Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU..................................................................................................1
CHƯƠNG 1......................................................................................................3
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SẮC MÀU HÀ NỘI........................3
CHƯƠNG 2....................................................................................................13
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH SẮC MÀU HÀ NỘI........................13
..................................................................................................................42
CHƯƠNG 3...................................................................................................43
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN
HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH SẮC MÀU HÀ NỘI.................................43
KẾT LUẬN....................................................................................................55
Chuyên đề tốt nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm qua, cơ chế quản lý quản kinh tế của nước ta đã có những
đổi mới sâu sắc và toàn diện, tạo ra những chuyển biến tích cực cho sự tăng trưởng
của nền kinh tế. Nền kinh tế nước ta chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoá tập chung
sang nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần, vận hành theo cơ chế thị trường có sự
quản lý của nhà nước theo định hướng XHCN là xu hướng tất yếu. Nó ngày càng chi
phối mạnh mẽ hoạt động của các doanh nghiệp nói chung và các doanh nghiệp
thương mại nói riêng.
Tham gia hoạt động trong lĩnh vực thương mại, cầu nối giữa sản xuất và
tiêu dùng, là các doanh nghiệp thương mại với chức năng chủ yếu là tổ chức
lưu thông hàng hoá. Đặc biệt công tác bán hàng được coi là khâu mấu chốt
trong hoạt động kinh doanh thương mại, chính vì vậy hạch toán nghiệp vụ bán
hàng hết sức cần thiết. Việc tổ chức tốt khâu tổ chức bán hàng và kế toán bán
hàng là nhân tố có ảnh hưởng trực tiếp, quyết định tới hoạt động sản xuất kinh
doanh cũng như sự tồn tại phát triển của doanh nghiệp.
Như vậy ta có thể thấy rằng, công tác hạch toán bán hàng và xác định kết
quả bán hàng có được tổ chức hợp lý hay không là một trong những điều kiện
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SẮC MÀU HÀ NỘI
1. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY SẮC MÀU HÀ NỘI.
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty TNHH Sắc Màu Hà Nội là một đơn vị kinh tế độc lập, được
thành lập ngày 27/02/2002 do sở Kế hoạch và Đầu tư cấp giấy phép số
0102004615, Công ty ra đời với tên gọi Công ty TNHH Sắc Màu Hà Nội đặt
trụ sở tại số 10-11 Điện Biên Phủ, Phường 25, Quận Bình Thạnh, Thành phố
Hồ Chí Minh và có văn phòng đại diện tại 33 Giải Phóng Phường Đồng Tâm,
Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Công ty TNHH Sắc Màu Hà Nội là một đơn vị kinh tế độc lập với chức
năng chủ yếu nhập khẩu phân phối tại Việt Nam cho các sản phẩm hoá mỹ
phẩm và làm đẹp từ Hàn Quốc, Malaysia.
Những năm đầu mới thành lập, hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công
ty là phân phối hoá mỹ phẩm cho các đại lý của Công ty tại các tỉnh Miền
Nam và Miền Bắc.
Khi bắt đầu hoạt động, năm 2002 Công ty đã chủ động nhập khẩu các
mặt hàng kinh doanh của mình trong đó hoá mỹ phẩm là chủ yếu với các mặt
hàng: kem dưỡng da, son, phấn, dầu gội, sữa tắm ….
Với ý thức vươn lên Công ty TNHH Sắc Màu Hà Nội luôn luôn nâng
cao chất lượng sản phẩm đảm bảo uy tín với khách hàng, gắn liền với tiêu thụ
nên số lượng sản phẩm bán ra ngày càng tăng, năm sau cao hơn năm trước.
Mục đích thành lập công ty:
- Tiếp tục tích tụ vốn và phát triển vốn.
- Tiếp tục sử dụng hết khả năng lao động của Công ty nhằm giữ uy tín và
quan hệ với các bạn hàng trong nước và quốc tế với tên gọi SMCO., LTD
3
Chuyên đề tốt nghiệp
Vốn vay dài hạn
Tài sản ngắn hạn
Tài sản dài hạn
5.230.000.000
400.000.000
4.157.000.000
1.473.000.000
5.599.600.000
250.000.000
4.216.000.000
1.633.600.000
Qua Bảng quy mô nguồn vốn của Công ty ta thấy năm 2005 so với năm
2004 nguồn vốn chủ sở hữu đã tăng lên do Công ty hoạt động kinh doanh có
4
Chuyên đề tốt nghiệp
lợi nhuận. Nguồn vốn vay giảm chứng tỏ Công ty đã tăng thêm được nguồn
vốn tự bổ sung điều này thể hiện rất tốt.
Trong những năm gần đây mặc dù phải chịu rất nhiều áp lực cũng như
sức cạnh tranh của các doanh nghiệp khác, nhưng Công ty vẫn hoạt động hiệu
quả. Hoạt động kinh doanh có lãi và thực hiện đầy đủ nghĩa với Nhà nước và
nâng cao thu nhập cho công nhân viên của Công ty. Điều này được thể hiện
rất rõ qua kết quả kinh doanh mà Công ty đạt được trong những năm gần đây.
(Biểu 1:Biểu tổng hợp các chỉ tiêu tài chính)
Biểu 1: Biểu tổng hợp các chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: Triệu đồng)
STT Chỉ tiêu 2004 2005
1
2
3
Chuyên đề tốt nghiệp
1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.
Bộ máy quản lý của Cụng ty có các phòng ban được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ: Tổ chức bộ máy quản lý
Bộ máy quản lý:
( Hội đồng thành viên: Là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty.
Gồm tất cả các thành viên của Công ty, đứng đầu hội đồng thành viên là Chủ
tịch Hội đồng thành viên.
Chủ tịch hội đồng thành viên kiêm Giám đốc Công ty.
( Giám đốc : Là người đứng đầu Công ty, giúp việc cho giám đốc là Phó
giám đốc kinh doanh, Phó giám đốc nhập khẩu, kế toán trưởng và các phòng
ban chức năng. Giám đốc là người điều hành hoạt động kinh doanh hàng ngày
của Công ty, giám đốc là người đại diện theo pháp luật của Công ty. Giám
đốc chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên về thực hiện các quyền và
nghĩa vụ của mình.
6
Hội đồng thành viên
Kế toán trưởng
(Phòng TCKT)
TP Kinh doanh
(PGĐ kinh doanh)
Trưởng phòng xuất
nhập khẩu
Phòng
kinh doanh,
xúc tiến
bán hàng
Phòng
nghiên cứu
Xuất phát từ đặc điểm và nhiệm vụ kinh doanh của Công ty mà Công ty
TNHH Sắc Màu Hà Nội đã áp dụng hình thức tổ chức bộ máy kế toán phù
hợp với các đặc điểm của Công ty: Bộ máy kế toán tập trung, tổ chức hình
thức kế toán đơn giản nhưng vẫn đạt hiệu quả cao.
Phòng kế toán của Công ty gồm có 4 người:
- Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp
- Kế toán kho,lương, BHXH, TSCĐ
- Kế toán tiền mặt, tiền gửi công nợ
7
Chuyên đề tốt nghiệp
- Thủ quỹ
Nhiệm vụ của phòng kế toán Công ty là: thực hiện việc ghi sổ kế toán
những nghiệp vụ phát sinh trong Công ty. Với nhiệm vụ và yêu cầu như vậy,
bộ máy tổ chức kế toán của Công ty bố trí như sau:
Sơ đồ:Tổ chức bộ máy kế toán
+ Kế toán trưởng kiêm kế toán tổng hợp: có nhiệm vụ tổ chức điều hành
toàn bộ hệ thống kế toán của Công ty, làm tham mưu cho giám đốc về hoạt
động tài chính, lập kế hoạch, tìm nguồn tài trợ, vay vốn ngân hàng của Công
ty. Tổ chức kiểm tra kế toán trong toàn Công ty. Nghiên cứu vận dụng chế độ,
chính sách về tài chính kế toán của nhà nước vào đặc điểm của Công ty, xét
duyệt báo cáo kế toán của toàn Công ty trước khi gửi lên cơ quan chủ quản,
cơ quan tài chính, ngân hàng...đồng thời tham mưu cho giám đốc bố trí, sắp
xếp nhân sự của phòng tài chính kế toán.
+ Kế toán tiền mặt, tiền gửi công nợ : Có nhiệm vụ theo dõi quá trình
thanh toán trong hoạt động kinh doanh của các phòng mở L/C theo dõi yêu
cầu của từng phòng khi có hợp đồng mua bán, đồng thời theo dõi tiền gửi,
tiền vay của Công ty, chịu trách nhiệm rút tiền khách hàng gửi, khách hàng
bao gồm:
* Sổ cái: Là bảng liệt kê số dư, chi tiết số phát sinh, tài khoản đối ứng
của từng tài khoản theo thứ tự hệ thống tài khoản áp dụng, sổ Cái được lập
vào cuối mỗi tháng và in ra theo định kỳ từng tháng.
* Nhật ký đặc biệt: Bao gồm Nhật ký bán hàng, Nhật ký mua hàng, Nhật
ký thu tiền, Nhật ký chi tiền, Nhật ký kho. Trong đó, Nhật kí bán hàng là nhật
kí ghi chép các nghiệp vụ bán hàng khi đã giao hàng hoặc xuất hoá đơn cho
9
Chuyên đề tốt nghiệp
khách hàng, việc ghi chép trong nhật ký bán hàng theo thứ tự số hoá đơn,
ngày chứng từ.
* Nhật kí chung: Dùng để ghi chép các nghiệp vụ không liên quan đến
mua bán hàng hoá, thanh toán mà dùng để ghi chép các nghiệp vụ như : hạch
toán khấu hao tài sản cố định, hạch toán chi phí tiền lương, các bút toán phân
bổ, trích trước...
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán ghi các nghiệp vụ kinh
tế phát sinh vào sổ Nhật ký chung và sổ Nhật ký đặc biệt. Trình tự ghi sổ kế
toán được tổng quát theo sơ đồ sau :
Sơ đồ : Chu trình ghi sổ tổng hợp tại Công ty Sắc Màu Hà Nội
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi định kì
Quan hệ đối chiếu
10
Sổ Nhật ký
đặc biệt (nhật
ký mua hàng,
Hệ thống báo cáo kế toán gồm:
+ Bảng kết quả hoạt động kinh doanh.
+ Bảng cân đối kế toán.
+ Bảng cân đối số phát sinh.
+ Thuyết minh báo cáo tài chính.
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ.
+ Bảng tổng hợp nhập xuất tồn.
+ Bảng tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
Kỳ lập ngày 31/12 năm hoạt động kinh doanh.
11
Chuyên đề tốt nghiệp
12
Chuyên đề tốt nghiệp
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ
BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH SẮC MÀU HÀ NỘI
1. PHƯƠNG THỨC BÁN HÀNG VÀ TÀI KHOẢN SỬ DỤNG TẠI CÔNG TY TNHH
SẮC MÀU HÀ NỘI
1.1. Phương thức bán hàng.
Về phương thức bán hàng, Công ty Sắc Màu Hà Nội chuyên kinh doanh
các mặt hàng hoá, mỹ phẩm, dụng cụ chăm sóc sắc đẹp.Trong điều kiện nền
kinh tế thị trường phát triển, sự cạnh tranh luôn diễn ra quyết liệt, việc đưa
sản phẩm đến tay người tiêu dùng đòi hỏi các phương thức tiêu thụ của Công
ty phải phù hợp với ngành nghề và mặt hàng kinh doanh sao cho vừa thuận
tiện vừa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng.
Hiện nay, Công ty đang thực hiện hai phương thức tiêu thụ là phương
thức bán buôn và phương thức bán lẻ hàng hoá. Công ty có nhiều mối quan hệ
khách hàng nhưng nhìn chung có một số nhóm khách hàng: Các đại lý của
Chi tiết: TK 33311 Thuế GTGT đầu ra phải nộp
TK 33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu
2. THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG
TY TNHH SẮC MÀU HÀ NỘI.
2.1 Các chứng từ sử dụng và các qui định chung được tuân thủ khi bán
hàng.
Các chứng từ sử dụng trong tiêu thụ hàng hoá tại Công ty TNHH Sắc
Màu Hà Nội gồm:
• Phiếu đề nghị xuất hàng ra khỏi Công ty kiêm phiếu xuất kho: Được
lập thành 03 liên, là chứng từ để Thủ kho xuất hàng ra khỏi kho và hàng hoá ra
khỏi cổng bảo vệ do bộ phận theo dõi việc xuất hàng lập khi có yêu cầu xuất
hàng hoá ra khỏi Công ty và được kí duyệt, đồng thời là Phiếu xuất kho.
14
Chuyên đề tốt nghiệp
• Hoá đơn bán hàng: Là hoá đơn tài chính của Công ty dùng làm chứng
từ thanh toán và đi đường cho hàng hoá xuất bán.
Bên cạnh đó thì việc xuất hàng ra khỏi Công ty phải tuân theo một số
quy định sau:
• Hàng hoá xuất bán ra khỏi Công ty phải có Phiếu đề nghị xuất hàng ra
khỏi Công ty kiêm phiếu xuất kho đã được kí duyệt.
• Thời gian trả chậm đối với khách hàng được áp dụng theo chính sách
bán hàng của Công ty. Công ty đã xây dựng chính sách bán hàng cho từng
loại khách hàng, từng mặt hàng bao gồm: chính sách giá cả, chính sách thanh
toán... để dễ dàng cho việc thực hiện và kiểm tra.
• Kế toán công nợ phải theo dõi công nợ, nhắc nhở khách hàng có nợ
quá hạn và lập báo cáo nợ quá hạn của khách hàng mỗi ngày và gửi cho Kế
toán trưởng để kiểm tra việc thu nợ và xuất hàng.
2.2 Quy trình hạch toán bán hàng và kết quả bán hàng theo hình
thức Nhật ký chung.
Tài khoản sử dụng:
Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán
Tài khoản 156 - Hàng hóa
16
Sổ
Nhật
ký bán
hàng
Bảng tổng hợp
chi tiết
Sổ Nhật ký chung
Báo cáo kế toán
Bảng cân đối
tài khoản
Sổ Cái
TK 632, 511,
156, 641, 642
Chứng từ gốc
Sổ chi tiết TK
632, 511, 131
Chuyên đề tốt nghiệp
Về phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng: Trên Bảng thuyết minh
báo cáo tài chính của Công ty, Công ty đăng kí phương pháp kế toán hàng tồn
kho là phương pháp Kiểm kê định kì và trên thực tế đã tính hàng hoá xuất kho
trong tháng căn cứ vào các phiếu nhập kho, lượng tồn đầu tháng và Kiểm kê
kho cuối tháng kế toán tính “giá trị hàng xuất kho = tồn đầu tháng + nhập
trong tháng - tồn cuối tháng”.
Đối với hàng nhập kho, kế toán tính trị giá hàng nhập theo giá mua thực
tế của hàng hoá chưa có chi phí thu mua, khoản chi phí này được Công ty
- Liên 3: Giao cho thủ kho để ghi thẻ kho sau đó chuyển cho kế toán ghi
sổ và làm thủ tục thanh toán
Trên mỗi hoá đơn có ghi đầy đủ họ tên khách hàng, địa chỉ, hình thức thanh
toán, khối lượng, đơn giá của từng loại hàng bán ra, tổng tiền hàng, thuế
GTGT và số tiền phải thanh toán.
• Hoá đơn GTGT và Phiếu đề nghị xuất hàng ra khỏi Công ty kiêm
phiếu xuất kho được kí duyệt của Kế toán trưởng và Tổng giám đốc hoặc Phó
tổng giám đốc. Nếu khách hàng trả tiền ngay thì Kế toán trưởng kiểm tra việc
thu tiền trước khi kí duyệt Phiếu đề nghị xuất hàng ra khỏi Công ty.
• Thủ kho căn cứ vào Phiếu đề nghị xuất hàng ra khỏi Công ty kiêm
Phiếu xuất kho đã được kí duyệt, ghi nhận số lượng thực xuất, có chữ ký cuả
Thủ kho, người nhận và xuất hàng ra khỏi kho. 01 liên Phiếu đề nghị xuất
hàng ra khỏi Công ty kiêm Phiếu xuất kho giao cho khách hàng hoặc người
giao hàng để ra cổng.
• 01 liên hoá đơn GTGT được khách hàng ký nhận khi giao hàng, căn
cứ vào hoá đơn GTGT, bộ phận kế toán ghi nhận công nợ của khách hàng
(nếu có).
Khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, kế toán sẽ viết hoá đơn và thủ kho
xuất hàng tại kho (đối với trường hợp bán buôn qua kho), còn với trường hợp
18
Chuyên đề tốt nghiệp
bán buôn, vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán thì Công ty sẽ chuyển
ngay hàng tới cho khách sau khi mua hàng hoá của nhà cung cấp. Công ty
thường bán buôn vận chuyển thẳng đối với những khách hàng quen thuộc,
điều này giúp Công ty tiết kiệm được chi phí vận chuyển, bốc dỡ, hao hụt,
tránh ứ đọng hàng hoá.
Ví dụ sau đây sẽ minh hoạ cho quá trình luân chuyển chứng từ và hạch
toán nghiệp vụ bán hàng tại Công ty TNHH Sắc Màu Hà Nội.
Ngày 17 tháng 06 năm 2006 Trung tâm thương mại Intimex đặt mua mặt
Công ty kiêm Phiếu xuất kho của số hàng mình vừa xuất lên phòng kế toán.
Căn cứ vào đó, kế toán sẽ phản ánh vào Sổ chi tiết hàng hoá đồng thời vào sổ
Nhật ký chung. (Biểu 5- Trang 23, Biểu 6- Trang24).
20
Chuyên đề tốt nghiệp
Biểu 02: Phiếu đề nghị xuất hàng
Công ty TNHH Sắc Màu Hà Nội Số phiếu: 0089X
Kho :Công ty
PHIẾU ĐỀ NGHỊ XUẤT HÀNG RA KHỎI CÔNG TY
KIÊM PHIẾU XUẤT KHO
Ngày 17 tháng 06 năm 2006
Tên người nhận hàng: Nguyễn Thị Hương
Tên đơn vị: Trung tâm thương mại Intimex
Địa chỉ: 135 Hà Nam, Quận Đống Đa, Hà Nội
Mặt hàng : Phấn nâu Essance
Phương thức thanh toán: Thanh toán chậm vào ngày 15 và 30 hàng tháng.
Xuất tại : Kho Công ty
STT Tên hàng Đơn
vị
Số lượng Ghi chú
Yêu cầu Thực
xuất
1 Phấn nâu Essance Hộp 72 72
Cộng Hộp 72 72
Người đề nghị
(Đã ký)
Trưởng phòng
(Đã ký)
KT trưởng
01 Phấn Nâu Essance Hộp 72 22.551 1.623.672
Cộng 1.623.672
Cộng tiền hàng: 1.623.672đ
Thuế suất GTGT: 10% tiền thuế GTGT: 162.367đ
Tổng cộng tiền thanh toán: 1.786.039đ
Số tiền viết bằng chữ: Một triệu bẩy trăm tám mươi sáu nghìn không
trăm ba chín đồng.
Người mua hàng
(đã ký)
Kế toán trưởng
(đã ký)
Thủ trưởng đơn vị
(đã ký)
22
Chuyên đề tốt nghiệp
Biểu 04:Thẻ kho
Công ty Sắc Màu Hà Nội
THẺ KHO
Tháng 06 năm 2006
Hàng hoá: Phấn nâu Essance
Đơn vị tính:Hộp
Chứng từ
Diễn giải
Số lượng Ghi chú
Số hiệu
Ngày
tháng
Nhập Xuất Tồn
00990 30/06
Mua hàng chưa
t.toán
331 15.350 5.000 76.750.000
Tổng cộng 5.000 76.750.000 864 19.484.064 5.188 116.994.588