108Thi công xây dựng công trình là một hoạt động thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình mà nhiệm vụ chủ yếu là xây dựng
và lắp đặt thiết bị đối vơí các công trình xây dựng mới, sửa chữa, cải tạo, di dời, tu bổ, phục hồi; phá dỡ công trình; bảo hành, bảo trì
công trình.
Mục tiêu cao nhất của thi công xây dựng công trình là hoàn thành việc xây dựng công trình đúng thiết kế, đảm bảo chất lượng,
hiệu quả, đúng tiến độ, đưa công trình vào khai thác sử dụng.
Thực hiện mục tiêu này nhà thầu xây dựng là người trực tiếp thi công xây dựng công trình. Chủ đầu tư, tư vấn cùng với các cơ
quan hữu quan khác cùng chung trách nhiệm phối hợp và tạo điều kiện để nhà thầu xây dựng hoàn thành nhiệm vụ.
Ở đây, trên phương diện pháp luật, cùng một lúc phải tạo ra những định chế điều chỉnh 2 nhóm vấn đề có liên quan chặt chẽ
với nhau.
Một là: Quyền và nghĩa vụ của các bên trong thi công xây dựng công trình nhằm mục tiêu đã định.
Hai là: Những lĩnh vực phải quản lý (khối lượng, chất lượng, tiến độ, an toàn) và thủ tục pháp lý giải quyết những vấn đề diễn
ra trong quản lý các lĩnh vực đó.
Các mục tiếp sau sẽ trình bày về 2 vấn đề này.
6.4.2. QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CÁC BÊN TRONG THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Trong thi công xây dựng công trình có nhiều cơ quan, nhiều chủ thể tham gia với những vai trò khác nhau. Nhưng chủ đầu tư,
nhà thầu xây dựng và tư vấn thiết kế là những
chủ thể chính, có quan hệ chặt chẽ với nhau:
+ Chủ đầu tư với Nhà thầu xây dựng và tư vấn thiết kế là quan hệ hợp đồng, quan hệ
giám sát, quan hệ thanh toán.
+ Tư vấn thiết kế với Nhà thầu là quan hệ giám sát tác giả, quan hệ nghiệp vụ phát
sinh trong thi công
Sau đây là các quyền và nghĩa vụ chủ yếu
của 3 chủ thể này.
a) Quyền và nghĩa vụ của chủ đầu tư xây dựng công trình.
Với tư cách là người sở hữu vốn hoặc là người được giao quản lý và sử dụng vốn để
đầu tư xây dựng công trình, Chủ đầu tư xây dựng công trình được pháp luật trao cho các
quyền và nghĩa vụ sau đây:
– Nghiệm thu, thanh toán, quyết toán
công trình.
– Thuê tư vấn kiểm định chất lượng công
trình (khi cần thiết)
– Xem xét và quyết định các đề xuất của
nhà thầu liên quan đến thiết kế, tôn trọng
quyền tác giả thiết công trình
– Mua bảo hiểm công trình
– Lưu trữ hồ sơ công trình
Công trình xây dựng chỉ có thể được khởi công khi thoả mãn những điều kiện cần thiết về mặt bằng xây dựng, giấy phép xây
dựng, thiết kế bản vẽ thi công, hợp đồng xây dựng, nguồn vốn và các điều kiện khác như quy định tại điều 72 của Luật xây dựng
(2003).
Những điều kiện này chủ yếu thuộc về trách nhiệm của Chủ đầu tư xây dựng công trình phải đảm bảo thoả mãn.
b) Quyền và nghĩa vụ của nhà thầu xây dựng công trình:
Nhà thầu xây dựng công trình có nhiệm vụ trực tiếp tổ chức lực lượng để xây dựng công trình và lắp đặt thiết bị vào công
trình theo đúng thiết kế, đảm bảo khối lượng, chất lượng, tiến độ và chi phí như đã ký với chủ đầu tư.
110
Nhà thầu xây dựng phải có đủ năng lực hoạt động thi công xây dựng công trình tương ứng với loại, cấp công trình, có thiết bị
thi công đáp ứng yêu cầu về an toàn và chất lượng công trình, người chỉ huy công trường phải có năng lực thi công công trình phù
hợp… Theo quy định của pháp luật.
Nhà thầu xây dựng công trình được pháp luật trao cho các quyền và nghĩa vụ chủ yếu sau đây:
Quyền Nghĩa vụ
– Từ chối thực hiện những yêu cầu
trái pháp luật
– Đề xuất sửa đổi thiết kế cho phù
hợp thực tế để đảm bảo chất
lượng và hiệu quả công trình
– Yêu cầu thanh toán theo đúng
Nhà thầu thiết kế phải có đủ điều kiện năng lực tương ứng với từng loại, cấp công trình được xếp hạng theo quy định của pháp
luật.
Trong thi công xây dựng công trình, ngoài các quyền và nghĩa vụ trong giai đoạn hoạt động thiết kế đã được quy định trong
Luật xây dựng, nhà thầu thiết kế xây dựng công trình được pháp luật trao các quyền và nghĩa vụ chủ yếu sau:
Quyền Nghĩa vụ
– Yêu cầu chủ đầu tư, Nhà thầu thi
công xây dựng công trình thực
hiện theo đúng thiết kế.
+ Cử người có đủ năng lực để giám sát tác giả
theo quy định.
– Từ chối những thay đổi thiết kế
bất hợp lý
+ Tham gia nghiệm thu công trình xây dựng
theo yêu cầu của chủ đầu tư.
– Từ chối nghiệm thu công trình
hạng mục công trình không đúng
thiết kế.
+ Xem xét xử lý những bất hợp lý trong thiết
kế theo đề nghị của chủ đầu tư.
+ Phát hiện và thông báo kịp thời cho chủ đầu
tư những thi công sai thiết kế và kiến nghị
biện pháp xử lý.
6.4.3. GIÁM SÁT THI CÔNG XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Luật xây dựng quy định mọi công trình xây dựng trong quá trình thi công phải được thực hiện chế độ giám sát.
Mục đích: của giám sát thi công xây dựng công trình là nhằm theo dõi, kiểm tra về chất lượng, khối lượng, tiến độ, an toàn lao
động và vệ sinh môi trường trong thi công xây dựng công trình phù hợp với nội dung quản lý thi công xây dựng công trình (trình
bày ở mục 6.4.4)
112
ản
lý tiến độ
Quản lý
khối
lượng
Qu
ản
lý
ATLĐ
Quản lý
môi
trường
…
113
6.4.4.1. Quản lý tiến độ thi công xây dựng công trình
Quản lý tiến độ thi công thực chất là tác động của các bên hữu quan đến việc lập tiến độ thi công và thi công theo tiến độ đã
lập cùng các chế tài tương ứng. Sau đây là những quy định chính:
a) Công trình xây dựng trước khi triển khai phải được lập tiến độ thi công xây dựng. Tiến độ thi công xây dựng công trình
phải phù hợp với tổng tiến độ của dự án đã được phê duyệt.
Đối với công trình xây dựng có quy mô lớn và thời gian thi công kéo dài thì tiến độ xây dựng công trình phải được lập cho
từng giai đoạn, tháng, quý, năm.
b) Nhà thầu thi công xây dựng công trình có nghĩa vụ lập tiến độ thi công xây dựng chi tiết, bố trí xen kẽ kết hợp các công
việc cần thực hiện nhưng phải bảo đảm phù hợp với tổng tiến độ của dự án.
c) Chủ đầu tư, nhà thầu thi công xây dựng, tư vấn giám sát và các bên có liên quan có trách nhiệm theo dõi, giám sát tiến độ
thi công xây dựng công trình và điều chỉnh tiến độ trong trường hợp tiến độ thi công xây dựng ở một số giai đoạn bị kéo dài nhưng
không được làm ảnh hưởng đến tổng tiến độ của dự án.
Trường hợp xét thấy tổng tiến độ của dự án bị kéo dài thì chủ đầu tư phải báo cáo người quyết định đầu tư để quyết định điều
Nội dung quản lý an toàn lao động trên công trường xây dựng như sau:
a) Nhà thầu thi công xây dựng phải lập các biện pháp an toàn cho người và công trình trên công trường xây dựng. Trường hợp
các biện pháp an toàn liên quan đến nhiều bên thì phải được các bên thoả thuận và phải được thể hiện công khai trên công trường
xây dựng để mọi người biết và chấp hành. Ở những vị trí nguy hiểm trên công trường, phải bố trí người hướng dẫn, cảnh báo đề
phòng tài nạn.
b) Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư và các bên có liên quan phải thường xuyên kiểm tra giám sát công tác an toàn lao
động trên công trường. Khi phát hiện có vi phạm về an toàn lao động thì phải đình chỉ thi công xây dựng. Người để xảy ra vi phạm
về an toàn lao động thuộc phạm vi quản lý của mình phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.
c) Nhà thầu xây dựng có trách nhiệm đào tạo, hướng dẫn, phổ biến các quy định về an toàn lao động. Nghiêm cấm sử dụng
người lao động chưa được đào tạo và chưa được hướng dẫn về an toàn lao động.
115
d) Nhà thầu thi công xây dựng có trách nhiệm cấp đầy đủ các trang bị bảo hộ lao động, an toàn lao động cho người lao động
theo quy định.
e) Khi có sự cố về an toàn lao động, nhà thầu thi công xây dựng và các bên có liên quan có trách nhiệm tổ chức xử lý và báo
cáo cơ quan quản lý Nhà nước về an toàn lao động theo quy định của pháp luật, đồng thời chịu trách nhiệm khắc phục và bồi thường
những thiệt hại do nhà thầu không bảo đảm an toàn lao động gây ra.
6.4.4.5. Quản lý môi trường xây dựng
Yêu cầu đối với quản lý môi trường xây dựng là: Nhà thầu thi công xây dựng phải thực hiện các biện pháp đảm bảo về môi
trường cho người lao động trên công trường và bảo vệ môi trường xung quanh, (Kể cả khi vận chuyển vật liệu, phế thải), bao gồm
các biện pháp chống bụi, chống ồn, xử lý phế thải và thu dọn hiện trường. Đối với những công trình xây dựng trong khu vực đô thị
thì còn phải thực hiện các biện pháp bao che, thu dọn phế thải đưa đến nơi quy định.
Nhà thầu thi công xây dựng, chủ đầu tư phải có trách nhiệm kiểm ra, giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường và chịu sự
kiểm soát của Nhà nước về môi trường.
Người để xảy ra các hành vi làm tổn hại đến môi trường hoặc vi phạm các quy định về bảo vệ môi trường phải chịu trách
nhiệm trước pháp luật và bồi thường thiệt hại.
6.4.5. ĐIỀU KIỆN NĂNG LỰC CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN KHI THAM GIA THI CÔNG VÀ QUẢN LÝ THI CÔNG XÂY
DỰNG CÔNG TRÌNH
6.4.5.1. Điều kiện năng lực của tổ chức thi công xây dựng khi thi công xây dựng công trình
– Có thiết bị thi công chủ yếu để thi công xây dựng
công trình.
– Đã thi công xây dựng ít nhất 1 công trình cấp II hoặc
2 công trình cấp III cùng loại
Được thi công
xây dựng công
trình từ cấp II,
cấp III và cấp
IV cùng loại
6.4.5.2. Điều kiện năng lực của chỉ huy trưởng công trường
Chỉ huy trưởng công trường có vai trò đặc biệt trong xếp hạng tổ chức thi công xây dựng công trình và là người có vai trò
quyết định trong việc điều hành sản xuất của tổ chức.
Chỉ huy trưởng công trường phải có bằng đại học trở lên thuộc chuyên ngành phù hợp với loại công trình và được phân thành
2 hạng, hạng 1 và hạng 2 (xem bảng sau). Riêng với vùng sâu, vùng xa, những người có trình độ cao đẳng hoặc trung cấp thuộc
chuyên ngành xây dựng phù hợp hợp với loại công trình, có kinh nghiệm thi công tối thiếu 5 năm được giữ chức danh chỉ huy
trưởng hạng 2.
Hạng Điều kiện
Phạm vi hoạt động
Hạng 1
– Có thời gian liên tục làm công tác thi công xây
Được làm chỉ huy
117
dựng tối thiểu 7 năm;
– Đã là chỉ huy trưởng công trường của công trình
cấp đặc biệt hoặc cấp I, hoặc 2 công trình cấp II
cùng loại.
trưởng công trình
cấp đặc biệt, cấp I,
– Đã giám sát thi công xây dựng ít nhất 1 công
trình cấp II, hoặc 2 công trình cấp III cùng loại.
Được giám sát thi
công xây dựng công
trình cấp II, III, IV
cùng loại.
6.4.5.4. Điều kiện năng lực của cá nhân hành nghề độc lập thiết kế, khảo sát, giám sát thi công xây dựng công trình
118
Pháp luật cho phép các cá nhân hành nghề độc lập thiết kế, khảo sát, giám sát thi công xây dựng công trình. Cá nhân hành nghề độc
lập phải thực hiện theo quy định của pháp luật và tuân theo các điều kiện sau:
Phạm vi hoạt động
Điều kiện
Hành nghề khảo sát
xây dựng
Hành nghề thiết
kế xây dựng
Hành nghề giám sát
thi công xây dựng
– Có chứng chỉ
hành nghề phù
hợp với lĩnh
vực hành nghề
– Có đăng ký
kinh doanh
hoạt động hành
nghề theo đúng
quy định của
> 50 10%
Từ 10 – < 50 15%
< 10 20%
c – Đối với việc mua sắm thiết bị: Tuỳ theo giá trị của gói thầu mức tạm ứng vốn do hai bên thoả thuận nhưng không nhỏ hơn
10% giá trị của gói thầu. Một số cấu kiện, bán thành phẩm trong xây dựng có giá trị lớn phải được sản xuất trước thì cũng được tạm
ứng vốn theo nhu cầu cần thiết của việc sản xuất, nhập khẩu và dự trữ các loại vật tư đó.
d – Đối với các gói thầu hay dự án thực hiện theo hợp đồng EPC: Việc tạm ứng để mua sắm thiết bị được căn cứ vào tiến độ
cung ứng trong hợp đồng. Các công việc khác, mức tạm ứng bằng 15% giá trị của phần việc ghi trong hợp đồng.
e – Vốn tạm ứng cho công việc giải phóng mặt bằng được thực hiện theo kế hoạch giải phóng mặt bằng.
g – Đối với gói thầu sử dụng vốn ngân sách Nhà nước thì mức tạm ứng vốn không vượt quá kế hoạch vốn hàng năm của gói
thầu.
Việc thu hồi vốn tạm ứng bắt đầu khi gói thầu được thanh toán khối lượng hoàn thành đạt từ 20% đến 30% giá trị hợp đồng.
Vốn tạm ứng được thu hồi dần vào từng thời kỳ thanh toán khối lượng hoàn thành và dược thu hồi hết khi gói thầu được thanh toán
khối lượng hoàn thành đạt 80% giá trị hợp đồng. Đối với các công việc giải phóng mặt bằng, việc thu hồi vốn tạm ứng kết thúc sau
khi đã thực hiện xong công việc giải phóng mặt bằng.
6.5.2. THANH TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
a – Việc thanh toán vốn đầu tư cho các công việc, nhóm công việc hoặc toàn bộ công việc lập dự toán, khảo sát, thiết kế, thi
công xây dựng, giám sát và các hoạt động xây dựng khác phải căn cứ theo giá trị khối lượng thực tế hoàn thành và nội dung phương
thức thanh toán trong hợp đồng đã ký kết.
b – Đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách Nhà nước, trong năm kết thúc xây dựng hoặc năm đưa công trình vào sử dụng
thì chủ đầu tư phải thanh toán toàn bộ cho nhà thầu giá trị công việc hoàn thành trừ khoản tiền giữ lại theo quy định để bảo hành
công trình. Trong thời hạn 3 ngày việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ đề nghị thanh toán hợp lệ của nhà thầu, chủ đầu tư phải hoàn thành
các thủ tục và chuyển đề nghị giải ngân tới cơ quan cấp phát, cho vay vốn. Trong thời hạn 7 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ
hợp lệ, cơ quan cấp phát, cho vay vốn có trách nhiệm thanh toán. Nếu chủ đầu tư chậm thanh toán khối lượng công việc đã hoàn
120
thành thì phải trả khoản lãi theo laĩ suất ngân hàng do các bên thoả thuận ghi trong hợp đồng cho nhà thầu đối với khối lượng chậm
thanh toán.
6.5.3. QUYẾT TOÁN VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
Lựa chọn nhà thầu trong hoạt động xây dựng cần thoả mãn các yêu cầu sau:
– Đáp ứng được hiệu quả của dự án đầu tư xây dựng công trình
– Chọn được nhà thầu có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành
nghề xây dựng phù hợp, có giá dự thầu hợp lý.
– Khách quan, công khai, công bằng, minh bạch
Người quyết định đầu tư xây dựng công trình có quyền quyết định hình thức lựa chọn nhà thầu trên cơ sở tuân theo các quy
định tại Luật xây dựng (2003), Luật đấu thầu (2005) và Nghị định số 111/NĐ–CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ hướng dẫn thi
hành luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu theo luật xây dựng.
122
7.1.2. HÌNH THỨC LỰA CHỌN NHÀ THẦU
Theo luật đấu thầu, có 7 hình thức lựa chọn nhà thầu sau đây:
– Đấu thầu rộng rãi
– Đấu thầu hạn chế
– Chỉ định thầu
– Mua sắm trực tiếp
– Chào hàng cạnh tranh
– Tự thực hiện
Hình thức lựa
chọn nhà thầu
– Lựa chọn nhà thầu trong trường hợp đặc biệt.
Việc áp dụng hình thức nào trên đây tuỳ thuộc vào đặc điểm, tính chất của dự án.
Trong xây dựng, tuỳ theo quy mô, tính chất, nguồn vốn xây dựng công trình, người quyết định đầu tư hoặc chủ đầu tư xây
dựng công trình có thể lựa chọn nhà thầu theo các hình thức sau:
Đối với các dự án đầu tư xây dựng công trình có gói thầu mua sắm máy móc thiết bị lắp đặt vào công trình thì có thể áp dụng
– Các công trình, hạng mục công trình có quy mô nhỏ, đơn giản theo quy định của Chính phủ.
– Các trường hợp đặc biệt khác được người có thẩm quyền quyết định đầu tư cho phép.
Theo hình thức này bên mời thầu phải lựa chọn một nhà thầu có đủ năng lực và kinh nghiệm đáp ứng các yêu cầu của gói thầu
và phải tuân thủ quy trình thực hiện chỉ định thầu gồm 5 bước sau:
– Phát hành hồ sơ yêu cầu;
– Chuẩn bị hồ sơ đề xuất;
– Đánh giá hồ sơ đề xuất
– Trình duyệt, thẩm định, phê duyệt kết quả chỉ định thầu.
– Thương thảo, hoàn thiện và ký kết hợp đồng.
Nội dung chi tiết từng bước phải thực hiện đúng điều 35 của Hướng dẫn thi hành luật đấu thầu và lưạ chọn nhà thầu xây dựng
theo Luật xây dựng, ban hành theo Nghị định số 111/2006/NĐ–CP ngày 29/9/2006 của Chính phủ.
Tổ chức, cá nhân được chỉ định thầu phải có đủ năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp với công
việc, loại, cấp hạng công trình, có tài chính lành mạnh, minh bạch.
7.1.2.2. Lựa chọn nhà thầu thiết kế kiến trúc công trình xây dựng
a) Việc lựa chọn nhà thầu thiết kế kiến trúc công trình xây dựng được thực hiện theo hình thức thi tuyển và áp dụng đối với
các công trình xây dựng sau:
– Trụ sở cơ quan Nhà nước từ cấp huyện trở lên.
124
– Các công trình văn hoá, thể thao và các công trình công cộng khác có quy mô cấp I, cấp đặc biệt.
– Các công trình có kiến trúc đặc thù trong đô thị lớn như tượng đài, cầu vượt sông, cầu cạn có quy mô lớn, trung tâm phát
thanh, truyền hình, nhà ga đường sắt trung tâm, nhà ga cảng hàng không quốc tế, các công trình là biểu tượng về truyền thống văn
hoá, lịch sử của địa phương.
b) Người quyết định đầu tư quyết định việc tổ chức thi tuyển thiết kế kiến trúc công trình. Tuỳ thuộc quy mô công trình, điều
kiện thời gian, khả năng tài chính và các điều kiện khác, chủ đầu tư có thể tổ chức thi tuyển trong nước hoặc quốc tế. Phương thức
lựa chọn thông qua hội đồng thi tuyển hoặc trưng cầu ý kiến của nhân dân.
c) Việc thi tuyển thiết kế kiến trúc được thực hiện theo hồ sơ mời thi tuyển của chủ đầu tư. Nội dung hồ sơ mời thi tuyển phải
nêu rõ:
– Mục đích, yêu cầu của việc thi tuyển, địa điểm xây dựng công trình, nhiệm vụ thiết kế, yêu cầu kiến trúc đối với công trình
TT toàn bộ công
việc thiết kế và
thi công
TT toàn bộ công
việc TK, cung ứng
VTTB, thi công
(EPC)
Tổng thầu ch
ìa khoá
trao tay trọn gói từ
lập dự án, TK, cung
ứng
VTTB, thi công
Các hình thức
tổng thầu
TT thiết kế
TT thi công
– Đảm bảo tính cạnh tranh;
– Không được kéo dài thời gian thực hiện đấu thầu
– Bên trúng thầu phải có phương án kỹ thuật, công nghệ tối ưu, có giá dự thầu hợp
lý;
– Nhà thầu trong nước tham gia đấu thầu quốc tế tại Việt Nam được hướng ưu đãi
theo quy định.
– Không được sử dụng tư cách pháp nhân của tổ chức khác để tham gia đấu thầu,
dàn xếp, mua thầu, bỏ giá thầu dưới giá thành.
Nhà nước khuyến khích các dự án đấu tư không sử dụng vốn Nhà nước tổ chức đấu thầu và khuyến khích các dự án được
phép chỉ định thầu chuyển sang hình thức đấu thầu toàn bộ dự án hoặc từng phần dự án khi có điều kiện.
7.2.2. ĐẤU THẦU RỘNG RÃI VÀ ĐẤU THẦU HẠN CHẾ
Tuỳ theo tính chất và quy mô của công trình, tuỳ theo lĩnh vực hoạt động xây dựng có thể áp dụng một trong 2 hình thức lựa
chọn nhà thầu sau: đấu thầu hạn chế và đấu thầu rộng rãi.
a) Đấu thầu rộng rãi trong hoạt động xây dựng được thực hiện để lựa chọn nhà thầu thi công xây dựng công trình và không
hạn chế số lượng nhà thầu tham gia.
Theo hình thức này, bên mời thầu phải thông báo rộng rãi trên phương tiện thông tin đại chúng về điều kiện thời gian nộp hồ
sơ dự thầu. Sau này khi có kết quả đấu thầu phải công bố trên các phương tiện thông tin đại chúng kết quả xét thầu, giá trúng thầu.
Bên dự thầu chỉ được tham dự khi có đủ điều kiện năng lực hoạt động xây dựng, năng lực hành nghề xây dựng phù hợp với
loại, cấp công trình theo điều kiện thông báo của bên mời thầu.
b) Đấu thầu hạn chế trong hoạt động xây dựng được thực hiện để lựa chọn nhà thầu tư vấn xây dựng, nhà thầu thi công xây
dựng công trình đối với công trình xây dựng có yêu cầu kỹ thuật cao và chỉ có một số nhà thầu đủ điều kiện năng lực hoạt động xây
dựng, năng lực hành nghề xây dựng được mời tham gia dự thầu.
Những dự án sử dụng vốn Nhà nước thì không cho phép 2 doanh nghiệp trở lên thuộc cùng một Tổng công ty, Tổng Công ty
với công ty thành viên, công ty mẹ và công ty con, doanh nghiệp liên danh với một bên góp vốn trong liên danh cùng tham gia đấu
thầu trong một gói thầu.
128
7.2.3. PHƯƠNG THỨC THỰC HIỆN ĐẤU THẦU
Để thực hiện việc đấu thầu, tuỳ theo từng loại công trình, chủ đầu tư có thể áp dụng một trong những phương thức sau: