh nghiệp Nhà Nớc DNNN
3. Nghiệp vụ NV
4. Phòng dịch vụ quốc tế ISD
5. Tài sản cố định TSCĐ
6. Tài sản TS
7. Xây dựng cơ bản XDCB
8. Kiểm toán KT
9. Tài khoản TK
10. Báo cáo tài chính BCTC
11. Công cụ dụng cụ CCDC
12. Khấu hao KH
13. Hàng tồn kho HTK
14. Sản xuất SX
15. Trách nhiệm hữu hạn TNHH
16. Giá trị gia tăng GTGT
17. Giá trị chênh lệch có thể chấp nhận đợc Threshold
18. Giá trị trọng yếu chi tiết MP
Lời nói đầu
5
Trong nền kinh tế thị trờng, kiểm toán đã trở thành nhu cầu tất yếu đối với hoạt
động kinh doanh và nâng cao chất lợng quản lý của các doanh nghiệp. Sự phát triển
nhanh chóng của các công ty kiểm toán độc lập trong những năm qua ở nớc ta đã
chứng minh cho sự cần thiết của hoạt động này. Một trong những loại hình nghiệp vụ
chủ yếu mà các công ty kiểm toán cung cấp cho khách hàng là hoạt động kiểm toán
tài chính, đó là xác minh và bày tỏ ý kiến về Báo cáo tài chính của đơn vị.
Để cho các doanh nghiệp thật sự tin tởng vào dịch vụ do các công ty kiểm toán
cung cấp thì các công ty kiểm toán phải tìm mọi cách nâng cao chất lợng của cuộc
trên cơ sở thực tiễn cha phù hợp với lý luận hoặc cha phù hợp với tình hình hiện nay.
Tuy nhiên do hạn chế về thời gian nghiên cứu, trình độ có hạn nên chuyên đề cha nêu
bật đợc thực tế áp dụng toàn bộ các kỹ năng phân tích mà chỉ nêu lên đợc mức cơ
bản, chung nhất của kỹ thuật phân tích đợc vận dụng ở công ty kiểm toán Việt Nam.
Chính vì vậy, em rất mong có đợc sự tham khảo và đóng góp ý kiến của thầy cô cùng
các anh chị kiểm toán viên để chuyên đề đợc hoàn thiện hơn nữa. Em xin chân thành
cảm ơn.
Chơng I: Lý luận chung về thủ tục phân tích
trong kiểm toán báo cáo tài chính
1.1. Thủ tục phân tích trong kiểm toán báo cáo tài chính
7
1.1.1. Bản chất của thủ tục phân tích
Kiểm toán tài chính là hoạt động xác minh và bày tỏ ý kiến về tính trung thực hợp
lý của các bảng khai tài chính cũng nh việc các bảng khai tài chính này có đợc lập
phù hợp với nguyên tắc, chuẩn mực kế toán đợc chấp nhận rộng rãi hay không.
Mục tiêu của kiểm toán báo cáo tài chính là đa ra ý kiến xác minh rằng báo cáo tài
chính của đơn vị có đợc lập dựa trên cơ sở chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành
hoặc đợc chấp nhận, có tuân thủ pháp luật có liên quan và có phản ánh trung thực tình
hình tài chính của doanh nghiệp trên các khía cạnh trọng yếu. Bên cạnh đó, kiểm toán
tài chính còn giúp đơn vị đợc kiểm toán thấy rõ những tồn tại, sai sót để khắc phục
nhằm nâng cao chất lợng thông tin tài chính của đơn vị đợc kiểm toán. Với các mục
tiêu đó, để đảm bảo chất lợng của cuộc kiểm toán, nâng cao lòng tin đối với các đối t-
ợng sử dụng thông tin đã đợc kiểm toán, cần sử dụng các phơng pháp kiểm toán một
cách hợp lý.
Trong quan hệ với đối tợng kiểm toán, cần đặc biệt quan tâm tới hai phần riêng
biệt: Một phần là thực trạng hoạt động tài chính đã đợc phản ánh trong tài liệu kế
toán và phần khác cha đợc phản ánh kể cả phản ánh cha trung thực (kể cả gian lận và
sai sót) trong tài liệu này. Đối với phần thứ nhất, việc xác minh và bày tỏ ý kiến đã có
cơ sở chứng minh là các tài liệu kế toán (kể cả tài liệu lu giữ tại khách hàng). Do vậy,
kiểm toán có thể kế thừa cơ sở phơng pháp kế toán, phân tích để xây dựng phơng
Trắc nghiệm đạt yêu cầu: Là trình tự rà soát thủ tục kế toán hay thủ tục quản
lý có liên quan đến đối tợng kiểm toán. Trắc nghiệm đạt yêu cầu đợc tiến hành theo
hai trờng hợp:
Có để lại dấu vết (có sự hiện diện của thủ tục kiểm soát nội bộ): Trong trờng
hợp này, thờng sử dụng phơng pháp kiểm tra tài liệu (khi các thủ tục kiểm soát để lại
dấu vết rõ ràng) hoặc thực hiện lại những thủ tục kiểm soát của đơn vị (khi các thủ
tục kiểm soát để lại dấu vết nhng gián tiếp trên tài liệu).
9
Không để lại dấu vết (không có sự hiện diện rõ ràng của thủ tục kiểm soát nội
bộ): Bao gồm các nguyên tắc quản lý của đơn vị nh nguyên tắc phân công phân
nhiệm, nguyên tắc bất kiêm nhiệm, nguyên tắc uỷ quyền và phê chuẩn. Trong trờng
hợp này, có thể quan sát hoặc phỏng vấn nhân viên của đơn vị.
Trắc nghiệm độ vững chãi công việc: Là trình tự rà soát các thông tin trong
hành tự kế toán. Trong trắc nghiệm này, cần tính toán lại số tiền trên chứng từ kế toán
đã làm và so sánh số tiền trên các chứng từ kế toán với các sổ sách kế toán khác có
liên quan.
Trắc nghiệm phân tích: Là cách thức xem xét các mối quan hệ kinh tế và các
xu hớng biến động của các chỉ tiêu kinh tế thông qua việc kết hợp giữa đối chiếu trực
tiếp, đối chiếu lôgic, cân đối giữa trị số bằng tiền của các chỉ tiêu hoặc bộ phận cấu
thành chỉ tiêu. Tuỳ đối tợng và yêu cầu kiểm toán, các hớng phân tích có thể áp dụng
khác nhau hoặc kết hợp phân tích ngang, phân tích dọc, phân tích chéo. Trắc nghiệm
phân tích sử dụng các phơng pháp kiểm toán chứng từ trớc hết là đối chiếu trực tiếp
và đối chiếu lôgic và cả phơng pháp toán học, thống kê.
Trắc nghiệm trực tiếp số d: Là cách thức kết hợp các phơng pháp cân đối,
phân tích, đối chiếu trực tiếp với kiểm kê và điều tra thực tế để xác định độ tin cậy
của các số d cuối kỳ (hoặc tổng số phát sinh) ở sổ cái ghi vào Bảng cân đối kế toán
hoặc vào Báo cáo kết quả kinh doanh.
Việc lựa chọn trắc nghiệm cụ thể với những phơng pháp xác định nói trên phải xuất
phát từ mục đích chung của mỗi cuộc kiểm toán là thu thập bằng chứng đầy đủ và có
hiệu lực. Đây là vấn đề trọng yếu nhất trong việc lựa chọn trắc nghiệm cụ thể cũng
thông tin phi tài chính. Các khái niệm so sánh, dự đoán, đánh giá đợc hiểu:
- Dự đoán: Là việc ớc đoán về số d tài khoản, giá trị tỷ suất hoặc xu hớng liên quan
đến các dữ kiện về tài chính và dữ kiện về hoạt động.
- So sánh: Là việc đối chiếu về số liệu trên các Báo cáo tài chính với số liệu dự đoán
hay so sánh số liệu trên Báo cáo của đơn vị với chỉ số chung của toàn ngành.
11
- Đánh giá: Là việc phân tích để đa ra các kết luận về mức chênh lệch và tìm nguyên
nhân của chênh lệch đó nếu chênh lệch là lớn và mang tính trọng yếu.
Trên đây ta đã hiểu đợc thế nào là thủ tục phân tích nhng để thực hiện đợc nó thì ta
cần phải nắm đợc quy trình thực hiện thủ tục phân tích. Một thủ tục phân tích chuẩn
nó thờng bao gồm các bớc cơ bản sau:
B ớc 1: Chọn loại hình phân tích phù hợp
Nhìn chung các loại hình phân tích áp dụng hiệu quả đối với các tài khoản trong
Báo cáo kết quả kinh doanh và các loại nghiệp vụ liên quan hơn là đối với các tài
khoản trong Bảng cân đối kế toán. Các tài khoản trong Báo cáo kết quả kinh doanh dễ
dự đoán hơn, trong khi đó tài khoản trong Bảng cân đối kế toán thờng kết hợp nhiều
loại hình nghiệp vụ phức tạp.
Bảng số 1.1: Hớng dẫn chọn loại hình phân tích
Loại hình phân tích
Đối tợng kiểm toán
Phân tích
xu hớng
Phân tích tỷ
suất
Kiểm tra tính
hợp lý
Khoản mục trong Bảng cân đối kế toán Hạn chế Hữu ích Hạn chế
Khoản mục trong Báo cáo kết quả kinh
doanh
Hữu ích Rất hữu ích Rất hữu ích
thực bằng một bằng chứng độc lập. Có thể phỏng vấn nhiều nhân viên trong đơn vị đ-
ợc kiểm toán và kiểm tra xem những lời giải thích của họ có thống nhất hay không;
hoặc có thể kiểm tra chứng từ có liên quan.
13
B ớc 4: Sử dụng đánh giá chuyên môn để rút ra kết luận về bằng chứng kiểm toán
thu thập đ ợc
Nếu chênh lệch giữa dự đoán của kiểm toán viên với số liệu thực tế lớn hơn rất
nhiều so với mức chênh lệch theo kế hoạch (là mức chênh lệch có thể chấp nhận đợc
do kiểm toán viên đặt ra trớc khi thực hiện thủ tục phân tích), kiểm toán viên không
thu đợc bằng chứng kiểm toán nh dự tính. Khi đó kiểm toán viên phải điều tra tình
chất và nguyên nhân của chênh lệch và xem xét ảnh hởng của nó tới hoạt động kinh
doanh của đơn vị đợc kiểm toán.
Nếu chênh lệch thấp hơn đáng kể mức chênh lệch theo kế hoạch, kiểm toán viên kết
luận rằng mục tiêu kiểm toán đã đạt đợc. Tuy nhiên, kiểm toán viên vẫn cần xem xét
xem liệu những phát hiện của kiểm toán viên có thu đợc từ những theo dõi thích hợp
đối với kiểm soát nội bộ, hệ thống thông tin và các vấn đề khác hay không.
Nếu chênh lệch này xấp xỉ độ chênh lệch theo kế hoạch, kiểm toán viên sẽ sử dụng
đánh giá của mình để xem xét có nên:
Chấp nhận chênh lệch này là chênh lệch kiểm toán và chuyển nó vào bảng tóm
tắt những chênh lệch kiểm toán cha đợc điều chỉnh.
Tiếp tục hoàn thiện dự đoán của mình, đa vào nhiều biến hơn và đa ra ít số xấp
xỉ hơn, cho đến khi số chênh lệch đạt đến mức có thể chấp nhận đợc.
Tiến hành kiểm tra chi tiết.
1.1.2. Các loại hình phân tích
Trong kiểm toán Báo cáo tài chính, kiểm toán viên thờng áp dụng các loại hình
phân tích sau đây để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp cũng nh để thu
thập các bằng chứng kiểm toán.
Kiểm tra tính hợp lý
Kiểm tra tính hợp lý thờng bao gồm những so sánh cơ bản nh: so sánh giữa số liệu
thực tế và số liệu kế hoạch, dự toán Từ kết quả so sánh, nếu có chênh lệch cần tiến
nghiệp với số liệu ớc tính đó. Nếu có sự khác biệt trọng yếu giữa số liệu ớc tính với
số liệu thực tế, thì cần đợc điều tra xem xét để xác định nguyên nhân cụ thể.
Thí dụ, khi kiểm toán viên xem xét mức hợp lý của chi phí lãi tiền vay thì có thể
vận dụng cách thức so sánh thực tế chi phí lãi tiền vay phát sinh với lãi tiền vay ớc
tính của kiểm toán viên. Việc đó đợc tiến hành bằng cách: Trớc hết kiểm toán viên có
thể ớc tính chi phí lãi tiền vay bằng cách nhân lãi suất tiền vay bình quân tháng với số
d cuối tháng của tài khoản tiền vay. Sau đó so sánh với chi phí lãi vay thực tế của
doanh nghiệp để tìm sai lệch và đánh giá mức độ trọng yếu của sự sai lệch đó.
Nghiên cứu mối quan hệ giữa thông tin tài chính và thông tin phi tài chính.
Các thông tin không có tính chất tài chính là các dữ kiện kinh tế kỹ thuật do các hệ
thống hạch toán cung cấp. Thí dụ nh : số lợng công nhân viên; số lợng phòng, giá
phòng, hiệu suất phòng của một khách sạn, hoặc diện tích kho chứa hàng của doanh
nghiệp Mặc dù, những thông tin này không có tính chất tài chính, nh ng lại có mối
quan hệ với các chỉ tiêu tài chính. Chẳng hạn, khi xem xét tính hợp lý về doanh thu
của khách sạn, kiểm toán viên có thể xem xét tính hợp lý của nó so với số lợng
phòng, giá phòng và hiệu suất của phòng Hoặc khi xem xét, thẩm tra quỹ l ơng,
mức lơng bình quân, kiểm toán viên sẽ xem xét trong mối quan hệ của nó với số lợng
công nhân viên của doanh nghiệp
Phân tích xu hớng (phân tích ngang)
Phân tích xu hớng (hay còn gọi là phân tích ngang) là sự phân tích dựa trên cơ sở so
sánh các chỉ số của cùng một chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính. Phân tích xu hớng thờng
đợc kiểm toán viên sử dụng qua so sánh thông tin tài chính kỳ này với kỳ trớc, hay so
sánh giữa các tháng trong kỳ, hoặc so sánh số d (số phát sinh) của các tài khoản cần
xem xét giữa các kỳ nhằm phát hiện biến động bất thờng để tập trung kiểm tra, xem
xét. Đồng thời thông qua phân tích sự biến động của một số d tài khoản hay khoản
mục giữa các kỳ kế toán trớc, kiểm toán viên có thể đa ra dự kiến của kỳ hiện tại.
Có thể chia thủ tục phân tích xu hớng ra thành hai dạng là phân tích xu hớng giản
đơn và phân tích hồi quy.
16
Phân tích xu hớng giản đơn là xác định con số ớc tính dựa trên số d tài khoản
Nhóm tỷ suất khả năng thanh toán, gồm có:
- Tỷ suất khả năng thanh toán hiện thời;
- Tỷ suất khả năng thanh toán nhanh;
- Số vòng thu hồi nợ;
- Số vòng luân chuyển hàng tồn kho;
Tỷ suất khả năng thanh toán hiện thời.
Đây là tỷ suất khả năng thanh toán thông dụng nhất.
Công thức tính:
Tỷ suất này đo lờng khả năng thanh toán, xem tổng tài sản lu động gấp bao nhiêu
lần nợ ngắn hạn phải trả.
Tài sản lu động là những tài sản có thể chuyển đổi thành tiền trong một thời gian
nhất định, thờng là một năm. Tài sản lu động gồm: Vốn bằng tiền, đầu t ngắn hạn,
các khoản phải thu, ứng và trả trớc, hàng tồn kho.
Tổng số nợ ngắn hạn là toàn bộ các khoản nợ dới một năm, kể từ ngày lập Báo cáo
tài chính gồm: Vay ngắn hạn, nợ dài hạn đến hạn trả, phải trả ngời cung cấp, phải trả
ngân sách, phải trả công nhân viên, phải trả nội bộ và các khoản phải trả, phải nộp
khác.
Khi tỷ suất này bằng 1, nghĩa là tài sản lu động vừa đủ để thanh toán nợ ngắn hạn.
Để đảm bảo vốn vừa thanh toán đủ nợ ngắn hạn, vừa tiếp tục hoạt động đợc, tỷ suất
bằng 2 đợc xem là hợp lý, tỷ suất cao hơn 2 có thể xem là đầu t thừa tài sản lu động.
Tỷ suất khả năng thanh toán nhanh.
18
Tổng tài sản lưu động
Tổng nợ ngắn hạn
Tỷ suất khả năng thanh
toán hiện thời
Tỷ suất khả năng thanh toán nhanh mô tả khả năng thanh toán tức thời với tiền và
các phơng tiện có thể chuyển hoá ngay thành tiền.
Công thức tính:
thu cuối năm
2
Thời gian thu hồi nợ 1
vòng
365
Số vòng thu hồi nợ
Một vòng luân chuyển hàng hoá đợc tính từ lúc suất tiền mua hàng cho đến khi bán
hàng thu lại đợc tiền. Số vòng luân chuyển hàng tồn kho cho biết mỗi năm hàng hoá
luân chuyển đợc mấy lần. Số vòng luân chuyển càng nhiều, thời gian luân chuyển
một vòng càng ngắn.
Công thức tính:
Cách tính số d tồn kho bình quân tơng tự nh các khoản phải thu bình quân.
Nếu lấy một năm là 365 ngày thì:
Cách tính số vòng luân chuyển của vật t và thành phẩm cũng tơng tự nh hàng hoá.
Vòng luân chuyển của vật t tính từ lúc mua cho đến khi xuất kho để đa vào sản xuất.
Vòng luân chuyển thành phẩm tính từ lúc nhập kho cho đến khi thu đợc tiền bán
hàng.
Nhóm tỷ suất khả năng sinh lời, gồm:
- Tỷ suất khả năng sinh lời của tài sản;
- Tỷ suất hiệu quả kinh doanh;
v.v
Tỷ suất khả năng sinh lời của tài sản.
Tỷ suất này dùng để đo lờng tiền lãi do một đồng tài sản mang lại.
Công thức tính:
20
Tỷ suất khả năng sinh
lời của tài sản
Lãi kinh doanh trước
thuế
Chi phí tiền lãi
- Tỷ suất nợ (hoặc tỷ suất tài trợ);
- Tỷ suất tự tài trợ;
- Tỷ suất khả năng thanh toán lãi vay;
v.v
21
Tỷ suất hiệu quả kinh
doanh
Tổng lãi kinh doanh trươc thuế
Tổng doanh thu bán hàng thuần
Tỷ suất đầu t .
Tỷ suất này dùng để đánh giá năng lực hiện có của doanh nghiệp, đánh giá trình độ
trang bị máy móc, thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật
Công thức tính:
Tỷ suất này luôn luôn nhỏ hơn 1 và mức độ cao thấp của nó tùy theo doanh nghiệp
hoạt động trong ngành nào, lĩnh vực nào. Tỷ suất này càng lớn càng chứng tỏ vị trí
quan trọng của tài sản cố định trong tổng số tài sản hiện có của doanh nghiệp.
Thông thờng, tỷ suất đầu t đợc coi là hợp lý trong từng ngành nếu đạt mức cụ thể
sau:
- Công nghiệp thăm dò và khai thác dầu khí: Tỷ suất này khá cao, khoảng 0,9
(90% tổng tài sản);
- Công nghiệp luyện kim: khoảng 0,7 (70% tổng số tài sản);
- Công nghiệp chế biến thực phẩm: khoảng (10% đến 30%);
v.v
Tỷ suất nợ.
Tỷ suất nợ đợc tính bằng cách so sánh tổng số nợ phải trả so với tổng số nguồn vốn
của doanh nghiệp.
Công thức tính:
Hoặc có thể dùng tỷ suất tài trợ ngợc với tỷ suất nợ để đánh giá:
22
Tỷ suất đầu tư
chủ sở hữu
Tổng số nợ
phải trả
1 Tỷ suất
nợ
Tổng số nguồn vốn
Tỷ suất
tài trợ
Tỷ suất tự tài trợ
Nguồn vốn chủ sở hữu
TSCĐ và đầu tư dài hạn
Có thế so sánh tỷ suất này giữa các kỳ hoặc với tỷ suất trung bình về khả năng
thanh toán lãi vay của ngành.
Trong cả ba loại hình phân tích nêu trên, thông thờng kiểm toán viên không sử
dụng một cách riêng rẽ mà kết hợp với nhau. Kiểm tra tính hợp lý thờng có độ chính
xác, mức độ tin cậy cao. Phân tích tỷ suất dựa trên mối quan hệ giữa các báo cáo có
liên quan có thể cung cấp đợc các bằng chứng có giá trị. Phân tích xu hớng đợc xem
là phơng pháp cung cấp dữ liệu có độ tin cậy thấp nhất vì kỹ thuật này dùng nhiều
vào việc xem xét các dữ liệu của năm trớc.
1.1.3. ý nghĩa của thủ tục phân tích trong kiểm toán Báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính đợc các doanh nghiệp lập hàng năm và theo thông lệ quốc tế thì
các doanh nghiệp phải công bố Báo cáo tài chính của mình. Do Báo cáo tài chính
luôn đợc các tổ chức và cá nhân quan tâm nên nó là đối tợng trực tiếp và thờng xuyên
của kiểm toán.
Đối tợng quan tâm tới Báo cáo tài chính là các chủ doanh nghiệp, các cổ đông, các
thành viên của Hội đồng quản trị, Ngân hàng, các nhà đầu t, khách hàng Các đối t -
ợng quan tâm tới Báo cáo tài chính là rất khác nhau nhng đều có một mong muốn
chung là sử dụng thông tin trên Báo cáo tài chính với độ tin cậy cao, trung thực, chính
xác. Để đạt đợc điều này đòi hỏi phải nâng cao chất lợng của cuộc kiểm toán.
Quá trình kiểm toán Báo cáo tài chính thực chất là quá trình áp dụng các thủ tục
nên rất hữu ích cho việc xem xét này. Ví dụ, nếu tỷ lệ nợ dài hạn so với tổng giá trị
tài sản ròng cao hơn bình thờng đợc kết hợp với một tỷ lệ dới mức trung bình của lợi
nhuận so với tổng tài sản thì có thể chỉ ra mức rủi ro tơng đối cao của sự thiếu hụt tài
chính. Những điều kiện đó không chỉ ảnh hởng đến kế hoạch kiểm toán mà còn có
thể chỉ rõ những nghi ngờ đáng kể về khả năng tiếp tục hoạt động của công ty.
Thủ tục phân tích chỉ ra các sai số tồn tại trên các Báo cáo tài chính.
Những chênh lệch đáng kể giữa số liệu tài chính cha đợc kiểm toán ở năm hiện
hành với số liệu khác đợc dùng để so sánh thờng đợc xem nh những dao động bất th-
ờng. Những dao động bất thờng xảy ra khi những chênh lệch đáng kể không đợc dự
25