giáo án ngữ văn 11 nâng cao - Pdf 20

GIÁO ÁN LỚP 11 - NĂM HỌC 2008-2009
Tiết 1-2: Ngày soạn: 22 /8/ 2008
Ngày giảng :
VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH
(Trích” Thượng kinh ký sự" của Lê Hữu Trác)
A/ MỤC TIÊU: - Giúp HS:Thấy được sự cảm nhận của LHT về uy quyền và cuộc sống của
phủ chúa Trịnh.
Hiểu được đặc điểm bút pháp ký sự của tác giả qua đoạn trích.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
Tổ chức cho học sinh thảo luận khai thác đoạn trích theo định hướng của giáo viên với tiêu chí
học sinh là trung tâm.
C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên:
- Chân dung của LHT
- Tác phẩm Thượng kinh ký sự phần bản dịch tiếng việt.
- Soạn giáo án.
* Học sinh: Soạn bài theo định hướng của SGK.
D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/ Ổn định lớp - Kiểm tra sỉ số:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề:
b/ Triển khai bài dạy:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY &TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC
- Giáo viên cho học sinh nghiên cứu
tiểu dẫn trả lời câu hỏi
PV: Nêu hiểu biết của em về tác giả và
tác phẩm ?
PV: Quang cảnh phủ chúa được tái hiện
theo trình tự nào ?
PV: Cảnh vật và sinh hoạt ở nơi đây có

tâm trạng như thế nào?
PV: Trong và sau khi khám bệnh hậu
mạch kê đơn cho thế tử diễn biến thái độ
tâm trạng của cụ lang y diễn ra như thế
nào? Vì sao cụ nghĩ như vậy suy nghĩ đó
chứng tỏ điều gì?
PV: Giá trị nổi bật của đoạn trích là gì?
Giá trị ấy thể hiện ở những khía cạnh
nào?
Chúa Trịnh Sâm lời văn của tác giả có ý
mỉa mai châm biếm
* Quang cảnh phủ chúa:
- Chốn thâm cung: “Dẫn qua mấy lần
cửa ”
- Cách bài trí trang trí: “Đồ nghi trượng
đều sơn son ”
- Cách ăn uống sinh hoạt: “Mâm vàng
chén bạc ”
- Phòng ngủ của chúa: “ Tối om ”
- Người phục vụ: Đông đúc cả một hệ
thống quan lại, quân lính, cung tần, kẻ hầu
người hạ
=> Quan sát tinh tế và ghi chép chân thực
bằng những chi tiết miêu tả sắc nét gây ấn
tượng mạnh mẽ cho người đọc khắc hoạ
được bức trnh hiện thực của phủ chúa: Lối
sống cực kỳ xa hoa cầu kỳ xa lạ và cũng nói
lên uy quyền tột bậc của nhà chúa. Đó là giá
trị hiện thực sâu sắc của đoạn trích cũng như
của cả tập ký sự.

* Đọc thêm: CHA TÔI
(Đặng Huy Trứ)
Giáo viên định hướng cho h/s trả lời theo câu hỏi của sgk và cho cac em bàn về quan niệm
của mình về vấn đề đỗ trượt trong thi cử.
Tiết 3: Ngày soạn: 23/08/2007
Ngày giảng :
NGÔN NGỮ CHUNG VÀ LỜI NÓI CÁ NHÂN
A/ MỤC TIÊU: - Giúp HS
- Hiểu được khái niệm ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân.
- Có ý thức học ngôn ngữ chung và trau dồi lời nói cá nhân.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
Tổ chức cho học sinh thảo luận theo định hướng của giáo viên với tiêu chí học sinh là trung
tâm.
C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên:
Lê Thị Kim Lương - THPT TX QUẢNG TRỊ 3
GIÁO ÁN LỚP 11 - NĂM HỌC 2008-2009
- Nghiên cứu bài.
- Soạn giáo án.
* Học sinh: Soạn bài theo định hướng của SGK
D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/ Ổn định lớp - Kiểm tra sỉ số:
2/ Kiểm tra bài cũ: Hãy dựng lại hình tượng LHT qua đoạn trích “Vào phủ chúa
Trịnh”? Suy nghĩ của em về hình tượng đó?
3/ Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề:
b/ Triển khai bài dạy:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY& TRÒ NỘI DUNG KIÊN THỨC
Giáo viên cho h/s đọc sgk và cho h/s tìm
hiểu:

- Vốn từ ngữ.
- Phong cách ngôn ngữ.
III/ LUYỆN TẬP:
1.Bài tập 1: Câu tục ngữ cho biết mọi điều
cần phải học, trong đó học nói.Đó là học
ngôn ngữ chung . Học nói cũng bao hàm cả
ý học cách trau dồi lời nói cá nhân.
2. Bài tập 2: Nội dung của các câu tục ngữ,
ca dao đề cập đến mối tương quan giữa mỗi
con người với lời nói cá nhân của họ
E. CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Làm các bài tập còn lại trong bài
Lê Thị Kim Lương - THPT TX QUẢNG TRỊ 4
GIÁO ÁN LỚP 11 - NĂM HỌC 2008-2009
- Chuẩn bị :Luyện tập phân tích đề, lập dàn ý cho bài văn NLXH
+ Đọc 3 đề trong SGK
+ Chọn 1 trong 3 đề rồi phân tích đề , lập dàn ý ( tiết sau trình bày trên lớp )Tiết 4 : Ngày soạn: 1/09/2008
Ngày giảng :

LUYỆN TẬP PHÂN TÍCH ĐỀ,LẬP DÀN Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
A/ MỤC TIÊU: - Giúp HS:
Biết phân tích một đề văn nghị luận xã hội.
Biết tìm ý và lập dàn ý cho bài văn nghị luận xã hội.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
Tổ chức cho học sinh thảo luận theo định hướng của giáo viên với tiêu chí học sinh là
trung tâm.
C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

thân để để trả lời.
VD: - Rừng mang lại cho ta lợi ích gì?
- Hiện nay màu xanh của rừng
đang bị tàn phá ra sao?…
GV: Tiến hành cho h/s tập lập dàn ý.
I/ Phân tích đề:
II/ Tìm ý: giáo viên cần chốt cho h/s:Nhìn
chung ,khi tìm ý cho bài văn nghị luậnngười
viết cần dựa vào các từ ,cụm từ sau để xây
dựng hệ thống câu hỏi:
- Là gì?
- Được thể hiện ntn? Tại sao?
- Có ý nghĩa gì?
- Có thể rút ra bài học gì?
- Phải làm gi?
III/ Lập dàn ý:
A.Mở bài: Nêu vấn đề trọng tâm cần triển
khai.
B.Thân bài:Triển khai các vấn đề trọng tâm
theo các luận điểm, luận cứ được sắp xếp
một cách hợp lý.
C. Kết bài: Chốt lại vấn đề, nêu suy nghĩ bài
học cho bản thân.
IV/ Luyện tập: Giáo viên cho h/s lâp dàn ý
với đề 3.
A. Mở bài: Gt nội dung chính của vb “Cha
tôi” và quan niệm về vấn đề đỗ trượt trong
thi cử được đặt ra trong vb.
B. Thân bài: Các ý cần triển khai
+ Những suy nghĩ và quan niệm người cha

* Giáo viên:
- Nghiên cứu bài.
- Soạn giáo án.
* Học sinh: Soạn bài theo định hướng của SGK
D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/ Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề:
b/ Triển khai bài dạy:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIÊN THỨC
GV: Cho h/s đọc phần tiểu dẫn và yêu
cầu:
PV:Nêu những nét chính về tác phẩm
LVT?
PV:Tóm tắt tác phẩm?
I/Những nét chính về truyện thơ LVT:
- Gồm 2082 câu thơ lục bát (có dị bản dài
nhất là 2246 câu thơ).sáng tác vào khoảng
1850 khi ông mở trường dạy học.
- Đây là truyện thơ nổi tiếng nhất của NĐC
nhà thơ lớn của miền Nam trong tk XIX.
*Tóm tắt: sgk.
*Giá trị : Truyện ca ngợi tinh thần anh hùng
vị nghĩa của LVT.Truyện còn thể hiện
những quan niệm đạo đức truyền thống với
những nhân vật bình thường nhưng có đạo
đức trong sạch nghĩa khí hơn người,có tài
năng xuất chúng có “trung, hiếu, tiết, nghĩa”
Lê Thị Kim Lương - THPT TX QUẢNG TRỊ 7

tìm chính nghĩa.
- Ông Q là h.ả của một nhà nho mai
danh ẩn tích nhưng thực chất là
người phát ngôn cho tư tưởng của tác
giả.
* Đoạn trích có 32 dòng với
+8 chữ ghét.
+ 10 chữ thương.
+ mật độ điệp ngữ dày đặc có tác dụng
biểu hiện tư tưởng trong đoạn trích.
- Mối quan hệ giữa thương và ghét:
Câu thơ là tuyên ngôn về lẽ yêu ghét của
ông Q,như một yêu câu về đạo đức về lý
tưởng của con người. Còn cho thấyt/c ghét
thương của ông Q gắn với lý tưởng thương
dân sâu sắc.
@ Cách nêu sự ghét: một câu ghét - câu
tiếp tả cảnh khổ của nd -> Cho thấy ông Q
thể hiện rõ sự ghét của mình:
+ Ghét: những kẻ vua chúa hoang dâm vô
độ, bạo chúa cường quyền vì chúng chẳng
quan tâm gì đến đời sống của nd đẩy nd vào
cảnh lầm than khổ cực -> NT điệp ngữ tạo
điệp khúc buồn có tác dụng nhấn mạnh
những điều đáng ghét.
+ Thương: Nhưng người dân cơ cực lầm
than bị bỏ rơi.
@.Bàn về lẽ thương:
- Ông Q thương những bậc hiền tài phải
chịu chung số phận long đong, lận đận,ước

E/ CỦNG CỐ - DẶN DO:
- Khái quát tư tưởng của nhà thơ được thể hiện trong đoạn trích “ Lẽ ghét thương”
- Chuẩn bị bài: “Luyện tập về ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân”
+ Học thuộc và nắm chắc các khái niệm, các đặc điểm phương diện của bài đã học.
+ Vận dụng để làm bài tập trong tiết luyện tập.
Đọc thêm: CHẠY GIẶC
(Nguyễn Đình Chiểu)
Giáo viên định hướng cho h/s tim hiểu bài để rút ra giá trị hiện thực và giá trị tư tưởng
tình cảm của tác phẩm.
* Giá trị hiện thực: tái hiện cảnh chạy giặc của người dân Nam bộ trước sự xâm lược của
TDP.
*Giá trị tưởng tình cảm: Bộc lộ lòng căm thù giặc, lòng yêu nước thương dân tha thiết
và thái độ bất bình với thái độ hèn nhát, nhu nhược của triều đình nhà Nguyễn. Lê Thị Kim Lương - THPT TX QUẢNG TRỊ 9
GIÁO ÁN LỚP 11 - NĂM HỌC 2008-2009
Tiết 7: Ngày soạn: 5/09/2008
Ngày giảng :
LUYỆN TẬP VỀ NGÔN NGỮ CHUNG VÀ LỜI NÓI CÁ NHÂN

A/ MỤC TIÊU: - Giúp HS:Biết phân tích, làm nổi bật cách tác giả vận dụng ngôn ngữ chung
vào việc tạo lập tác phẩm văn chương.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
Tổ chức cho học sinh thảo luận theo định hướng của giáo viên với tiêu chí học sinh là
trung tâm.
C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên:
- Nghiên cứu bài.
- Soạn giáo án.

so sánh theo: Sự vật được so sánh- phương
diện so sánh - từ ngữ so sánh - sự vật dùng
so sánh.
E/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
Chuẩn bị bài viết số 1: Ôn tâp lại kiểu bài Nghị luận xã hội
Lê Thị Kim Lương - THPT TX QUẢNG TRỊ 11
GIÁO ÁN LỚP 11 - NĂM HỌC 2008-2009
Tiết 8: Ngày soạn: 7/09/2008
Ngày giảng:
BÀI VIẾT SỐ 1
(Nghị luận xã hội)
A/ MỤC TIÊU: - Giúp HS:Biết vận dụng những hiểu biết về đề văn, luận điểm và các thao
tác lạp luận đã học ở lớp 10 để viết bài văn nghị luận về một hiện tượng đời sống.
- Biết trình bày và diễn đạt các nội dung bài viết một cách sáng sủa,đúng quy cách.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
Tổ chức cho học sinh thảo luận theo định hướng của giáo viên với tiêu chí học sinh là
trung tâm.
Lê Thị Kim Lương - THPT TX QUẢNG TRỊ 12
GIÁO ÁN LỚP 11 - NĂM HỌC 2008-2009
C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên:
- Nghiên cứu bài.
- Soạn giáo án ,ra đề.
* Học sinh: Ôn tập lại kiểu bài nghị luận
D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/ Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề:
b/ Triển khai bài dạy:

* Học sinh: Soạn bài mới , học bài cũ
D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/ Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề:
b/ Triển khai bài dạy:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIÊN THỨC
GV: Cho h/s đọc phần tiểu dẫn
PV: Em hiểu gì về thể loại văn tế?
PV: Cho biết bố cục của bài văn tế?
Gv cho h/s đọc
PV: Có nhận xét gì về cách sử dụng n/t
trong hai câu thơ đầu? Câu văn này có ý
nghĩa ntn đối với bài văn tế?

PV: Hai câu tiếp theo t/g diễn tả điều gì?
nhận xét n/t của nó?
PV: Cách giới thiệu khái quát này nhằm
mục đích gì?
PV: Hãy phân tích những nét đặc sắc
của hình tượng người nhĩa sĩ nông dân
trong bài văn tế?
( Hãy pt quá trình phát triển để trở thành
người dũng sĩ đánh tây của người nghĩa
binh nông dân Cần Giuộc?)
I/Thể loại văn tế:
- Được dùng trong các dịp tang ma, phúng
điếu.
- Thể phú đường luật với lối văn biền ngẫu.

GIÁO ÁN LỚP 11 - NĂM HỌC 2008-2009
PV: Hình ảnh người nông dân nghèo
khổ được t/g miêu tả ntn? Nhận xét thái
độ của người nghĩa sĩ khi giặc Pháp xâm
lược?( quá trính chuyển tư cảm tính đến
lý tính).
PV: Có nhận xét gì về nghệ thuật miêu
tả tâm lý nhân vật?
PV: Hãy so sánh tương quan lực lượng
giữa ta và địch? Nhận xét?
PV: Thái độ và hành động chiến đấu của
nghĩa quân ntn?nt tiêu biểu?
PV: Cho biết cơ sở của khí thế cđ của
nghĩa quân? Thái độ của t/g?
PV: Hãy phân tích tấm lòng của người
còn sống trước cái chết của nghĩa binh
nông dân mà t/g la đại diện?
mẫn ,lo toan,nhọc nhằn với cuộc đời mở ra
là “côi cút” khép lại là “nghèo khó” =>t/g
gợi số phận bé nhỏ đáng thương của họ.
@. Người nghĩa sĩ đánh tây:
* Lúc đầu: - “Tiếng phong -> trông tin
quan” ->. Không được.
*Sau đó:
- “Mùi tanh dơ-> ghét -> Muốn ăn gan ->
cắn cổ” => căm thù - > cảm tính => hành
động tự giác -> lý tính “ Nào đợi ai đòi
không chờ bày bố dốc ra tay bộ hổ” => ý
thức trách nhiệm trước công lý lẽ phải và tổ
quốc.,với những từ ngữ h.ả giản dị, so sánh,

- Đau xót: + “Cỏ cây - sầu giăng
Lê Thị Kim Lương - THPT TX QUẢNG TRỊ 15
GIÁO ÁN LỚP 11 - NĂM HỌC 2008-2009
PV: Phân tích quan niệm sống của các
nghĩa binh?
PV: Có suy nghĩ gì khi bài văn tế khép
lại bằng câu” Sống cũng .Thác . Cũng
đánh giặc”?
PV: Nêu cảm nhận của em sau khi học
xong bài văn tế?

+ Già trẻ- hai hàng luỵ nhỏ ”
=> H/ả ẩn dụ -> nỗi đau đớn thương tiếc
làm lay động cả đất trời cây cỏ.
+ “Mẹ già - khóc trẻ.”
+ “Vợ yếu tìm chồng”
=>Sự cảm thông chia sẻ với nỗi đau và sự
mất mát quá lớn đối với những người thân
của họ
- Căm thù: + “Mắc mớ chi
+ “Vì ai khiến ”
=>Tiếng chửi thể hiện lòng căm thù cao độ
đối với kẻ cướp nước và bán nước.
- Quan niệm:
+ “Sống làm chi”
+” Thà thác mà ”
+” sống thác ”
=> Điệp ngữ nhấn mạnh quan niệm sống
chết ở đời-> chết vinh hơn sống nhục =>
lòng y/n nồng nàn của t/g và lòng căm thù

* Giáo viên:
- Nghiên cứu bài.Đọc t/g NĐC.
- Soạn giáo án
* Học sinh: Soạn bài mới , học bài cũ
D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/ Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề:
b/ Triển khai bài dạy:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIÊN THỨC
Học sinh đọc sgk và trả lời câu hỏi.
PV: Cho biết những nét chính vềcuộc
đời củat/g NĐC?
PV: Qua đó em có nhận xét gì về con
người NĐC?
I/ Cuộc đời: - Sinh thời loạn lạc - gặp nhiều
rủi ro bất hạnh lớn: Mẹ mất - Bỏ thi - người
yêu bội ước - bị mù.
- Không nản chí - vừa dạy học - làm thuốc
chữa bệnh - vừa sáng tác thơ văn.
=>là biểu tượng của con người với nhân
cách cao quý: Một nhà giáo mẫu mực- một
thầy lang y đức - một nhà văn tuyên truyền
đạo đức có giá trị văn chương lớn. Cuộc đời
ông là tấm gương sáng ngời về nghị lực, đạo
Lê Thị Kim Lương - THPT TX QUẢNG TRỊ 17
GIÁO ÁN LỚP 11 - NĂM HỌC 2008-2009
PV: Những hiểu biết của em về sự
nghiệp văn chương của t/g NĐC?

Bao trùm là tấm lòng thương dân y/n.
- Có 2 g/đ sáng tác.
a.Trước khi TDP xâm lược nước ta:
- Sáng tác chủ yếu thể hiện đạo lý lam
người trong cuộc đời bình thường -> quan
niệm đạo đức của nhân dân.
*Lục Vân Tiên: - Là nơi NĐC giãi bày ước
mơ riêng tư và ký thác lý tưởng xã hội của
mình.
- Giấc mơ lớn về cuộc đời tốt đẹp có những
con người tốt đẹp theo đạo lý của nhân dân
và như nhân dân mơ ước.
b. Sau khi TDP xâm lược nước ta:
- Đạo lý làm người khi đất nước có gặc
ngoại xâm.
+ Phơi bày thảm hoạ của đất nước
+ Tố cáo tội ác của giặc ngoại xâm.
+ Nguyền rủa bọn ngươì theo giặc.
+ Biểu dương những bậc anh hùng cứu
nước
+ Ca ngợi h/ả những nghĩa sĩ nông dân,
Lê Thị Kim Lương - THPT TX QUẢNG TRỊ 18
GIÁO ÁN LỚP 11 - NĂM HỌC 2008-2009
PV: Phong cách n/t của NĐC?
PV: Qua bài học em hiểu được điều gì
về t/g NĐC?
kêu gọi quyết tâm đánh giặc cứu nước.
VD: - “ Làm người trung nghĩa đáng bia
son
Đứng giữa núi non”.

trung tâm.
- Giáo viên có thể cho h/s lên bảng làm sau đó gọi h/s lên nhận xét .
C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên:
- Nghiên cứu bài
- Soạn giáo án
* Học sinh: Soạn bài mới , học bài cũ
D/ TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1/ Ổn định lớp - Kiểm tra sĩ số:
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Nội dung bài mới:
a/ Đặt vấn đề:
b/ Triển khai bài dạy:
HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIÊN THỨC
GG/V có thể cho h/s lên bảng làm theo y/c
và một em đọc sgk.
PPV: Hãy cho biết các từ “dày dạn, chán
chường” trong câu thơ trên được tách ra
theo cách nào?
TPV: Trình bày ý kiến của anh , chị về hiệu
qủa diễn đạt của hiện tượng tách từ qua
câu thơ trên?
TPV: Tìm những câu thơ văn có hiện
tượng tách từ tương tự?
H
TPV:Hãy tìm cách tách các từ đã cho trong
sgk? Và đặt câu với mỗi cụm từ đó?
T
TPV:Tìm những thành ngữ gồm bốn tiếng
có cấu tạo tương tự như hiện tượng tách

CPV:cho biết ý kiến của anh, chị về hiệu
quả diễn đạt của hiện tượng tách trong
câu trên?
IV/ Bài4:
*Từ “vội vàng” được tách ra và xen từ “mà”
vào. Nếu từ hai tiếng là AB, tiếng dùng để
xen là x, ta có cách từ như sau:xA xB.
Bài tập 5 học sinh tự làm trên lớp.
III/ CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
- Vận dụng các hiện tượng tách từ một cách sáng tạo trong bài làm và trong giao
tiếp .Nhất là v/d thành ngữ.
- *Chuẩn bị : bài “Tự tình” của HXH.
- Năm được tâm sự của t/g qua bài thơ.
- Hiểu được nghệ thuật thơ Nôm với cách dùng từ độc đáo, táo bạo của HXH.
Tiết 13: Ngày soạn: 16/09/2008
Ngày giảng :
TỰ TÌNH
(Hồ Xuân Hương)
A/ MỤC TIÊU: - Giúp HS:- Cảm nhận được tâm sự bức bối và niềm khát khao được hưởng
hạnh phúc lứa đôi của nhân vật trữ tình.
- Hiểu được nghệ thuật thơ Nôm với cách dùng từ ngữ độc đáo, táo bạo của HXH.
B/ PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:
- Tổ chức cho học sinh thảo luận theo định hướng của giáo viên với tiêu chí học sinh là
trung tâm.
C/ CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:
* Giáo viên:
Lê Thị Kim Lương - THPT TX QUẢNG TRỊ 21
GIÁO ÁN LỚP 11 - NĂM HỌC 2008-2009
- Nghiên cứu bài.Đọc về t/g HXH.
- Soạn giáo án

+ Phần diễu cợt.
+ Phần trữ tình sâu sắc.
3.Phong cách nghệ thuật:
-Mạnh bạo trong ý tưởng, từ ngữ, vần điệu
phá vỡ nhiều quy phạm của thơ cổ điển.
Được mệnh danh là “Bà chúa thơ Nôm”.
4.Nội dung: - Là tiếng nói quyết liệt đòi
quyền hưởng hạnh phúc của người phụ nữ.
Giễu cợt những kẻ tầm thường, kém cỏi về
tài đức.
II/ Đọc - hiểu tác phẩm:
1.Nhan đề: “Tự tình” bộc lộ tâm tình.
2.Hoàn cảnh sáng tác:
- ược đoán bài thưo được làm khi bà đã
lấy chồng làm lẽ.
3.Tìm hiểu t/p:
a) Hai câu đề:
- Thời gian : Đêm khuya.
- Âm thanh: Trống văng vẳng báo hiệu
Lê Thị Kim Lương - THPT TX QUẢNG TRỊ 22
GIÁO ÁN LỚP 11 - NĂM HỌC 2008-2009
PV:Cho biết hai câu thơ đầu nói về
cái gì?n/t tiêu biểu? Qua đó giúp em
cảm nhận được điều gì từ những thủ
pháp n/t đó?
PV:Hai câu thực đề cập đến vấn đề
gì?
PV:Em hiểu ntn về h/ả “vầng trăng
bóng xế khuyết chưa tròn”? nhấn
mạnh điều gìPV:Những câu thơ tiếp

mạnh tính hoạt động mạnh mẽ của thiên nhiên
= > sức sống tràn trề mãnh liệt của thiên nhiên.
Đó không phải là ngoại cảnh mà đó là h/ả của
tâm trạng : Một tâm trạng bị dồn nén, bức
bối,muốn đạp phá muốn làm loạn, muốn được
giải thoát khỏi sự cô đơn, chá chương thể hiện
cá tính mạnh mẽ táo bạo của HXH => Bản
lĩnh HXH.
b)Hai câu kết:
- Xuân đi - Xuân lại => quy luật tự nhiên.
- Ngán -> bbực bội chán chường ->Xuân của
đất trời thì trở lại -> xuân của đời người tì
không thể đặc biệt là người phụ nữ => buồn
chán , bất lực chấp nhận,cam chịu.
- “Mảnh tình” => Vừa mỉa mai, vừa ngậm
ngùi, vừa ấm ức đó là lời than htở thầm kín của
người phụ nữ phải cam chịu thân phận lẽ mọn
vàh/p lứa đôi không được hưởng trọn vẹn trong
xh xưa.
III/Tổng kết:
- Thể thất ngôn nhưng lại rất thuần Việt.
- Bài thơ là sự hoà trộn nhiều cảm xúc.
- Còn là sự cảm thông với số phận hẩm hiu của
người phụ nữ trong một xh bất công.
Lê Thị Kim Lương - THPT TX QUẢNG TRỊ 23
GIÁO ÁN LỚP 11 - NĂM HỌC 2008-2009
III/CỦNG CỐ_- DẶN DÒ:
- Nắm chắc giá trị của bài thơ.
- Học thuộc lòng.
*Chuẩn bị: “Bài ca ngắn đi trên bãi cát” của Cao Bá Quát.

- Có trí tuệ, tài hoa, nổi tiếng hay chữ,viết chữ
đẹp và có uy tín lớn trong giới trí thức, được
tôn vinh như bậc thánh “ Thần Siêu - Thánh
Quát”.
- Có tư tưởng tự do phóng khoáng luôn ôm áp
hoài bão lớn mong muốn sống có ích cho đời
nhưng cuộc đời khá thăng trầm.
- Có bản lĩnh, khí phách hiên ngang và hy
Lê Thị Kim Lương - THPT TX QUẢNG TRỊ 25


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status