Đề tài " Phương pháp nghiên cứu, thực trạng về sản xuất và chi phí sản xuất của công ty cổ phần sữa Vinamilk giai đoạn 2000 - 2008 " - Pdf 20


Luận Văn
Đề Tài: Phương pháp nghiên cứu, thực
trạng về sản xuất và chi phí sản xuất
của công ty cổ phần sữa Vinamilk giai
đoạn 2000 - 2008
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
1.2. Mục đích nghiên cứu
1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4. Kết cấu đề tài
Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về hàm sản xuất và chi phí sản xuất
2.1. Tổng quan về lý thuyết sản xuất và chi phí sản xuất
2.1.1. Lý thuyết sản xuất
2.1.2. Lý thuyết chi phí sản xuất
2.2. Lý thuyết về ước lượng hàm sản xuất và hàm chi phí sản xuất
2.2.1. Lý thuyết về ước lượng hàm sản xuất
2.2.2. Lý thuyết về ước lượng hàm chi phí sản xuất
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu, thực trạng về sản xuất và chi phí sản xuất của
công ty cổ phần sữa Vinamilk giai đoạn 2000 - 2008
3.1. Phương pháp nghiên cứu
3.2. Thực trạng tình hình sản xuất, chi phí sản xuất và những nhân tố tác động đến chi
phí sản xuất tại công ty cổ phần sữa Vinamilk giai đoạn 2000 - 2008
3.2.1. Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần sữa Vinamilk
3.2.2. Những nhân tố tác động đến sản xuất và chi phí sản xuất tại công ty cổ phần
sữa Vinamlik
3.3. Phân tích sản xuất và chi phí sản xuất của công ty cổ phần sữa Vianmilk giai đoạn
2000 – 2008 qua mô hình ước lượng

bò Mộc Châu, Nutifood … Bên cạnh đó còn có rất nhiều thương hiệu sữa nhập khẩu từ
các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là sau khi Việt Nam gia nhập WTO, thì trên thị trường
xuất hiện rất nhiều loại sữa khác nhau. Một trong những thương hiệu sữa được người
tiêu dùng biết đến và sử dụng nhiều nhất hiện nay là Vinamilk. Ra đời từ khá sớm,
Vinamilk không chỉ khẳng định được thương hiệu sữa hàng đầu tại Việt Nam mà còn là
niềm tự hào của hàng Việt Nam khi 10 năm liên tục được người tiêu dùng bình chọn dẫn
đầu trong top 10 hàng Việt Nam chất lượng cao. Tuy nhiên sau khi Việt Nam gia nhập
WTO, thì Vinamilk phải chịu sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trước sự gia nhập của ngày
càng nhiều thương hiệu sữa trong và ngoài nước, sự đầu tư quảng bá thương hiệu của các
hãng, đặc biệt là của các tập đoàn lớn trên thế giới. Trước tình hình đó, để giữ vững được
thị phần và thương hiệu trên thị trường, hơn thế nữa để có thể phát triển thị phần thì việc
giảm thiểu chi phí sản xuất,nâng cao được năng lực cạnh tranh là công việc cấp thiết hơn
bao giờ hết của Vinamilk.
Để có thể hiểu hơn về việc sản xuất và giảm thiểu chi phí sản xuất của các doanh
nghiệp sản xuất sữa Việt Nam, nhóm chúng tôi xin đi sâu vào nghiên cứu tại Công ty cổ
phần sữa Vinamilk với đề tài: “Ước lượng hàm sản xuất, hàm chi phí sản xuất và giải
pháp nhằm giảm thiểu chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần sữa Vinamilk.”
Với việc nghiên cứu đề tài này, chúng tôi hy vọng có thể khái quát được tình hình
sản xuất của Vinamilk, từ đó đưa ra các giải pháp để có thể giảm thiểu chi phí sản xuất
của công ty nhằm nâng cao sức cạnh tranh của Vinamilk trên thị trường. Mặt khác cũng
có thể góp phần mang lại cái nhìn sâu sắc hơn về tình hình sản xuất sữa trong nước.
1.2. Mục đích nghiên cứu
Từ tính cấp thiết của đề tài, chúng tôi nghiên cứu về tình hình sản xuất và chi phí sản xuất
của Công ty cổ phần sữa Vinamilk. Nhóm chúng tôi sẽ thực hiện làm sáng tỏ tình hình
sản xuất và chi phí sản xuất của công ty, và nêu lên tầm quan trọng của việc giảm thiểu
chi phí sản xuất đối với Công ty cổ phần sữa Vinamilk. Từ đó, nhóm chúng tôi sẽ đưa ra
một số giải pháp để giảm thiểu chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần sữa Vinamilk.
Chúng tôi nghiên cứu đề tài: “Ước lượng hàm sản xuất, hàm chi phí sản xuất và
một số giải pháp nhằm giảm thiểu chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần sữa
Vinamilk.” nhằm đạt được một số mục tiêu sau:

nguồn nhân lực.
Các doanh nghiệp chuyển hóa những đầu vào (còn được gọi là các yếu tố sản xuất)
thành đầu ra (còn gọi là sản phẩm).
Các yếu tố sản xuất được chia thành: lao động (L); nguyên liệu, vật liệu, máy móc,
thiết bị, nhà xưởng, kho tàng… thường được ký hiệu là K
Hàm sản xuất là một biểu hay một phương trình toán học biểu diễn mối quan hệ
giữa đầu vào và đầu ra của quá trình sản xuất trong doanh nghiệp; nó cho biết sản lượng
tối đa có thể sản xuất được từ các tập hợp khác nhau của các yếu tố đầu vào (lao động,
vốn…) với một trình độ công nghệ nhất định.
Q = f (X
1
, X
2
,…, X
n
)
Trong đó: Q là sản lượng đầu ra
x
1
, x
2
,…, x
n
là các yếu tố đầu vào
Nếu một doanh nghiệp chỉ sử dụng K đơn vị vốn và L đơn vị lao động (các đầu vào
khác cố định) thì hàm sản xuất có dạng:
Q = f (L,K)
Trong đó: Q là sản lượng đầu ra
K là vốn
L là lao động

thì khi tăng sản lượng sẽ làm cho AP
L
giảm dần
Nếu AP
L
< MP
L
thì khi tăng sản lượng sẽ làm cho AP
L
tăng lên
Nếu AP
L
= MP
L
thì AP
L
đạt giá trị lớn nhất
• Quy luật sản phẩm cận biên giảm dần (Quy luật hiệu suất các yếu tố đầu
vào có xu hướng giảm dần)
Với một trình độ công nghệ nhất định trong một khoảng thời gian xác định, nếu như
có một đầu vào cố định và một đầu vào biến đổi thì việc tăng thêm một đầu vào biến đổi
sản lượng tạo ra sẽ có xu hướng giảm dần.
Đồ thị
2.1.2. Lý thuyết chi phí sản xuất
a. Tổng chi phí, chi phí cố định và chi phí biến đổi
Tổng chi phí (TC) của việc sản xuất ra sản phẩm bao gồm toàn bộ chi phí cố định
và chi phí biến đổi sử dụng để sản xuất ra sản phẩm đó.
Hình 1: Đồ thị Q,
MP
L

Trong ngắn hạn, vốn cố định K = , hàm sản xuất ngắn hạn có dạng
Q = a L
3
+ b L
2
Đặt A = a và B = b
Khi đó, hàm sản xuất ngắn hạn có dạng:
Q = AL
3
+ BL
2
Sản phẩm trung bình của lao động:
AP = = AL
2
+ BL
Sản phẩm cận biên của lao động:
Hình 3: Đồ thị chi phí trung bình và chi phí cận biên
MP = = 3AL
2
+ 2BL với A < 0 và B > 0
2.2.2. Lý thuyết về ước lượng hàm chi phí sản xuất
Để ước lượng các hàm chi phí, số liệu cần phải có là mức độ sử dụng của một hay
nhiều đầu vào cố định. Sử dụng dữ liệu chuỗi thời gian. Khi thu thập dữ liệu về chi phí
cần loại bỏ ảnh hưởng của yếu tố lạm phát.
Trong ngắn hạn, giá đầu vào được giả định là cố định.
Hàm chi phí sản xuất ngắn hạn TC đặc trưng bởi chi phí biến đổi bình quân AVC và
chi phí cận biên SMCcó dạng chữ U.
Hàm chi phí biến đổi có dạng:
TVC = aQ + bQ
2

thương hiệu “Vinamilk”, thương hiệu này được bình chọn là một “Thương hiệu Nổi
tiếng” và là một trong nhóm 100 thương hiệu mạnh nhất do Bộ Công Thương bình chọn
năm 2006. Vinamilk cũng được bình chọn trong nhóm “Top 10 Hàng Việt Nam chất
lượng cao” từ năm 1995 đến năm 2007.
Hiện tại Công ty tập trung các hoạt động kinh doanh vào thị trường đang tăng
trưởng mạnh tại Việt Nam. Tốc độ tăng trưởng bình quân 7.85% từ năm 1997 đến 2007.
Đa phần sản phẩm được sản xuất tại 9 nhà máy với tổng công suất khoảng 570.406 tấn
sữa mỗi năm. Công ty sở hữu một mạng lưới phân phối rộng lớn trên cả nước, đó là điều
kiện thuận lợi để chúng tôi đưa sản phẩm đến số lượng lớn người tiêu dùng.
Sản phẩm Công ty chủ yếu được tiêu thụ tại thị trường Việt Nam và cũng xuất khẩu
sang các thị trường nước ngoài như Úc, Campuchia, Irắc, Philipines và Mỹ
3.2.2. Tình hình sản xuất và chi phí sản xuất của công ty cổ phần sữa Vinamilk giai
đoạn 2000 – 2008
2000 : Nhà máy sữa Cần Thơ được xây dựng tại Khu Công Nghiệp Trà Nóc, Thành
phố Cần Thơ, nhằm mục đích đáp ứng nhu cầu tốt hơn của người tiêu dùng tại đồng bằng
sông Cửu Long. Cũng trong thời gian này, Công ty cũng xây dựng Xí Nghiệp Kho Vận
có địa chỉ tọa lạc tại : 32 Đặng Văn Bi, Thành phố Hồ Chí Minh.
2003 : Chính thức chuyển đổi thành Công ty cổ phần vào tháng 12 năm 2003 và đổi
tên thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam cho phù hợp với hình thức hoạt động của Công
ty.
2004 : Mua thâu tóm Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn. Tăng vốn điều lệ của Công ty
lên 1,590 tỷ đồng.
2005 : Mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh trong Công ty Liên doanh Sữa
Bình Định (sau đó được gọi là Nhà máy Sữa Bình Định) và khánh thành Nhà máy Sữa
Nghệ An vào ngày 30 tháng 06 năm 2005, có địa chỉ đặt tại Khu Công Nghiệp Cửa Lò,
Tỉnh Nghệ An.
* Liên doanh với SABmiller Asia B.V để thành lập Công ty TNHH Liên Doanh
SABMiller Việt Nam vào tháng 8 năm 2005. Sản phẩm đầu tiên của liên doanh mang
thương hiệu Zorok được tung ra thị trường vào đầu giữa năm 2007.
2006 : Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh vào

- Công nghệ sấy sữa bột
Ngoài ra, Vinamilk tập trung đầu tư mạnh vào công nghệ thông tin và hiện đang
ứng dụng thành công phần mềm quản trị doanh nghiệp tổng thể ERP Oracle EBS 11i,
phần mềm SAP, CRM (Hệ quản trị quan hệ khách hàng) và BI (Hệ thống thông tin báo
cáo).
• Chi phí nguyên liệu đầu vào
Chi phí nguyên vật liệu (chủ yếu là sữa bột và sữa tươi) dùng cho sản xuất chiếm tỷ
trọng lớn trong tổng giá vốn hàng bán của Vinamilk (khoảng 89% chi phí sản xuất). Hiện
tại khoảng 60 -70% nguyên liệu của Vinamilk là nhập khẩu (nguyên liệu sữa bột sau quá
trình chế biến được hoàn nguyên thành các sản phẩm sữa khác nhau), phần còn lại là sữa
tươi được thu mua trong nước. Nguồn sữa bột nhập khẩu của Vinamilk chủ yếu từ
Newzealand.
Mức giá hiện tại của nguyên liệu sữa bột thế giới đã xuống thấp hơn mức giá đầu
năm 2007 và giảm khoảng 50% so với mức đỉnh của năm 2008. Đây là một thuận lợi cho
Vinamilk trong việc duy trì biên lợi nhuận ở mức cao, giảm thiểu chi phí sản xuất.
• Chi phí bán hàng
Kết quả thanh tra cho thấy, chi phí bán hàng là khoản chi phí chiếm tỷ lệ lớn thứ hai
trong giá sữa, từ 5% - 27% giá vốn, trong đó chi phí quảng cáo, khuyến mại từ 1% đến
19,2%. Trong khi đó, thương hiệu uy tín của ngành hàng sữa lại được hình thành chủ yếu
là từ quảng cáo. Có thể thấy mức độ dày đặc của quảng cáo sữa trên các phương tiện
thông tin đại chúng.
Doanh nghiệp có chi phí quảng cáo ở mức cao hơn mức khống chế (theo quy định,
chi phí quảng cáo cho phép ở mức 10%) là Công ty Dutch Lady (19,2%), Công ty
Vinamilk (12,9%), do đó có khả năng đẩy giá sữa lên cao.
3.3. Phân tích sản xuất và chi phí sản xuất của công ty cổ phần sữa Vinamilk
giai đoạn 2000 – 2008 qua mô hình ước lượng
3.3.1. Kết quả phân tích số liệu
• Thu thập số liệu
Bảng 1: Bảng số liệu
Năm

Giả sử với mức ý nghĩa α = 5%, số lượng quan sát dùng để ước lượng là: n = 9. Ước
lượng hàm sản xuất trong ngắn hạn của công ty.
Với bảng số liệu trên, sử dụng phần mềm Eview, ước lượng mô hình bằng phương
pháp OLS, ta được bảng kết quả như sau:
Bảng 2: Kết quả ước lượng hàm sản xuất
Từ bảng kết quả trên suy ra hàm hồi quy mẫu của hàm sản xuất trong ngắn hạn là:
= - 4.860714L
3
+ 39.01256L
2
Dấu của và đều phù hợp với dự đoán về mặt lý thuyết, đảm bảo đường đồng
lượng là đường cong lồi

=
- 4.860714 mang dấu âm
= 39.01256 mang dấu dương
Hàm hồi quy mẫu của sản phẩm trung bình của lao động:
= /L = - 4.860714L
2
+ 39.01256L
Hàm hồi quy mẫu của sản phẩm cận biên của lao động:
= ( )' = 3 × (- 4.860714)L
2
+ 2 × 39.01256L
= - 14.582142L
2
+ 78.02512L
**Kiểm định ý nghĩa thống kê của ;
*Thực hiện kiểm định T
+Kiểm định cặp giả thuyết:

Hàm chi phí biến đổi bình quân AVC của công ty trong ngắn hạn có dạng như sau:
AVC = a + bQ + cQ
2
Trong đó:
AVC :chi phí biến đổi bình quân trong ngắn hạn của công ty (triệu đồng)
Q :sản lượng sữa của công ty cổ phần sữa Vinamilk (triệu hộp)
Giả sử với mức ý nghĩa α = 5%, số lượng quan sát dùng để ước lượng là: n = 9.Ước
lượng hàm chi phí sản xuất ngắn hạn của công ty.
Với bảng số liệu trên, sử dụng phần mềm Eview, ước lượng mô hình bằng phương
pháp OLS, ta được bảng kết quả như sau:
Bảng 3: Kết quả ước lượng hàm chi phí sản xuất
Như vậy, hàm hồi quy mẫu của chi phí biến đổi bình quân trong ngắn hạn của công
ty là:
= 10257.67 - 45.09921Q + 0.056575Q
2
Hàm hồi quy mẫu của tổng chi phí trong ngắn hạn là:
= 10257.67Q - 45.09921Q
2
+ 0.056575Q
3
Hàm hồi quy mẫu của chi phí cận biên là:
= 10257.67 – 2 × 45.09921Q + 3 × 0.056575Q
2
= 10257.67 – 90.19842Q + 0.169725Q
2
Giá trị:
= 10257.67 mang dấu dương

0.05% thì hệ số chặn có ý nghĩa thống kê.
+Tương tự, dựa vào bảng hồi quy ta thấy: p – value ( = 0.0086 → mức ý nghĩa tối
thiểu để có ý nghĩa thống kê là 0.86% → với mức ý nghĩa α = 5% > 0.86% thì hệ số số
góc có ý nghĩa thống kê.
+
Dựa vào bảng hồi quy ta thấy: p – value ( = 0.0376 → mức ý nghĩa tối thiểu để
có ý nghĩa thống kê là 3.76% → với mức ý nghĩa α = 5% > 3.76% thì hệ số góc có ý
nghĩa thống kê.
**Kiểm định sự phù hợp của hàm hồi quy
+Kiểm định giả thuyết:
Dựa vào bảng hồi quy ta thấy: p – value (F) = 0.000642 có nghĩa là hàm hồi quy
giải thích được cho sự biến thiên của biến phụ thuộc là một kết luận có xác suất sai là
0.0642% < α = 5%
Bác bỏ giả thuyết H
o
, chấp nhận giả thuyết H
1
Như vậy, với mức ý nghĩa thống kê α = 5% thì có thể nói rằng hàm hồi quy đưa ra
là phù hợp.
Giá trị R
2
= 91.3729%, cho biết hàm hồi quy giải thích được 91.3729% sự biến
động của chi phí biến đổi bình quân AVC tại công ty cổ phần sữa Vinamilk; chỉ có
8.6271% sự biến động của chi phí biến đổi bình quân AVC được giải thích bởi các yếu tố
khác ngoài mô hình hồi quy.
AVC đạt min tại mức sản lượng Q = -b/2c = 45.09921/0.11315 = 398.58 (triệu hộp)
3.3.2. Một số kết luận rút ra từ mô hình
Với lượng lao động ban đầu là L
1
thì công ty sản xuất ra mức sản lượng là:

= - 4.860714(∆L
3
+ 3

∆L + 3L
1
∆L
2
) + 39.01256(∆L
2
+ 2L
1
∆L)
Vậy khi lượng lao động thay đổi một lượng là ∆L thì sản lượng sẽ thay đổi một lượng
tương ứng là: ∆Q = - 4.860714(∆L
3
+ 3

∆L + 3L
1
∆L
2
) + 39.01256(∆L
2
+ 2L
1
∆L)
Khi sản lượng tăng lên một mức ∆Q thì tổng chi phí biến đổi là:
TVC
2

Chương 4: Các kết luận và một số giải pháp nhằm giảm thiểu chi phí sản xuất tại
công ty cổ phần sữa Vinamilk
4.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu
4.1.1. Thành tựu đã đạt được
Trong những năm qua, mặc dù cạnh tranh với các sản phẩm sữa trong và ngoài
nước, song bằng nhiều nỗ lực,Vinamilk đã duy trì được vai trò chủ đạo của mình trên thị
trường trong nước và cạnh tranh có hiệu quả với các nhãn hiệu sữa của nước ngoài,
doanh thu nội địa tăng trung bình hàng năm khoảng 20% - 25%. Theo kết quả bình chọn
100 thương hiệu mạnh nhất Viêt Nam (do báo Sài Gòn tổ chức), Vinamilk là thương hiệu
thực phẩm số 1 của Việt Nam chiếm thị phần hàng đầu , đạt tốc độ tăng trưởng 20 -
25%/năm, được người tiêu dùng tín nhiệm và được bình chọn là sản phẩm đứng đầu
TOPTEN hàng Việt Nam chất lượng cao 8 năm liền 1997 - 2004. Hiện nay, Vinamilk
chiếm 38% thị phần, lợi nhuận biên tăng đáng kể từ mức 24,3% năm 2006 lên mức
31,7% năm 2008. Một trong những thành công của Vinamilk là đa dạng hoá sản phẩm
đáp ứng nhu cầu của tất cả các đối tượng khách hàng từ trẻ sơ sinh , trẻ em, thanh thiếu
niên, người lớn, người có nhu cầu đặc biệt. Vinamilk đã tạo được sự khác biệt của mình
đối với các dòng sản phẩm cùng loại, tạo ra được vị thế của công ty so với các doanh
nghiệp cùng ngành.Ví dụ như nhóm sữa bột - bột dinh dưỡng: các sản phẩm sữa bột của
công ty luôn được nghiên cứu và phát triển nhằm ngày một đưa ra thị trường các sản
phẩm có chất lượng cao, đáp ứng được nhu cầu phát triển ngày càng tăng của người tiêu
dùng. Nhờ có sự nghiên cứu phát triển sản phẩm không ngừng mà doanh thu của nhóm
sữa bột có mức tăng trưởng hàng năm khoảng trên 30%/năm. Hay trong nhóm sữa đặc
các sản phẩm thuộc nhóm này có mức doanh thu khá ổn định khoảng 15%/năm. Minh
hoạ cho 1 số thành tích đạt được của công đó là:
- Năm 1985, Huân chương Lao động Hạng III.
- Năm 1991, Huân chương Lao động Hạng II.
- Năm 1996, Huân chương Lao động Hạng I.
- Năm 2000, Anh Hùng Lao động.
- Năm 2001, Huân chương Lao động Hạng III cho 3 nhà máy thành viên VNM
là Dielac, Thống Nhất, Trường Thọ.

+ Phát triển toàn diện danh mục sản phẩm sữa nhằm hướng tới một lực lượng
tiêu thụ rộng lớn đồng thời mở rộng sang các sản phẩm giá trị cộng thêm có tỷ
suất lợi nhuận lớn hơn.
+ Phát triển các dòng sản phẩm mới nhằm thỏa mãn nhiều thị hiếu tiêu dùng
khác nhau.
+ Xây dựng thương hiệu.
+ Tiếp tục nâng cao quản lý hệ thống cung cấp.
+ Phát triển nguồn nguyên liệu để đảm bảo nguồn cung sữa tươi ổn định và tin
cậy.
4.3. Một số giải pháp nhằm giảm thiểu chi phí sản xuât tại công ty cổ phần sữa
Vinamilk
• Đối với doanh nghiệp:
Công ty cần đưa ra kế hoạch trong việc sử dụng chi phí kinh doanh một cách chặt
chẽ, cần tính toán một cách chi tiết và cụ thể các khoản chi phí nhằm sử dụng tối ưu chi
phí cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Ta có thể dựa vào hàm chi phí để tính toán cụ thể khoản chi phí mà doanh nghiệp
phải bỏ ra ứng với mỗi mức sản lượng sản xuất được. Điều này sẽ giúp doanh nghiệp chủ
động trong các hoạt động kinh doanh của mình, tránh lãng phí nguồn lực, đem lại hiệu
quả kinh doanh cao.
Dự báo thị trường yếu tố đầu vào để có thể ứng phó kịp thời với sự biến động của
giá cả các nguyên vật liệu từ đó có kế hoạch thu mua nguyên vật liệu phù hợp và tiết
kiệm chi phí.
Quản lý chi phí nguyên vật liệu: Giá nguyên vật liệu ngày càng tăng cao, do đó
công ty cần lựa chọn nguyên vật liệu phù hợp để giá thành giảm đáng kể. Tuy nhiên việc
giảm bớt nguyên vật liệu nhưng vẫn phải đảm bảo chất lượng theo đúng tiêu chuẩn kỹ
thuật. Để tiết kiệm chi phí sản xuất thì công ty nên kiểm soát nhà cung ứng và nhà phân
phối. Có thể lập các trang trại nuôi bò sữa để tránh tình trạng nguồn sữa không đạt tiêu
chuẩn chất lượng, hoặc có thể liên kết với các nhà cung cấp nguyên vật liệu trong nước
và ngoài nước để đảm bảo nguồn nguyên liệu về chất lượng và ổn đinh về số lượng.
Tăng năng suất lao động để tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh bằng

nghiêm các trường hợp vi phạm sản xuất kinh doanh những sản phẩm chất lượng kém,
nhái nhãn hiệu.
Hỗ trợ thị trường xuất khẩu, có cơ chế nhằm giảm chi phí xúc tiến thương mại.
Tăng cường cung cấp thông tin về pháp luật, các thông tin về thị trường trong và ngoài
nước. Các tiêu chuẩn về chất lượng và bảo vệ môi trường.
Nhà nước cần có biện pháp kiềm chế lạm phát để chi phí sản xuất của doanh nghiệp
không bị đẩy lên cao, để doanh nghiệp bớt khó khăn trong sản xuất kinh doanh.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status