TRƯỜNG ĐẠI HỌC s ư PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA SINH-KTNN
------ -------------
NG U Y ỄN TH Ị H Ồ N G
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA LIÊU
LƯỢNG PHÂN BÓN ĐÉN SINH TRƯỞNG VÀ
NĂNG SUẤT ỚT HOTCHILLI TRỒNG v ụ
ĐÔNG 2015 TẠI CAO MINH, PHÚC YÊN,
VĨNH PHÚC
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Trồng trọt
Ngưòi hướng dẫn khoa học
TS. DƯƠNG TIẾN VIỆN
Hà Nội, 2016
LỜI CẢM ƠN
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn khoa học TS. Dương
Tiến Viện đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này.
Em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thày, cô giáo ừong
tổ bộ môn, các Phòng, Ban trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, tới gia đình và
bạn bè đã tạo điều kiện cho em trong thời gian nghiên cứu.
Trong quá trình thực hiện do thời gian có hạn và bước đầu làm quen
với những nghiên cứu khoa học nên không tránh khỏi những thiếu sót, rất
mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh
viên.
Cao cây
CT:
Công thức
CV%:
Hệ số biến động
đ/c:
Đối chứng
LSD0,05
Sai số nhỏ nhất với ý nghĩa mức 0,05
NN:
Nông nghiệp
NSCT:
Năng suất cá thể
NSLT:
Năng suất lí thuyết
1.1.2. Đặc điểm sinh học của cây ớ t................................................................ 5
1.1.3. Kĩ thuật hồng ớt - chăm sóc ớ t.............................................................. 7
1.2. Tình hình nghiên cứu, sản xuất và tiêu thụ ớt trên thể giới và ở Việt Nam... 9
1.2.1. Tình hình nghiên cứu, sản xuất và tiêu thụ ớt ừên thế giới.................... 9
1.2.2. Tình hình nghiên cứu, sản xuất và tiêu thụ ớt ở Việt Nam.................. 11
1.3. Các nghiên cứu về phân bón cho ớt ở Việt Nam..................................... 13
CHƯƠNG 2. ĐÔI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN c ử u ............... 18
2.1. Đổi tượng nghiên cứu............................................................................. 18
2.2. Thời gian và địa điểm nghiên cứu........................................................... 18
2.3. Nội dung nghiên cứu................................................................................18
2.4. Phương pháp nghiên cứu........................................................................ 19
2.4.1. Công thức thí nghiệm............................................................................19
2.4.2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm......................................................................... 19
2.5. Các chỉ tiêu theo d õ i................................................................................20
2.6. Phương pháp xử ỉỷ số liệu....................................................................... 22
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN c ử u VÀ THẢO LUẬN........................... 23
3.1. Các chỉ tiêu về sinh trưởng và phát triển................................................ 23
3.1.1. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến thời gian sinh trưởng qua các
giai đoạn của giống ớt Hotchilli......................................................................23
3.1.2. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến chiều cao cây của giống ớt
Hotchilli............................................................................................................24
3.1.3. Anh hưởng của liều lượng phân bón đến số lá trên thân chính của giống
ớt Hotchilli.......................................................................................................27
3.1.4. Ảnh hưởng liều lượng phân bón đến số cành các cấp trên giống ớt
Hotchilli............................................................................................................29
3.2. Khả năng chống chịu sâu bệnh hại......................................................... 30
3.2.1. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến mật độ sâu bệnh hại và tỉ lệ
quả bị hại do sâu đục quả ừên giống ớt Hotchilli.......................................... 30
suất giống ớt Hotchilli.......................................................................... 34
Bảng 3.8. Anh hưởng của liều lượng phân bón đến chất lượng q u ả............. 36
của giống ớt Hotchilli...................................................................................... 36
Bảng 3.9: Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến đặc điểm quả khi chín của
giống ớt Hotchilli.................................................................................. 37
Bảng 3.10. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến năng suất.................... 38
giống ớt Hotchilli.................................................................................. 38
Bảng 3.11. Hiệu quả kinh tế giống ớt Hotchilli ở các mức phân bón............ 40
DANH MỤC ĐỒ THỊ, BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến chiều cao câ y ......... 26
của giống ớt Hotchilli....................................................................... 26
Biểu đồ 3.2. Anh hưởng của liều lượng phân bón đến số lá trên thân chính
của giống ớt Hotchilli........................................................................ 28
Biểu đồ 3.3. Anh hưởng của liều lượng phân bón đến số cành các cấp của
giống ớt Hotchilli.............................................................................. 29
Biểu đồ 3.4. Anh hưởng của liều lượng phân bón đến năng suất của giống ớt
Hotchilli..............................................................................................39
MỞ ĐẦU
1.1. Đăt vấn đề
Cây ớt (Capstan sp) thuộc chi Capsicum, họ Cà (Solanaceae) [5]. Có
hai nhóm ớt chủ yếu là ớt cay (Capsicum frutescens L.) và ớt ngọt (Capsicum
annuum L.). Trong số các cây thuộc họ Cà (Solanaceae), cây ớt có tầm quan
trọng thứ hai chỉ sau cây cà chua [9]. Nhiều tác giả khẳng định rằng cây ớt có
nguồn gốc từ vùng nhiệt đới Châu Mỹ và được trồng lâu đời ở Pêru, Mêhicô.
Trung tâm khởi nguồn của ớt có thể là Mêhicô và trung tâm thứ hai là
hoặc chế biến thành bột, tinh dầu, ... sản phẩm ớt bột đứng thứ nhất trong mặt
hàng rau - gia vị xuất khẩu. Ớt là cây dễ trồng, không kén đất, thích hợp với
nhiều vùng sinh thái do vậy tiềm năng phát triển ớt ở nước ta rất to lớn. Khác
với các loại rau khác quả ớt có thể thu hoạch được nhiều lần, sơ chế hay chế
biến đơn giản (phơi khô, bột, tương...), với đặc điểm này cây ớt có thể khắc
phục được những rủi do của thị trường, giữ giá ổn định, đảm bảo lợi ích cho
người sản xuất [14].
Giống ớt Hotchilli là loại rau gia vị giàu dinh dưỡng, có lịch sử trồng
ừọt lâu đời và được ưa chuộng ừong các nhóm gia vị. Trong quả ớt có chứa
nhiều Vitamin A, B,
c đặc biệt vitamin c (163mg/100g) cao nhất so với các
loại rau.
Giống ớt Hotchilli là giống ớt có nhiều ưu điểm quả chùi sớm tập
trung, chống chịu sâu bệnh tốt, chăm sóc tốt trong thời gian thu hoạch quả có
thể kéo dài tới hơn 2 tháng, năng xuất có thể đạt 35-40 tấn/ha. Để xây dựng
quy trình ừồng và phát triển giống ớt Hotchilli ra sản xuất đại ừà đồng thời
nâng cao năng suất cùng như chất lượng giống ớt Hotchilli cần phải có sự
chăm sóc họp lý, bón phân thích họp, cân đối.
Xuất phát từ thực tiễn sản xuất nông nghiệp nói chung cũng như sản
xuất cây ớt nói riêng, để xác định liều lượng phân bón họp lý cho giống ớt
Hotchilli, dưới sự hướng dẫn của TS. Dương Tiến Viện, tôi tiến hành thực
hiện đề tài; “Nghiên cứu ảnh hưởng của liều lượng phân bón đến sinh
trưởng và năng suất giống ớt Hotchilli trồng vụ đông 2015 tại Cao Minh,
Phúc Yên, Vĩnh Phúc”.
2
Cây ớt ị Capstan sp) có tầm quan trọng thứ hai chỉ sau cây cà chua và
được ừồng rộng rãi trên toàn thế giới [9]. Từ trước đến nay, mọi người chỉ
biết đến ớt là một loại gia vị có tác dụng làm tăng cảm giác ngon miệng, còn
giá trị dinh dưỡng của ớt đối với sức khỏe chưa được mấy người biết đến [4],
Theo y học cổ truyền, ớt vị cay, nóng, có tác dụng tán hàn, kiện tỳ, tiêu
thực, chỉ thống, thường được dùng chữa đau bụng do lạnh, tiêu hóa kém, chữa
đau khớp. Nghiên cứu của khoa học hiện đại cho thấy ừong ớt có chứa một số
hoạt chất như capsicain, chất này bốc hoi ở nhiệt độ cao, gây hắt hơi mạnh
[17].
Chất capsaicin trong ớt là hoạt chất gây đỏ và nóng, chỉ có khi quả ớt
chín. Chất này có tác dụng kích thích não bộ sản xuất ra chất endorphin - có
tác dụng giảm đau, đặc biệt có ích cho những bệnh nhân bị viêm khớp mãn
tính và đau đầu do thần kinh [17].
Qua nghiên cứu, các nhà khoa học cho biết, khi chúng ta cắn một
miếng ớt cay, vị cay kích thích mạnh, khiến não bộ tiết ra chất hóa học làm
giảm bớt đau đớn và sinh ra chút khoái cảm.
Trong ớt còn chứa một số chất giúp máu lưu thông tốt, tránh được tình
ừạng đóng vón tiểu cầu, dẫn đến bệnh nhồi máu cơ tim. Ớt còn có tác dụng
ngăn ngừa huyết áp cao và giảm béo.
Các nhà khoa học đã chứng minh, thành phần chất cay của ớt có tác
dụng lan tỏa và đốt cháy các chất béo. Khi cơ thể hấp thụ chất cay từ ớt, não
4
sẽ tăng cường hoạt động, thúc đẩy sự chuyển tải của hệ thần kinh, làm cho
thận tiết ra các dịch thể.
Ớt cũng chứa một số vitamin và chất khoáng. Trong 100 g ớt có chứa
vitamin
5
Hoa: Lưỡng tính, mọc đơn hoặc thành chùm 2 - 3 hoa. Hoa nhỏ, dài, lá
đài nhỏ, hẹp và nhọn. Tràng hoa có 6 - 7 cánh màu trắng, số nhị đực bằng số
cánh hoa và mọc quanh nhụy cái. Phần trong cánh hoa có lỗ tiết mật.
Hoa ớt có thể tự thụ phấn hoặc thụ phấn chéo do côn trùng, thụ phấn
chéo có ý nghĩa lớn ở ớt cay, tỉ lệ thụ phấn chéo từ 10 - 40% tùy giống, do đó
cần chú ý trong công tác để giống và giữ giống thuần.
Quả: Quả có 2 - 4 thùy, dạng quả thay đổi từ hình cầu đến hình nón, bề
mặt trái có thể phẳng, gợn sóng, có khía hay nhẵn; trái khi chín có màu đỏ,
đen, vàng; trái không cay hoặc rất cay [16].
Chiều dài và hình dạng quả có vài ừò quan trọng ừong việc chọn giống
ớt xuất khẩu dưới dạng quả khô. Ớt quả khô nguyên trái phải dài hơn 9 cm và
khi khô không rời cuống. Việc chế biến ớt bột không đòi hỏi tiêu chuẩn về
kích thước và hình dạng nhưng yêu cầu về màu sắc, độ cay và tỉ lệ tươi/ khô
khi phơi; ớt trái to ở nước ta có tỉ lệ tươi khô là 6,5:1 trong khi ớt trái nhỏ có
tỉ lệ này là 8:1. Trái chứa nhiều hạt tròn dẹp, nhỏ có màu nâu sáng.
Ớt là cây chịu nhiệt, nhiệt độ thích họp cho tăng trưởng là 18 nhiệt độ cao trên 32°c và thấp dưới
30°c.
15°c cây tăng trưởng kém và hoa dễ rụng.
Ớt là cây không quang cảm, tuy nhiên trong điều kiện ngày ngắn các giống ớt
cay phát triển tốt và cho năng suất cao. Ớt chịu được điều kiện che rọp đến
45%, nhưng che rợp nhiều hơn ớt chậm trổ hoa và rụng nụ [12].
Hiện nay nhiều nơi vẫn canh tác giống địa phương là chính. Giống
trồng phổ biến ở đồng bằng sông Cửu Long có giống Sừng Trâu, Chỉ Thiên,
cm, mỗi khay có từ 40 - 50 lỗ. Giá thể gồm đất phù sa, than bùn hoặc mùn
mục và phân chuồng ủ hoai theo tỉ lệ 2:2:1. Các thành phân giá thể được ừộn
đều, xay nhỏ và lấp đầy miệng lỗ. Mỗi lỗ gieo 1 hạt.
Hoặc gieo hạt trong vườn ươm, bề mặt luống gieo rộng từ 60 - 70 cm
cao từ 20 - 25 cm và rãnh rộng từ 25 - 30 cm. Đất bề mặt luống được đạp nhỏ
ừộn lẫn với phân chuồng hoai mục và san phẳng. Ngâm hạt 3 đến 4 giờ, ủ cho
nứt nanh mới đem gieo. Lượng hạt gieo 1 g/m2. Phủ đất bột vừa kín hạt, bề
mặt luống phủ một ít ừấu hoặc rơm dạ ngắn. Giữ ẩm thường xuyên.
Khi cây có từ 4 - 5 lá thật (30 - 35 ngày sau gieo), thì chuyển cây con
ra trồng.
7
Chăm sóc [13]:
Tưới nước: Mùa mưa cần đảm bảo thoát nước tốt, mùa nắng phải tưới
nước đầy đủ. Tưới rãnh (tưới thấm) là phưomg pháp tốt nhất, tiết kiệm nước,
không văng đất lên lá, giữ ẩm lâu, tăng hiệu quả sử dụng phân bón.
Tỉa nhánh: Tỉa bỏ các cành, lá dưới điểm phân cành để cây ớt phân tán
rộng và gốc được thông thoáng. Nên tỉa cành lúc nắng ráo.
Làm giàn: Giàn được làm bằng cây hay dây nilông. Giàn giữ cho cây
đứng vững, dễ thu trái, kéo dài thời gian thu hoạch, hạn chế trái bị sâu bệnh
do đổ ngã. Mỗi hàng ớt cắm 2 trụ cây lớn ở 2 đàu, dùng dây căng dọc theo
hàng ớt nốt với 2 trụ cây, khi cây ớt cao tới đâu căng dây tới đó để giữ cây
đứng thẳng [13].
Bón phân: Lượng phân bón cho 1 ha [1].
Phân chuồng từ 15 - 20 tấn; 110 - 130 kg N, 80 - 100 kg p20 5, 140 160 kg K20 . Nếu đất có pH dưới 5,5 bón thêm từ 600 - 1000 kg vôi bột khi
làm đất.
Cách bón: Bón lót toàn bộ phân hữu cơ + toàn bộ phân lân + 1/3 phân
khoảng 20-27 loài, 5 trong số chúng được thuần hóa là
baccatum,
c.
annuum,
c.
c. chỉnense, C.ỷrutescens, c. pubesccens, và được trồng nhiều nơi
trên thế giới.
Xuất phát từ giá trị dinh dưỡng, hiệu quả kinh tế, cây ớt đã giữ một vị
trí quan trọng trong nền nông nghiệp hàng hoá, đặc biệt là các nước có điều
kiện khí hậu, đất trồng thích họp. Cây ớt được xem là một trong số những cây
trồng quan trọng ở các vùng Nhiệt đói. Diện tích và sản lượng ớt trên thế giới
ngày càng tăng. Theo FAO, năm 1994 diện tích trồng ớt toàn thế giới là 1,25
triệu ha, thì đến năm 2001 diện tích này đã tăng lên là 1,45 triệu ha và tăng
lên đến 1,656 triệu ha vào năm 2004 với sản lượng ớt tưoi 24,027 triệu tấn.
Trong đó, Châu Á vẫn là khu vực dẫn đầu cả về sản lượng lẫn diện tích với
60,5% diện tích và 64,8% sản lượng của toàn thế giới. Các nước nhập khẩu và
9
xuất khẩu ớt quan trọng nhất bao gồm: Trung Quốc, Ấn Độ, Mêxicô,
Pakistan, Thái Lan và Thổ Nhĩ Kỳ.
Theo Ali (2006), diện tích trồng ớt ở Châu Ắ năm 2003 là 2,5 triệu ha
chiếm 67% diện tích trồng ớt của thế giói, còn tổng sản lượng đạt 22,4 triệu
tấn, chiếm 67,8% và đạt giá trị xuất khẩu 396 triệu USD. Hiện nay, Ấn Độ là
2.587
78
2
2.771.658
khẩu
Năm 2007
750.882
1.932
56
0
3.055.465
(1000 $)
Năm 2008
796.177
2.913
81042
(1000 $)
Năm 2008
168.660
Nguồn: FAO, 2012 [19]
10
Mỹ là nước thu được lợi nhuận từ ớt cao nhất trên thế giới cả về giá trị
nhập khẩu và giá trị xuất khẩu, năm 2008 giá trị nhập khẩu ớt của Mỹ chiếm
khoảng 24% so với giá trị nhập khẩu toàn thế giới. Hàn Quốc là nước có thế
mạnh về xuất khẩu ớt trong số các nước Châu Á, giá trị xuất khẩu ớt của Hàn
Quốc cao gấp 5-6 lần so với Trung Quốc ( Nguồn: FAO, năm 2012) [19].
1.2.2. Tình hình nghiên cứu, sản xuất và tiêu thụ ớt ở Việt Nam
Việt Nam là nước nằm trong khu vực 8° - 23° vĩ Bắc nên chịu ảnh hưởng
của khí hậu nhiệt đói gió mùa rất thích họp cho cây ớt phát triển quanh năm.
Tuy nhiên, để bảo đảm có năng suất cao, tăng hệ số sử dụng đất, cây ớt thường
được gieo trồng vào 2 vụ chính là: Vụ đông xuân, gieo hạt từ tháng 10 đến
tháng 2, trồng tháng 1 - 2 và thu hoạch vào tháng 4 - 5 , hay tháng 6 - 7. Vụ hè
thu: Gieo hạt tháng 6 - 7 , trồng tháng 8 - 9 , thu tháng 1 - 2 . Ngoài ra có thể
trồng ớt trong vụ xuân hè gieo hạt tháng 2 - 3 , trồng tháng 3 - 4 , thu tháng 7 - 8
[2] [ 12].
Sản phẩm ớt bột trong nhiều thập kỷ trước đứng vị trí thứ nhất trong
Trị, Thừa Thiên Huế. Tuy nhiên, diện tích trồng ớt có thể mở rộng ra các tỉnh
Bắc Bộ, đồng bằng sông Cửu Long, miền Tây Nam Bộ.
Theo Trần Thế Tục (2008), diện tích trồng ớt cay ở các vùng trồng tập
trung vào khoảng 10-12 tấn quả ớt tươi/ha, sản lượng trung bình 30.000 tấn
quả ớt tươi trên năm. Năm 2007 diện tích trồng ớt cao nhất lên tới 5.790 ha
trên tổng diện tích trồng rau là 329.690 ha [10].
Theo số liệu thống kê (Tổng cục thống kê, 2009): năm 2008 diện tích
trồng ớt của nước ta là 6,532 ha, sản lượng là 62,993 tấn, tăng 37% về diện tích
và 35% về sản lượng so với năm 2007. Năng suất trung bình là 9,6 tấn/ha năm
2008 đạt ở mức thấp so với năng suất trung bình của toàn thế giới 14,5 tấn/ha.
Một số địa phương trồng ớt xuất khẩu truyền thống có diện tích lớn như
Hải Dương, Hải Phòng, Bắc Ninh, Thái Bình... Năm 2008 diện tích ừồng ớt
Hải Dương cao nhất chiếm 12% diện tích và 18% sản lượng so với cả nước.
12
Theo thống kê, hiện nay trên địa bàn các tỉnh phía Bắc đã có trên 10
doanh nghiệp lớn sản xuất, chế biến và xuất khẩu ớt cay dưới các dạng khác
nhau: xuất tưoi (đông lạnh), muối mặn, muối chua, đóng lọ nguyên quả, ớt
chiên, ớt sấy khô, ớt bột, tương ớt (paste)... Điển hình là công ty chế biến
nông sản Hải Dương, công ty GOC Bắc Giang. Công ty chế biến xuất nhập
khẩu Rau Quả Thanh Hoá hàng năm xuất khấu hàng nghìn tấn ớt cay đông
lạnh và muối [10].
Năm 2006, công ty TNHH vật tư nông nghiệp Hồng Quang - Ninh
Bình đã triển khai mô hình trâng trên 30 ha ở Hoa Lư và xuất khẩu 1,000 tấn
ttở lại đảo Hải Nam. Dự kiến mùa thu hoạch tháng 4/2007 đạt khoảng 2,000
tấn ớt. Hiện công ty đang phấn đấu mở rộng diện tích trồng ớt lên 200 ha ở Yên
Khánh, Bình Khánh, thị xã Ninh Bình trong năm 2007.
Các giống ớt trồng cho xuất khẩu hiện nay đều theo yêu càu của nhà
bón được sử dụng. Tỉ lệ cân đối giữa các yếu tố dinh dưỡng cũng khác nhau ở
các loại đất khác nhau [6].
Cây ớt có nhu cầu dinh dưỡng cao, càn nhiều đạm, kali sau đó tới lân,
ma - nhê và canxi. Cây ớt cần nhiều đạm và lân trong giai đoạn sinh trưởng
phát triển cây, phân cành, càn nhiều kali và lân trong giai đoạn ra hoa, quả.
Giai đoạn cây mang quả nhu cầu dinh dưỡng cao hơn so với giai đoạn sinh
trưởng phát triển cần nhiều đạm và kali hơn lân. Ngoài N, p, K, Ca, Mg ớt
còn cần các chất vi lượng như B, Zn, Cu, Fe, Mn, Mo [18].
Yêu cầu dinh dưỡng đạm của cây ớt. Đạm là yếu tố cơ bản hàng đầu
đối với cơ thể sống vì nó là thành phần cơ bản của các protein - chất cơ bản
biểu hiện sự sống. Đạm nằm ừong nhiều hợp chất quan ừọng cần thiết cho sự
phát triển của cây như: diệp lục, các chất men, các bazo có đạm, các axit
nucleic, AND, ARN của nhân tế bào - nơi cư trú các thông tin di truyền đóng
vai trò quan trọng trong việc tổng họp protein. Do vậy đạm là yếu tố cơ bản
14
của quá trình đồng hóa cacbon, kích thích sự phát triển của bộ rễ và việc thu
hút các yết tô dinh dưỡng khác.
Đạm còn có trong thảnh phàn của diệp lục tố, mà thiếu nó cây xanh
không có khả năng quang họp, có trong các chất Alcaloid, các phecmen và
ừong nhiều vật chất quan ừọng khác của tế bào thực vật. Chất đạm giúp đẩy
mạnh sự phát triển tán lá và cây ớt ừên mặt đất [6].
Thiếu đạm cây có biểu hiện sinh trưởng còi cọc, lá toàn thân biến vàng.
Thiếu đạm có nghĩa là thiếu vật chất cơ bản để hình thành tế bào nên khả
năng sinh trưởng bị đình ừệ, hàng loạt các quá trinh sinh lý hóa trong cây
cũng bị ngưng trệ, diệp lục ít được hình thành nên làm lá chuyển vàng.
Tuy nhiên nếu bón thừa đạm cũng không tốt, thừa đạm sẽ làm cho cây
không chuyển hóa hết được sang dạng hữu cơ làm tích lũy nhiều dạng đạm vô