Công tác tổ chức kế toán lao động tiền lương và các khaorn tính theo lương tại công ty thực phẩm miền bắc - Pdf 20

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mục Lục
Lời nói đầu.................................................................................................3
Phần I. lý luận cơ bản, phơng pháp
hạch toán tiền lơng..................................................5
Chơng I: Lý luận cơ bản về tổ chức tiền lơng..................5
I. Tiền lơng và bản chất của tiền lơng.......................................5
1. Các quan điểm về tiền lơng.....................................................................5
2. Vai trò, chức năng của tiền lơng.............................................................7
3. Các nguyên tắc trả lơng..........................................................................9
II. Các hình thức tiền lơng, quỹ tiền lơng, Quỹ BHXH,
BHYT, KPCĐ ..........................................................................................10
1. Các hình thức tiền lơng.........................................................................10
2. Quỹ tiền lơng.........................................................................................12
3. Các qũy và các khoản trích theo lơng....................................................13
Chơng II: Tổ chức hạch toán tiền lơng
trong công ty..............................................................16
I. Thủ tục tiền lơng trong công ty...........................................16
II. Tài khoản sử dụng...........................................................................17
1. Tài khoản 334........................................................................................17
2. Tài khoản 338, Phải trả phải nộp khác.................................................18
III. Phơng pháp hạch toán.................................................................20
1. Hạch toán chi tiền lơng:.......................................................................20
2. Hạch toán tổng hợp tiền lơng................................................................21
IV. Tổ chức hệ thống sổ sách để hạch toán tiền lơng và
các khoản trích theo lơng trong công ty...................27
1. Hình thức nhật ký chung.......................................................................27
2. Hình thức nhật ký sổ cái.......................................................................27
3. Hình thức nhật ký chứng từ..................................................................28
Phần II: Thực trạng tổ chức kế toán tiền lơng
tại công ty thực phẩm miền bắc......................30

Giấy chứng nhận nghỉ ốm hởng BHXH....................................61
2. Hạch toán tổng hợp...............................................................................63
Phần III: Một số kiến nghị và giải pháp nhằm hoàn
thiện công tác tổ chức hoạch toán tiền l-
ơng
và các khoản trích theo lơng tại
công ty thực phẩm miền bắc..............................64
I. Cách đặt vấn đề.................................................................................64
1. Về mô hình quản lý hoạch toán............................................................65
2. Phơng pháp hoạch toán........................................................................65
3. Về tính chất lao động............................................................................66
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4. Về hình thức trả lơng............................................................................66
5. Sử dụng hợp lý chính sách lơng, thởng và các khoản trích theo lơng đối
với ngời lao động.................................................................................67
II. Một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán
tiền lơng ở Công ty thực phẩm miền bắc........................68
1. Trích trớc tiền lơng nghỉ phép theo kế hoạch.........................................68
2. Phân bổ tiền lơng và BHXH.................................................................69
3. Hoàn thiện phơng pháp phân bổ và cách ghi chép phân bổ lơng và cách
ghi chếp phân bổ lơng, các khoản trích theo lơng cho từng sản phẩm
của Công ty Công ty thực phẩm miền bắc...........................................69
4. Sử dụng quỹ khen thởng, quỹ phúc lợi đúng qui định, đúng mục đích. 70
Kết luận 71
Lời nói đầu
Trong môi trờng cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trờng để đợc hiệu
quả sản xuất kinh doanh cao là một vấn đề phức tạp đòi hỏi các doanh nghiệp
có các biệm pháp quản lý phù hợp với sự biến đổi của thị trờng cũng nh tình
hình thực tế của doanh nghiệp. Việc đảm bảo lợi ích của ngời lao động là một

hay giá cả sức lao động
Tiền lơng phản ánh quan hệ kinh tế, xã hội khác nhau. Tiền lơng, trớc hết
là số tiền mà ngời sử dụng lao động (mua sức lao động) trả cho ngời lao động
(ngời bán sức lao động). Đó là quan hệ kinh tế của tiền lơng. Mật khác, do tính
chất đặc điểm của loại hàng hoá sc lao động mà tiền lơng không thuần tuý là
vấn đề kinh tế mà còn là vấn đề xã hội rất quan trọng liên quan đến đời sống và
trật tự xã hội. Đó là quan hệ xã hội
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, tiền lơng đợc hiểu một cách thống
nhất sau về thực chất, tiền lơng dới chủ nghĩa xã hội là một phần thu nhập
quốc dân, biểu hiện dới hình thức tiền tệ đợc nhà nớc phân phối có kế hoạch
cho công nhân, viên chức phù hợp với số lợng và chất lợng lao động của mỗi
ngời đã cống hiến. Tiền lơng phản ánh sự trả công cho công nhân viên chức
dựa vào nguyên tắc phân phối thu lao động nhằm tái sản xuất lao động. Nói
chung, khái niệm về tiền lơng hoàn toàn nhất trí với quan hệ sản xuất và cơ chế
phân phối của nền kinh tế hế hoạch hoá tập trung xã hội cơ chế thị trờng buộc
chúng ta phải có những thay đổi trong nhận thức, vì vậy quan niệm về tiền lơng
cũng phải đợc đổi mới về cơ bản tiền lơng là biểu hiện bằng tiền của giá trị
sức lao động, là giá cả của yếu tố sức lao động mà ngời sử dụng (nhà nớc, chủ
doanh nghiệp) phải trả cho ngời cung ứng lao động, tuân thủ các nguyên tắc
cung, cầu, giá cả của thị trờng và pháp luật hiện hành của nhà nớctrong quá
trình hoạt động nhất là trong hoạt động kinh doanh đối với các chủ doanh
nghiệp, tiền lơng là một phần chi phí cấu thành chi phí sản xuất kinh doanh.
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Vì vậy tiền lơng luôn đợc tính toán và quản lý chặt chẽ. Đối với ngời lao động,
tiền lơng là thu nhập từ quá trình lao động của họ. Phấn đấu nâng cao mức lơng
là mục đích của hầu hết ngời lao động mục đích này tạo động lực để ngời lao
động phát triển trình độ, và khả năng lao động của mình.
Mặt khác tiền lơng còn phản ánh quan hệ phân phối sản phẩm giữa toàn
xã hội. Mức tiền lơng, sự vận động của tiền lơng đợc quyết định bởi các quy

Website: Email : Tel : 0918.775.368
các loại hàng hoá khác mà là tổng thể của các mối quan hệ vì vậy khi tiến hành
công tác xây dựng và các chi trả lơng trong doanh nghiệp không những chỉ tính
về mặt kinh tế xã hội mà còn phải đề cập và tính toán đủ cả về mặt xã hội của
tiền lơng.
2. Vai trò, chức năng của tiền lơng.
* Vai trò của tiền lơng: Trong nền kinh tế quốc dân thì tiền lơng đợc coi là
đòn bẩy kinh tế quan trọng mà không có một quốc gia nào là không quan tâm
tới và nó cũng là một cộng cụ quản lý ở đơn vị sản xuất kinh doanh, Một động
lực thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển. Trong phạm vi doanh nghiệp, tiền l-
ơng có vai trò quan trọng việc kích thích lao động tăng năng suất lao động
trách nhiệm của ngời lao động với quá trình sản suất và tái sản suất đồng thời
tiền lơng phù hợp với đóng góp của ngời lao động sẽ đem lại liềm lạc quan tin
tởng vào doanh nghiệp. Tiền lơng là thu nhập chủ yếu của cán bộ công nhân
viên, là yếu tố để đảm bảo tái sản suất sức lao động, nâng cao đời sống ngời
lao động một bộ phận đặc biệt của lực lợng sản xuất xã hội.
Vì vậy tiền lơng đóng vai trò quyết định trong việc ổn định và phát triển
lực lợng lao động. Ngời lao động dùng tiền lơng để trang trải các chi phí trong
gia đình, ngoài gia còn dùng để tích luỹ, nhng trớc hết tiền lơng phải đảm bảo
nhu cầu sinh hoạt tối thiểu hang ngày của ngời lao động. Có thể nói đây là tác
động quan trọng nhất, trực tiếp nhất của tiền lơng. Vì do đó, chức năng kinh tế
quan trọng nhất của tiền lơng là đảm bảo tái sản xuất lao động.
Tiền lơng phù hợp với hao phí lao động mà ngời lao động đã bỏ ra, trong
quá trình sản xuất vật chất sẽ gắn bó họ với công việc và tinh thần trách nhiệm
cao hơn. Đợc nhận tiền lơng phù hợp với sức lao động mình bỏ ra ngời lao
động tự cảm thấy mình phải không ngừng nâng cao bồi dỡng trình độ mọi mặt.
Tiền lơng còn có vai trò điều phối lao động. Với tiền lơng thoả đáng ngời
lao động trí nguyện nhận công việc mình đợc giao dù ở đâu hay bất cứ công
việc nào.
Bảo đảm vai trò quản lý lao động của tiền lơng doanh nghiệp sử dụng

mình để đảm bảo tiền lơng bỏ ra phải đem lại kết quả và hiệu quả cao.
Nhà nớc giám sát lao động bằng chế độ tiền lơng đảm bảo quyền lợi tối
thiểu cho ngời lao động, khi họ hoàn thành công việc. Đặc biệt trong trờng hợp
ngới sử dụng lao động vì sức ép. Vì lợi nhuận mà tìm mọi cách giám chi phí
trong đó có chi phí tiền lơng trả cho ngời lao động cần phải đợc khắc phục
ngay.
Ngoài ra chức năng vừa nên còn có một số chức năng khác nh: chức năng
thanh toán, chức năng thớc đo giá trị sức lao động, chức năng điều hoà lao
động.
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3. Các nguyên tắc trả lơng.
Để phát huy tốt tác dụng của tiền lơng trong hoạt động sản xuất kinh
doanh và hiệu quả của doanh nghiệp, khi các tổ chức tiền lơng cho ngời lao
động cần đạt đợc các yêu cầu sau:
- Bảo đảm tái sản xuất sức lao động, không ngừng nâng cao đời sống vật
chất tinh thần cho ngời lao động.
- Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao.
- Đảm bảo tính đơn giản dễ tính, dễ hiểu.
Xuất phát từ yêu cầu trên, công tác tổ chức tiền lơng phải bảo đảm đợc
các nguyên tắc sau.
Nguyên tắc 1: Đảm bảo nguyên tắc phân phối lao động và gắn với hiệu
quả sản xuất kinh doanh.
Nguyên tắc 2: Tổ chức tiền lơng phải đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao
động lớn hơn tốc độ tăng trởng của tiền lơng bình quâ.
Nguyên tắc 3: Đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động các nguyên tắc
trên dù thực hiện tốt mà không đảm bảo những điều kiện sau đây thì không có
ý nghĩa. Việc trả lơng:
+Theo điều luật 55: BLLĐ thì tiền lơng của ngời lao động do hai bên thoả
thuận trong hợp đồng và đợc thực hiện theo năn suất lao động, chất lợngvà hiệu

Đối với ngời lao động làm thêm giờ.
- Vào ngày thờng đợc trả ít nhất bằng 150% tiền lơng giờ của cả ngày làm
việc bình thờng.
- Vào ngày nghỉ hàng tuần hoặc ngày nghỉ lễ đợc trả lơng ít nhất bằng
200% lơng giờ của cả ngày làm việc bình thờng.
- Nếu ngời lao động đợc nghỉ bù vào những giờ làm thêm thì ngời sử dụng
lao động chỉ phải trả phần tiền lơng chênh lệch so với tiền lơng giờ của ngày
làm việc bình thờng.
II. Các hình thức tiền lơng, quỹ tiền lơng, Quỹ BHXH,
BHYT, KPCĐ
1. Các hình thức tiền lơng.
Các doanh nghiệp áp dụng hai chế độ tiền lơng cơ bản đó là chế độ trả l-
ơng theo thời gian làm việc và chế độ trả lơng theo sản phẩm (đủ tiêu chuẩn
chất lợng) do công nhân viên làm ra tơng ứng với hai chế độ trả lơng là hai hình
thức trả lơng cơ bản.
+ Hình thức trả lơng thời gian.
+ Hình thức trả lơng sản phẩm.
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
*. Hình thức lơng thời gian là hình thức tính lơng theo thời gian làm việc,
cấp bậc kỹ thuật và thang lơng của ngời lao động.
Theo hình thức này, tiền lơng thời gian phải trả đợc tính theo thời gian
làm việc nhân với đơn giá tiền lơng thời gian áp dụng đối với từng bậc lơng.
Tuỳ theo hình thức và tính chất lao động khác nhau của mỗi ngành nghề
cụ thể có một thang lơng riêng, mỗi thang lơng có nhiều bậc lơng tơng ứng với
mỗi loại lơng có một mức lơng thời gian khác nhau.
Lơng thời gian có thể tính theo lơng tháng, lơng ngày, lơng giờ.
Lơng tháng = Mức lơng cơ bản + các khoản phụ cấp
Lơng ngày = lơng tháng 26 ngày
Lơng giờ = lơng ngày 8 giờ.

cùng .
Lơng khoán sản phẩm là hình thức trả lơng theo sản phẩm trong đó ngời
công nhân đợc nhận một số tiền nhất định theo đúng thời gian quy định công
việc đó đảm bảo chất lợng.
Hiện nay lơng khoán đợc áp dụng khá rộng rãi trong nhiều công việc ở tất
cả các loại hình doanh nghiệp sản xuất kinh doanh (trong công nghiệp, nông
nghiệp, giao thông vận tải và thơng nghiệp).
Hình thức lơng sản phẩm có u điểm là đảm bảo đợc nguyên tắc phân phối
theo lao động, tiền lơng gắn chặt với khối lợng, chất lợng lao động của mình,
thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng sản phẩm xã hội. Vì vậy hình thức tiền
lơng sản phẩm đợc áp dụng rộng rãi ở tất cả các loại hình doanh nghiệp kinh
doanh.
Điều đáng chú ý là trả lơng theo sản phẩm tập thể (sản phẩm công việc
do nhóm, tổ lao động tạo ra), cần vận dụng cách chia lơng theo thời gian làm
việc và cấp bậc kỹ thuật kết hợp bình điểm, chia lơng theo bình điểm.
2. Quỹ tiền lơng.
Quỹ tiền lơng còn gọi là tổng số tiền mà doanh nghiệp cơ quan tổ chức
dùng để trả lơng và các khoản phụ cấp có tính tiền lơng cho toàn bộ công nhân
viên (thờng xuyê, tạm thời ) trong kỳ nhất định.
Quỹ tiền lơng bao gồm các khoản mục sau.
-Tiền lơng tính theo thời gian, tiền lơng tính theo sản phẩm, tiền lơng
khoán.
Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian ngừng sản xuất do nguyên
nhân khách quan, trong thời gian đợc điều động công tác, làm nghĩa vụ theo
chế độ quy định, thời gian nghỉ phép, thời gian đi học.
- Các khoản tiền lơng kế hoạch có tính chất thờng xuyên.
12
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ngoài ra trong tiền lơng kế hoạch còn đợc tính các khoản trợ cấp,BHXH
cho cán bộ công nhân viên trong thời kỳ ốm đau, thai sản, tai nạn lao động

hiểm xã hội đối với ngời lao động.
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Qũy bảo hiểm xã hội đợc phân cấp quản lý sử dụn. Một bộ phận đợc nộp
lên cơ quan quản lý chuyên ngành để chi trả cho các trờng hợp quy định (nghỉ
hu, mất sức) còm một bộ phận để chi tiêu trực tiếp tại doanh nghiệp cho những
trờng hợp nhất định (ốm đau, thai sản, tai nạn lao động ). Việc sử dụng chi
quỹ lơng bảo hiểm xã hội dù ở cấp quản lý nào cũng phải đợc thực hiện theo
chế độ quy định.
Tài khoản 431 dùng để phản ánh việc trích lập sử dụng quỹ cơ quan của
các đơn vị hành chính sự nghiệp.
Quỹ cơ quan đợc trích từ chênh lệch thu lớn hơn chi của các hoạt động
sản xuất kinh doanh dịch vụ hoặc tính từ các khoản thu theo quy định của chế
độ tài khoản (nếu có) hoặc Nhà nớc đợc cấp trên cấp.
Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản 431 (quỹ cơ quan)
Bên Nợ: Các khoản chi quỹ cơ quan.
Bên có: hình thành quỹ cơ quan, từ các khoản thu hoặc các quỹ cơ quan
đợc cấp, đợc tài trợ.
Số d: Số quỹ cơ quan hiện còn cha sử dụng
- TK 431 quỹ cơ quan có 3 tài khoản cấp 2.
Tài khoản 4311:Quỹ Khen thởng phản ánh việc hình thành quỹ khen th-
ởng của đơn vị.
+ TK 4312: Quỹ phúc lợi phản ánh sự hình thành và sử dụng quỹ phúc lợi
của đơn vị.
+ TK 4318: Quỹ khác phản ánh việc hình thành và sử dụng các quỹ khác
ngoài quỹ khen thởng và quỹ phúc lợi và quỹ phúc lợi nh: Quỹ phát triển khoa
học, quỹ phát triển sự nghiệp.
Bảo hiểm y tế.
Quỹ bảo hiểm y tế đợc trích từ hai nguồn đó là phân theo chế độ quỹ định
doanh nghiệp phải mua cho ngời lao động sẽ đợc tính vào chi phí sản xuất kinh

Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn chỉnh
Ngày tháng năm 2003
Tên đơn vị (hoặc cá nhân) .
Theo hợp đồng số .ngày .tháng .năm 2003
STT
Tên sản
phẩm
Đơn vị tính Số lợng Đơn giá
Thành
tiền
Ghi chú
A B C 1 2 3 D

X X X
Tổng số tiền (Viết bằng chữ) .
Ngời giao việc Ngời nhận việc Ngời kiểm tra Ngời duyệt
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) Chất lợng (Ký, họ tên)
(Ký, họ tên)
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
II. Tài khoản sử dụng
1. Tài khoản 334
Dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán cá khoản
phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lơng, tiền công, tiền th-
ởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên.
Kết cấu và nội dung phản ánh của TK 334 Phải trả công nhân viên:
Bên có: Các khoản tiền lơng, tiền công, tiền thởng, BHXH và các khoản
phaỉ trả cho công nhâ viên.
Số d có: Các khoản tiền lơng, tiền công, tiền thởng các khoản phải trả cho
công nhân viên.

- Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân, tập thể (Trong và ngoài đơn vị)
theo quyết định của cấp có thẩm quyền ghi trong biên bản xử lý, nếu đã xác
định rõ nguyên nhân, còn chờ quyết định đợc nguyên nhân.
- Giá trị tài sản thừa cha xác định rõ nguyên nhân,còn chờ quyết định xử
lý của cáp có thẩm quyền.
- Tình hình trích và thanh toán BHXH, BHYT và KPCĐ.
- Các khoản khấu trừ vào tiền lơng của công nhân viên theo quyết định
của toà án (tiền nuôi con khi li dị, con ngoài giá thú)
- Các khoản phải trả cho các bên tham gia liên doanh.
- Số tiền doanh thu nhận trớc về lao vụ đã cung cấp cho khách hàng các
khoản đi vay, đi mợn vật t, tiền vốn có tính chất tạm thời.
- Các khoản nhận từ đơn vị nhận uỷ thác hàng xuất, nhập khẩu hoặc đại lý
bán hàng để hợp các loại thuế xuất, nhập khẩu, doanh thu .
- Các khoản còn phải trả phải nộp khác.
b. Kết cấu và nội dung phản ánh của TK338 Phải trả, phải nộp khác.
- Bên nợ:
- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài khoản liên quan theo quyết
định ghi trong biên bản xử lý.
- BHXH phải trả công nhân viên..
- Kinh phí công toàn chi tại đơn vị
- Số BHXH, BHYT và chi phí công đoàn đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ
BHXH, BHYT và kinh phí công đoàn.
- Số kết chuyển doanh thu nhận trớc sang TK 154 Doanh thu bán hàng
phần doanh thu của kỳ kế toán.
- Thuế doanh thu phải nộp tính trên doanh thu nhận trớc.
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Các khoản đã trả, đã nộp khác.
Bên có:
- Giá trị tài sản thừa chờ giải quyết (cha xác định rõ nguyên nhân).

quyết định.
- TK 3387: Doanh thu nhân trớc: Phản ánh số hiện có và tình hình tăng
giảm, doanh thu nhân trớc, chỉ hạch toán vào tài khoản này số tiền khách hàng
trả trứớc hoặc niên độ kế toán về lao vụ, dịch vụ đơn vị đã vung cấo cho khách
hàng. Từng kỳ kế toán trích, kết chuyển doanh thu nhận trớc sang tài khoản
511, không hạch toán vào tài khoản 3387 số tiền ngời mua ứng trớc mà đơn vị
cha cung cấp sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ cho khách hàng.
- TK 3388: Phải trả phải nộp khác: phản ánh các khoản phải trả khác của
đơn vị ngoài nội dung các khoản phải trả đã phản ánh trong các tài khoản từ TK
331 đến TK336 và từ 3381 đến 3387.
III. Phơng pháp hạch toán
1. Hạch toán chi tiền lơng:
a. Hạch toán số lợng lao động.
- Số lợng lao động của doanh nghiệp đợc phản ánh trên sổ sách thờng
dùng do phòng tổ chức lao động quản lý dựa vào số lao động hiện có của doanh
nghiệp bao gồm cả số lao động dài hạn và số lao động tạm thời cả lực lợng lao
động trực tiếp và gián tiếp và lao động thuộc các lĩnh vực khác ngoài sản xuất.
- Sổ sách lao động không chỉ tập trung cho toàn doanh nghiệp mà còn đợc
lập riêng cho từng bộ phận sản xuất trong doanh nghiệp nhằm thờng xuyên
nắm chắc số lợng lao động hiện có của từng đơn vị.
- Hạch toán số lợng lao động là việc theo dõi kịp thời,chính xác tình hình
biến động tăng giảm số lợng lao động theo từng loại lao động trên cơ sở để làm
căn cứ cho việc tính lơng phải trả và các chế độ khác cho ngời lao động kịp
thời.
- Số lao động tăng thêm khi doanh nghiệp tuyển dụng thêm lao động
chứng từ là các hợp đồng lao động.
- Số lao động giảm khi lao động trong doanh nghiệp thuyên chuyểncông
tác thử việc, nghỉ hu, mất sức.
- Các chứng từ hạch toán số lợng lao động do phòng tổ chức lao động độc
lập.

từng phân xởng và các phòng ban dựa trên kết quả tính lơng cho từng ngời lao
động.
2. Hạch toán tổng hợp tiền lơng.
- Khi tính tiền lơng, tiền công và những khoản phụ cấp theo quy định phải
trả cho công nhân viên ghi.
Nợ TK 241: XDCB dở dang
21
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Nợ TK 641 CPSXC
Nợ TK 642 CPQLDN
Có TK334 phải trả công nhân viên
*/ Tính só tiền nghỉ phép thực tế phải trả công nhân viên.
Trờng hợp không tính trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân ghi.
Nợ TK 641: - Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp
Có TK334 phải trả công nhân viên
*. Trờng hợp trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân viên ghi:
Nợ TK 335 Chi phí trả trớc
Có TK334 phải trả công nhân viên
Đối với những doanh nghiệp sản xuất thực hiện trớc tiền lơng nghỉ phép
thì phải tiến hành trích trớc vào chi phí của từng thời kỳ hạch toán theo số dự
toán không làm giá thành thiết bị đổi đột ngột.
Cách tính:

*. Trích số BHXH (ốm đau, tai nạn, thai sản .) phải trả cho công nhân
viên ghi:
Nợ TK 338 phải trả, phải nộp khác
Có TK334 phải trả công nhân viên
Trích tiền thởng phải trả công nhân viên ghi:
Nợ TK431 Quỹ khen thởgn phúc lợi

Bán hàng
Khấu trừ vào lơng chuyển sang tiền lơng phải trả nhân viên
Khoản phải trả nội bộ QLSN
Trả lơng bằng sản phẩm tiền lơng phải trả nhân viên
Hàng hoá thực hiện công việc XDCB
Khấu trừ vào lơng hoặc
Tiền lơng CNV cha lĩnh nợ
Tổ chức hạch toán BHXH, BHYT, và KPCĐ
Kế toán các khoản trích theo lơng cần phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
+ Tính chính xác số BHXH, BHYT và kinh phí công đoàn đợc trích theo
tỷ lệ quy định.
+ Kiểm tra và giám sát chặt chẽ tình hình chi trên các khoản này
+ Thanh toán kịp thời BHXH, BHYT,KPCĐ cho ngời lao động cũng nh
với các cơ quan quản lý cấp trên.
24
334111,112
622
627
641
642
241
338 (3)
333
138 (8)
336
511
338
Website: Email : Tel : 0918.775.368
a. Hạch toán chi tiết.
Căn cứ vào chế độ tính các khoản trích theo tiền lơng BHXH, BHYT,

Trích đoạn Thực trạng tổ chức hạch toán các khoản trích Về mô hình quản lý hoạch toán Về tính chất lao động
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status