ẢNH HƯỞNG CỦA NGOẠI CẢNH TỚI
QUANG HỢP
QUANG HỢP VÀ NĂNG SUẤT CÂY TRỒNG
I. Mục tiêu bài học :
1. Kiến thức:
- Học sinh minh họa được bằng đồ thị các quan hệ
giữa quang hợp với nồng độ CO
2
với cường độ và
thành phần quang phổ ánh sáng với nhiệt độ .
- HS phân tích được mối quan hệ chặt chẽ giữa
quang hợp với nước ,dinh dưỡng khoáng .
- Học sinh xác định đượcđiểm bù ánh sáng ,điểm bão
hòa CO
2
và ánh sáng cùng với vai trò và ý nghĩa của
nó trong các nhóm thực vật .
- Chứng minh được quang hợp là quá trình quyết
định năng suất cây trồng .
- Giải thích các biệm pháp KH-KT nhằm nâng cao
năng suất cây trồng .
2. Kỹ năng:
- Phát triển năng lực phân tích ,so sánh ,khái quát
hóa,vận dụng vào thực tiễn sản xuất
- Rèn luyện kỹ năng thảo luận nhóm và làm việc độc
lập với SGK .
3. Thái độ:
- HS nhận thức rõ chỉ có QH ở 1 cơ thể toàn vẹn mới
quan hệ chặt chẽ với điều kiện môi trường ,đồng thời
giáo dục ý thức bảo vệ môi trường sống của cây xanh
2
và cho biết điểm bù
,điểm bão hòa CO
2
là gì ?
HS: Trả lời sau đó GV hoàn thiện
và bổ sung
+ CO
2
trong không khí là
nguồn cung cấp cacbon cho
quang hợp.
+ Điểm bù CO
2
: nồng độ CO2
để cường độ quang hợp và
cường độ hô hấp bằng nhau.
+ Điểm bão hòa CO
2
:nồng độ
CO
2
để cường độ quang hợp
đạt cao nhất .
I. Nồng độ CO
2
- CO
2
trong không khí là
nguồn cung cấp cacbon
II. Cường độ,thành
phần quang phổ ánh
sáng.
- Ánh sáng là yếu tố cơ
bản để tiến hành quang
hợp và ánh sáng quan hệ
chặt chẽ,trực tiếp với
quang hợp.
Cư
ờng độ
qung h
ợp
Đồ thị mối quan hệ giữa cường độ QH và nồng
độ CO2
Cường độ QH cao mhất
Điểm bù CO2
Điểm bão hòa
CO2
Cư
ờng độ
qung h
ợp
Cường độ QH cao mhất
Điểm bão hòa
ánh sáng
Điểm bù
ánh sáng
Đồ thị mối quan hệ giữa QH và cường
độ ánh sáng
Điểm bão hòa ánh sáng :
Cường độ ánh sáng để cường
độ quang hợp đạt cực đại.
GV: Từ sơ đồ sau nêu đặc
điểm mối quan hệ giữa nhiệt
độ và quang hợp?
HS: Đọc SGK trả lời và GV bổ
sung hoàn thiện
Hệ số Q10 : Chỉ mối quan
hệ giữa nhiệt độ với tốc độ
sáng và pha tối.
- Pha sáng Q10 = 1,1 –
1,4 ; pha tối Q10= 2 – 3
- Khi nhiệt độ tăng thì
cường độ quang hợp tăng
rất nhanh (thể hiện chủ
yếu ở pha tối ).
- Nhiệt độ từ 25 - 35oC
là quang hợp mạnh
nhất,sau đó giảm .
- Nhóm thực vật C4 và
CAM thích ứng với nhiệt
độ cao trong quang hợp
và sinh trưởng. - Nước trong không khí,trong lá
,ảnh hưởng đến quá trình thoát
hơi nước,do đó ảnh hưởng đến hô
hấp của lục lạp.
- Ảnh hưởng đến tốc độ ST của
lá .
- Ảnh hưởng đến tốc độ QH.
- Giúp điều hòa nhiệt độ của cây .
- Là nguyên liệu tham gia trực
tiếp QH.
GV: Nêu vai trò của dinh dưỡng
khoáng đối với quang hợp?
HS: Các nguyên tố khoáng
tổng lượng chất hữu cơ trong cây
.
GV: Nêu biểu thức quan hệ giữa
quang hợp và năng suất ?
Biểu thức của SGK ,GV giảng
giải cho HS
Nkt = ( FCO
2
.LKf. Kkt )n (tấn
/ha )
V. Dinh dưỡng khoáng
- Các nguyên tố khoáng
vừa là thành phần cấu
trúc của bộ máy quang
hợp, vừa tham gia vào
các hoạt động của nó .
- Do đó ,dinh dưỡng
khoáng có vai trò quan
trọng và liên quan chặt
chẽ với cường độ, hiệu
- Nkt (Năng suất kinh tế ): là
phần chất khô tích lũy trong
hữu cơ trong cây .
II.CÁC BIỆM PHÁP
NÂNG CAO NĂNG
bộ máy quang hợp
GV: Cho HS phân tích qua biểu
thức trên để nêu được năng suất
cây trồng phụ thuộc vào các yếu
tố nào ?
HS: Trả lời và GV tóm tắt lại
- Khả năng quang hợp của
giống cây trồng (FCO2)
- Nhịp điệu sinh trưởng của
bộ máy quang hợp (L) bộ lá
- Khả năng tích lũy chất khô
vào cơ quan kinh tế(Kf; Kkt)
- Thời gian hoạt động của bộ
máy quang hợp(n).
GV: Cho HS đọc phần KT trong
SGK và nêu lên các biệm pháp
nhăm nâng cao năng suất cây
SUẤT CÂY TRỒNG
THÔNG QUA QUANG
HỢP
1. Biểu thức mối quan
hệ giữa hoạt động
quang hợp và năng suất
cây trồng.
Nkt = ( FCO
quang hợp (L) bộ lá
- Khả năng tích lũy
chất khô vào cơ
quan kinh tế(Kf;
Kkt)
- Thời gian hoạt động
của bộ máy quang
hợp(n).
3.Biệm pháp kỹ thuật
nâng cao năng suất cây
trồng là rất lớn ,đặc biệt với 1
nước cò khí hậu nhiệt đới như
VN ,nguồn năng lưởng ánh sáng
là vô tận
GV:
- Hệ số sử dụng ánh sáng lý
thuyết là tỷ số % giữa số năng
lượng tích lũy trong sản phẩm
quang hợp và số năng lượng sử
dụng cho quang hợp .
VD: hệ số sử dụng năng lượng
ánh sáng đỏ khoảng 32% ,ánh
sáng xanh tím 19%.
- Hệ số sử dụng năng lượng
Hệ số sử dụng năng lượng ánh
sáng thực tiễn là tỷ số % giữa số
- Hệ số sử dụng ánh
sáng lý thuyết là tỷ
số % giữa số năng
lượng tích lũy trong
sản phẩm quang hợp
và số năng lượng sử
dụng cho quang hợp
.
- VD: hệ số sử dụng
năng lượng ánh sáng
đỏ khoảng 32% ,ánh
sáng xanh tím 19%.
- Hệ số sử dụng năng
lượng ánh sáng thực
tiễn là tỷ số % giữa
số năng lượng tích
lũy trong sinh khối
quang hợp của quần
thể và số năng lượng
ánh sáng rơi xuống
quần thể được sử
dụng cho quang hợp
.
VD: hệ số sử dụng năng
lượng ánh sáng của
lúa:0,5-1.5%
IV .Củng cố :
- Sử dung phần tóm tắt cuối bài để cung cố KT
cho HS
- Tùy theo từng lớp mà phần này có thể khác