Luận Văn Tốt Nghiệp
LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta chuyển sang nền kinh tế thị
trường có sự quản lý của nhà nước đã mở ra cơ hội phát triển cho các doanh
nghiệp, để có thể tồn tại và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt của cơ
chế thị trường, các doanh nghiệp cần phải xác định tầm quan trọng của chi phí
sản xuất và giá thành sản phẩm hợp lý sao cho đạt kết quả cao nhất.
Một trong những yếu tố quyết định to lớn, yêu cầu đặt ra cho các doanh
nghiệp là phải quản lý chặt chẽ toàn bộ chi phí bán ra trong quá trình sản xuất
kinh doanh .Trong các doanh nghiệp chi phí sản xuất là chi phí chiếm tỷ trọng
lớn nhất trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh cũng như giá thành sản phẩm
.Vì vậy các doanh nghiệp luôn quan tâm đến việc tiết kiệm chi phí sản xuất,
giảm giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm đủ sức cạnh
tranh trên thị trường.
Xuất phát từ nhận thức đó, trong thời gian thực tập và tìm hiểu thực tế tại
Công ty Cổ phần Thương mại và Kỹ thuật Á Châu, em nhận thấy tầm quan
trọng của chi phí sản xuất, giá thành sản phẩm và những vấn đề chưa được hoàn
thiện trong công tác kế toán tập hợp chi phí san xuất và tính giá thành sản
phẩm .Được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo.TS. Nguyên Thế Khải, cùng
với sự giúp đỡ và tạo điều kiện của cán bộ nhân viên phòng kế toán Công ty, em
đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu về chi phí san xuất và tính giá thành sản phẩm
với đề tài: “Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại
Công ty Cổ phần Thương mại và Kỹ thuật Á Châu” để hiểu rõ hơn về thực tiễn
công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty.
Nội dung chuyên đề ngoài 2 phần mở bài và kết luận gồm ba phần chính sau:
- Phần 1: Những vấn đề chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính
giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần thương mại và kỹ thuật Á Châu.
- Phần 2: Thực tế kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm tại Công ty Cổ phần Thương mại và Kỹ thuật Á Châu
- Phần 3: Nhận xét và kết luận.
Luận Văn Tốt Nghiệp
tính cho công nhân trực tiếp sản xuất, bộ phận quản lý sản xuất.
- Chi phí khấu hao TSCĐ : Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao
TSCĐ sử dụng cho việc thi công.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài : Bao gồm toàn bộ số tiền chi trả cho các
loại dịch vụ mua từ bên ngoài, chi phí vận chuyển vật liệu, chi phí làm
đường, dựng lán trại tạm thời phục vụ cho việc thi công.
- Chi phí bằng tiền khác
Cách phân loại chi phí này giúp cho các nhà quản trị trong doanh nghiệp
hiểu rõ cơ cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí đã bỏ ra trong quá trình xây lắp là
cơ sở để phân tích đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí, lên kế hoạch
cung ứng vật tư, huy động và sử dụng lao động …
Phân loại chi phí sản xuất xây lắp theo mục đích, công dụng chi phí
Theo tiêu thức này, các chi phí có cùng mục đích, công dụng sẽ được tập
hợp thành một loại và bao gồm các khoản mục sau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : Là chi phí về nguyên vật lieu bỏ ra
để cấu thành nên thực thể công trình.
- Chi phí nhân công trực tiếp : Là toàn bộ tiền lương, tiền công, và các
khoản phải trả khác cho công nhân trực tiếp xây lắp ( bao gồm cả tiền
công trả cho lao động thuê ngoài).
- Chi phí sử dụng máy thi công : Là các chi phí có lien quan tới việc sử
dụng máy thi công, bao gồm tiền khấu hao máy, tiền thuê máy, tiên
sửa chữa máy móc thi công, tiền lương sử dụng cho công nhân điều
khiển máy.
- Chi phí sản xuất chung : Là các chi phí có lien quan đến phục vụ quản
lý sản xuất phát sinh trong quá trình tạo ra sản phẩm, hoặc thực hiện
các loại lao vụ, dịch vụ trên công trường của các tổ, đội sản xuất.
Cách phân loại này tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý chi phí theo
định mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản
Luận Văn Tốt Nghiệp
phẩm theo từng khoản mục, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch
phân chia theo các khoản mục giá thành, giá thành thực tế của đối tượng đó
chính là tổng chi phí được tập hợp cho đối tượng kể từ khi khởi công cho đến
khi hoàn thành.
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất theo đơn đặt hàng :
Chi phí phát sinh hang tháng sẽ được tập hợp và phân loại theo từng đơn
đăt hang. Khi các đơn đặt hang đó hoàn thành thì tổng chi phí được tập hợp theo
đơn đặt hang chính là giá thành thực tế.
Phương pháp tập hợp chi phí sản xuấ theo đơn vị thi công :
Chi phí phát sinh thường được tập hợp theo từng đơn vị thi công, trong
từng đơn vị thi công đó chi phí lại được tập hợp cho từng đối tượng chịu chi phí
như công trình, HMCT. Cuối thánh tổng số chi phí thực tế phát sinh ở từng đơn
vị thi công được so sánh với dự toán hay kế hoạch để hạch toán kết quả kinh
doanh nội bộ.
1.2Những vấn đề về kế toán tính giá thành trong doanh nghiệp xây lắp:
1.2.1Khái niệm giá thành sản phẩm :
Giá thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ chi phí sản xuất bao gồm chi phí
nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khác tính cho từng
công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp hoàn thành nghiệm thu,
bàn giao và được chấp nhận thanh toán.
Giá thành sản phẩm luôn chứa đựng hai mặt khác nhau vốn có bên trong
đó là chi phí sản xuất đã bỏ ra và lượng giá trị sử dụng thu được cấu thành trong
khối lượng sản phẩm xây lắp đã hoàn thành… Như vậy bản chất của giá thành
sản phẩm xây lắp là sự chuyển dịch về giá trị của các yếu tố chi phí vào sản
phẩm hoàn thành, do đó giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp,
phản ánh được chất lượng hoạt động sản xuất, trình độ quản lý kinh tế, tài chính
của các doanh nghiệp và nỗ lực của doanh nghiệp trong việc phấn đấu tiết kiệm
chi phí sản xuất, nang cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Luận Văn Tốt Nghiệp
1.2.2Phân loại giá thành sản phẩm xây lắp.
Trong doanh nghiệp xây lắp cơ bản, giá thành sản phẩm được phân loại
1.2.3. Cỏc phng phỏp tớnh giỏ thnh sn phm sn xut.
Trong doanh nghip xõy lp phng phỏp tớnh giỏ thnh l phng phỏp
s dng s liu tp hp CPSX tớnh ra tng giỏ thnh v giỏ thnh n v sn
phm ó hon thnh theo tng i tng v khon mc ó c xỏc dnh. Cỏc
phng phỏp c ỏp dng nh sau :
1.2.3.1. Phng phỏp tớnh giỏ thnh theo phng phỏp trc tip:
Phng phỏp ny c ỏp dng trong trng hp i tng tớnh tp hp
chi phớ sn xut phự hp vi i tng tớnh giỏ thnh (l cụng trỡnh, HMCT) , v
nú c ỏp dng ph bin trong cỏc doanh nghip xõy lp. i vi phng
phỏp ny tt c cỏc chi phớ thc t phỏt sinh ó c tp hp trong k k toỏn
cho mt cụng trỡnh, HMCT t khi khi cụng cho n khi hon thnh chớnh l giỏ
thc t ca cụng trỡnh ú .Phng phỏp ny cú u im l d tớnh toỏn, cung cp
kp thi s liu trong mi k bỏo cỏo.
Cụng thc tớnh nh sau :
Giá thành thực tế khối
lợng xây lắp hoàn
thành
=
Chi phí thực tế khối l-
ợng xây lắp dở dang
đầu kỳ
+
Chi phí thực tế
phát sinh trong
kỳ
_
Giá trị sản phẩm
dở dang cuối
kỳ
1.2.3.2. Phng phỏp tng cng chi phớ.
lập có giấy phép kinh doanh số 0103001514 cấp ngày 10 tháng 10 năm 2002 và
thay đổi lần 3 ngày 21/12/2005 của Sở kế hoạch và đầu t Hà Nội .
- Trụ sở chính: 25C, Thái Phiên, Quận Hai Bà Trng, Thành phố Hà Nội
- Chi nhánh tại 801/118 Xô Viết Nghệ Tĩnh, phờng 26, quận Bình Thạnh, TP Hồ
Chí Minh
- Điện thoại: 04 9742015 / fax : 04 - 8216112
- Mã số thuế:0101303988
- Tài khoản : 110.20027599012 ngân hàng thơng mại cổ phần công thơng Việt
Nam chi nhánh Đông Đô
- Tài khoản : 1501 201 024 427 ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông
thôn- chi nhánh Hai Bà Trng
2.1.2. Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của công ty thơng mại và kỹ thuật á
Châu
Công ty Cổ phần Thơng mại và Kỹ thuật là công ty hoạt động sản xuất kinh
doanh trong lĩnh vực xây lắp điện. Công ty đợc chủ động kinh doanh và hạch toán
kinh tế theo luật doanh nghiệp trên cơ sở chức năng nhiệm vụ trong giấy phép kinh
doanh và quyết định thành lập công ty. Công ty kinh doanh ngành nghề chủ yếu
sau:
- Thiết kế đơng dây và Trạm biến áp đến 110kV ;
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông. Thuỷ lợi, bu chính viễn
thông, kỹ thuật hạ tầng đô thị và khu công nghiệp ;
- Xây dựng và lắp đặt các công trình điện đến 220kV ;
- San lấp mặt bằng ;
- Sản xuất, truyền tải và kinh doanh điện ;
Lun Vn Tt Nghip
- Lập báo cáo nghiên cứu khả thi, lập hồ sơ mời thầu, phân tích đánh giá hồ
sơ dự thầu các công trình điện, đờng dây và trạm biến áp đến 220kV;
- Mua bán và lắp đặt máy móc thiết bị phụ tùng vật t ngành xây dựng, ngành
điện
- Mua bán, sản xuất các cấu kiện bê tông, cột điện ;
khai thác nguồn vốn kịp thời đạt hiệu quả cao trong sản xuất kinh doanh.
Phòng quản lý thiết bị vật t: Trực tiếp sửa chữa máy móc sử dụng để tạo ra
thành phẩm. ở tại xởng có chức năng trực tiếp điều hành máy móc sao cho độ
chính xác phải tuyệt đối.
Phòng tổ chức hành chính: Tham mu cho giám đốc về việc tổ chức nhân sự,
điều hành lao động đào tạo và phát triển tay nghề cho công nhân viên, ký kết hợp
đồng lao động, quyết định khen thởng, phạt, kỷ luật, thủ tục hành chính, công tác
đối nội, đối ngoại.
Các đội sản xuất, các tổ: Trực tiếp sản xuất sản phẩm qua các công đoạn cho
đến lúc hoàn chỉnh để chuyển về nhập kho thành phẩm.
2.1.4. Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán của công ty cổ phần thơng mại và
kỹ thuật Châu:
2. 1.4.1. Chính sách kế toán đang đợc áp dụng
* Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán là Đồng Việt Nam
* Chế độ kế toán doanh nghiệp đang áp dụng hệ thống kế toán theo quyết định số
15/2006/QĐ-BTC/QĐKT ngày 30 tháng 03 năm 2006 của bộ tài chính.
* Kì kế toán áp dụng theo năm dơng lịch, bắt đầu từ ngày 1/1 đến ngày 31/12 hàng
năm.
* Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
* Phơng pháp tính thuế theo phơng pháp khấu trừ.
2.1.4.2 Hình thức kế toán mà Công ty đang áp dụng là hình thức nhật kí
chung
( biểu 03)
2.1.4.3. Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty:
Công ty Cổ phần Thơng mại và Kỹ thuật á Châu là một công ty về xây lắp
điện để phù hợp công ty đã áp dụng hình thức kế toán tập trung nhằm tạo sự quản
lý chặt chẽ và thống nhất từ công ty tới chi nhánh và các đội xây lắp điện. Việc tổ
chức bộ máy kế toán đảm bảo nguyên tắc đơn giản, gọn nhẹ, hiệu quả kết hợp với
việc nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ công nhân viên phòng Tài chính- kế
toán và chuyên môn hoá công tác kế toán.
2. Giá vốn hàng hoá
16.934.187.300 21.564.235.000
4.630.047.700 27,34
3. Doanh thu 19.600.000.000 24.360.090.000 4.760.090.000 24,28
4. Lợi nhuận 1.257.569.784 1.381.859.280 124.289.496 9,88
5. Nộp ngân sách 489.054.916 537.389.720 48.334.804 9,88
6. Lơng B/quân CN 1.050.000 1.650.000 600.000 57,14
Lun Vn Tt Nghip
- Doanh thu năm 2007 là 24.360.090.000 VND tăng 24,28% so với năm 2006
(năm 2006 doanh thu là 19.600.000.000 VND)
- Lợi nhuận năm 2007 là 1.381.589.280 VND tăng 9,88% so với năm 2006
(năm 2006 lợi nhuận là 1.257.569.784 VND)
- Lơng bình quân của công nhân năm 2007 so với năm 2006 tăng 54,14%.
Qua các chỉ tiêu kinh tế nh doanh thu, lợi nhuận, lơng bình quân công nhân
năm sau cao hơn năm trớc, điều này chứng tỏ Công ty đã hoạt động có hiệu quả
trong ngành nghề kinh doanh của mình.
2.2. Thc t k toỏn tp hp chi phớ sn xut v tớnh giỏ thnh sn phm ti
Cụng ty C phn Thng mi v K thut Chõu.
2.2.1. ụớ tng k toỏn tp hp chi phớ sn xut.
Vic xỏc nh i tng tp hp chi phớ sn xut phự hp vi c im
hot ng v yờu cu qun lý ca Cụng ty C phn Thng mi v K thut
Chõu cú ý ngha qun trng vi cht lng cng nh hiu qu ca cụng tỏc k
toỏn CPSX v tớnh giỏ thnh sn phm.
Do c im v mt t chc sn xut v qun lý ca Cụng ty l nhn thu
cỏc cụng trỡnh, HMCT v bn giao cho cỏc n v nhn tham gia thi cụng nờn
i tng xỏc nh chi phớ sn xut t khi khi cụng cho n khi hon thnh,
nghim thu bn giao v a vo s dng.
2.2.2. Phng phỏp ỏnh giỏ sn phm d dang ca Cụng ty C phn
Thng mi v K thut Chõu.
Sn phm xõy lp d dang ca cụng ty c tin hnh kim tra vo cui
đến khi hoàn thành đều được mở sổ chi tiết để thêo dõi . Các sổ chi tiết này được
tổng hợp từng tháng và được theo dõi chi tiết theo từng khoản mục:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
Cuối tháng dựa trên các sổchi tiết chi phí các công trình do các đội thi
công gửi lên, kế toán tổng hợp tại Công ty sẽ tập hợp chi phí sản xuất trong
Lun Vn Tt Nghip
thỏng . Cui mi quớ cn c vo bng tng hp chi phớ sn xut lm cn c cho
vic tớnh giỏ thnh sn phm xõy lp hon thnh trong quớ , lp bỏo cỏo v tớnh
giỏ thnh mi quớ .
2.2.3.1. Phng phỏp tp hp chi phớ nguyờn vt liu trc tip.
* Chi phớ NVLTT ca Cụng ty l khon mc chi phớ chim t trng ln
trong ton b giỏ thnh cụng trỡnh bao gm NVL chớnh nh : cỏt, ỏ, xi mng,
ct bờ tụng ; NVL ph nh : ct pha
* Tài khoản kế toán sử dụng
Kế toán sử dụng TK 621 : Chi phớ nguyờn vt liu trc tip c m chi
tit cho tng cụng trỡnh . Ngoi ra cũn cú cỏc TK lien quan khỏc nh : TK 152
(nguyờn liu, vt liu) ; TK 153 (cụng c, dng c) ; TK 331 (phi tr cho nhi
bỏn) ; TK 141 (tm ng)
* Phơng pháp kế toán tp hp chi phớ NVLTT:
i vi cỏc doanh nghip xõy lp núi chung v Cụng ty C phn Thng
mi v K thut Chõu núi riờng, u ỏp dng phng phỏp hch toỏn
CPNVLTT theo tng cụng trỡnh, HMCT da trờn nguyờn tc chung ú l : vt
liu xut dung cho cụng trỡnh, HMCT no thỡ s tp hp trc cho cụng trỡnh
,HMCT ú . Trong Cụng ty vt liu dung cho vic thi cụng cỏc cụng trỡnh s do
cỏc i thi cụng mua ngoi xut thng ti tn chõn cỏc cụng trỡnh hoc cỏc Cụng
ty trc thuc cung ng.
Cn c vo k hoch sn xut v thc t phỏt sinh ti tng thi im , i
trng s vit giy yờu cu xut nguyờn vt liu gi lờn Phũng k hoch vt t .
cho công trình, khi đó sẽ hạch toán như sau :
Nợ Tk 154 - Công trình TBT và hạ thế N02 : 842.625.138,0
Có Tk 621 - Công trình TBT và hạ thế N02 : 842.625.138,0
Công ty hạch toán theo nguyên tắc kê khai thường xuyên, hàng ngày căn
cứ vao các hóa đơn mua hàng , các loại chứng từ như các loại phiếu xuất kho,
phiếu nhập kho vật tư sử dụng cho việc thi công các công trình, kế toán vật tư sẽ
Luận Văn Tốt Nghiệp
tiến hành lập bảng kê chi tiết xuất vật tư cho tưng công trình (biểu số 08); đồng
thời mở sổ chi tiếp TK 621 – Chi tiết từng công trình (biểu số 09);
2.2.3.2.Phương pháp tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.
* CPNCTT của công ty bao gồm: Tiền lương, tiền công phải trả cho công
nhân trực tiếp tham gia thi công các công trình, lao động thuê ngoài.., nhân viên
quản lý tổ độ thi công.
* Tài khoản kế toán sử dụng: Để tập hợp toàn bộ CPNCTT, Công ty đã sử
dụngTK 622: “CPNCTT” – Chi tiết cho từng công trình và các TK có lien quan
là TK 334.1: Chi phí nhân công trực tiếp và TK 334.6 : Chi phí nhân công thuê
ngoài.
* Phương pháp hạch toán tập hợp CPNCTT:
Hiện nay, Công ty áp dụng hình thức trả lương khoán theo theo khối
lượng công việc hoàn thành (Lương theo sản phẩm) và trả lương theo thời gian.
Hình thức trả lương theo thời gian áp dụng cho bộ phận quản lý đội . Việc trả
lương theo thời gian căn cứ vào số ngày công thực tế và hệ số cấp bậc lương
từng người để tính ra số tiền lương phải trả. Trả lương theo sản phẩm được tính
cho từng lao động hoặc cả nhóm người hoặc theo khối lương công việc hoàn
thành.
- Chi phí nhân công trực tiếp xây lắp
Hợp đồng giao khoán được lập giũa giám đốc công ty và các đơn vị nhận
tham gia thi công . Trong mỗi hợp đồng giao khoán có kèm theo bảng tính đơn
giá khoán ( Biểu số 10) cho công trình trong đó có chi phí cho nhân công công
trình do Phòng Kế hoạch – Kỹ thuật lập dựa trên cơ sở giá của nhà nược qui
Hoàng Đình Tùng : 26 ngày * 72.327 đồng = 1.880.502 đồng
…………………………..
Tổng cộng: 10.415.139 đồng
Luận Văn Tốt Nghiệp
Sau khi tính lương cho từng công nhân , Kế toán Đội thi công sẽ gửi bảng
thanh toán lương , hợp đồng làm khoán, bảng chấm công lên công ty, kế toán
tiền lương tại Công ty sẽ tiến hành đối chiếu , kiểm tra để trích lương đồng thời
hạch toán theo bút toán như sau:
NỢ TK 622 - Công trình TBT và hạ thế N02 : 10.415.139
Có TK 334.1 - Công trình TBT và hạ thế N02 : 10.415.139
- Chi phí lao động thuê ngoài
Trong trường hợp công trình đang bước vào giai đoạn nước rút, do khối
lượng công việc nhiều trong khi số lượng công nhân trong công ty không thể
đảm đương hết được thì các đội có thể thuê thêm lao động thuê ngoài theo hợp
đồng ngắn hạn và số lượng phù hợp không hạn định . Cách tính lương khoán .
(Biểu số 11)
Ví dụ : Căn cứ bảng thanh toán lương cho lao động thuê ngoài của tổ xây
lắp 2 tháng 8/2008 tổng cộng là: 12.711.000 đồng, kế toán trích lương và hạch
toán:
Nợ TK 622 :12.711.000
Có TK 334.6 : 12.711.000
Tổng cộng số tiền lương phải trả cho công nhân của Tổ XL 1 và Tổ XL 2
thuộc Đội XL 2 - công trình trạm biến thế và hạ thế N02 sẽ hạch toán như sau:
Nợ TK 622: - Công trình TBT và hạ thế N02: 42.700.000
Có TK 334.1 - Công trình TBT và hạ thế N02: 9.989.000
Có TK 334.6 - Công trình TBT và hạ thế N02: 32.711.000
- Chi phí cho nhân viên quản lý sản xuất
Hàng ngày, tổ đội trưởng theo dõi tình hình lao đông trong từng tổ và
chấm công vào bảng chấm công . Cuối tháng căn cứ vào Hợp đồng làm khoán,
biên bản thanh toán khối lương công việc hoàn thành, bảng chấm công, làm căn
viên thuộc biên chế của Công ty .
- Chi phí khấu hao TSCĐ, khấu hao máy thi công
Luận Văn Tốt Nghiệp
- Chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Các chi phí khác bằng tiền
* Tài khoản kế toán sử dụng : Trong công ty, CPSX được tập hợp tại TK
627 : “CPSXC” và chỉ mở riêng một TK 627.8 : “ Các chi phí khác bang tiền “ .
Ngoài ra, còn có các TK liên quan như : TK 338.2; TK 338.3; TK 111; TK 214;
…
* Phương pháp kế toán tập hợp CPSXC
Do CPSXC trong Công ty có lien quan tới nhiều công trình, HMCT vì
vậy kế toán sẽ không tập hợp riêng cho từng công trình, HMCT như: TK 621;
TK 622 mà sẽ tiến hành tập hợp chung sau đó sẽ phân bổ cho từng đối tượng sử
dụng theo tiêu thức chi phí sản xuất bao gồm chi phí NVL và chi phí nhân công.
- Chi phí nhân viên :
Đối với các khoản trích BHYT, BHXH, KPCĐ trên tổng lương của công
nhân trực tiếp thi công, nhân viên quản lý tổ đội, quản lý các phòng ban trong
công ty . Hàng tháng trích tiền bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên.
Căn cứ vào số lao động trong danh sách, tiền lương thực tế của từng nhân
viên, hệ số cấp bậc lương từng người kế toán tiến hành trích các khoản theo tỷ lệ sau:
Tiền trích BHXT : Tỷ lệ trích 20% trên tổng quĩ lương cơ bản trong đó : 15%
được tính chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh ; 5% người lao động phải chịu
Tiền trích BHYT : Tỷ lệ trích 3% trên tổng quĩ lương cơ bản trong đó: 2%
tính vào chi phí sản xuất kinh doanh ; 1% người lao động chịu
Tiền trích KPCĐ : Tỷ lệ trích 2% được tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh.
Mỗi quí kế toán tiến hành lâp l bảng phân bổ BHYT, BHXH, KPCĐ và
phân bổ cho các đối tượng sử dụng theo số công nhân và số tiền lương thực tế…
Đồng thời, lập bảng danh sách thu BHYT,BHXH cho toàn Công ty . Bảng này
- Các chi phí khác bằng tiền :
Luận Văn Tốt Nghiệp
Bao gồm các khoản chi phí dụng cụ phục vụ quản lý như : Giấy, in mực,
sổ sách, chi phí điện nước, …
Cụ thể : Căn cứ sô 383 ngày 20/04/2004 kế toán xuất tiền mặt để mua sổ
sách, hạch toán như sau:
Nợ TK 627.8 : 620.000
Có TK 111.1 : 620.000
Ngoài ra, Công ty sử dụng TK 627.8 để phản ánh các chi phí lien quan tới
việc : tiếp khách, công tác phí, chi phí xăng dầu cho việc vận chuyển NVL tới
các công trình …
Cuối quí II/2008 kế toán tập hợp được toàn bộ CPSXC của các công trình
là : 2.398.889.350 và sau đó tiến hành phân bổ cho các công trình theo tiêu thức
tùy chọn.
Toàn bộ CPSXC của Công trình TBT và hạ thế N02 sau khi được tập hợp
sẽ kết chuyển sang TK 154 để tính giá thành như sau :
Nợ TK 154 - Công trình TBT và hạ thế N02 : 90.000.000
Có TK 627.8 - Công trình TBT và hạ thế N02 : 90.000.000
2.2.3.4. Phương pháp kế toán tổng hợp chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần
Thương mại và Kỹ thuật Á Châu .
Đối tượng tâp hợp chi phí sản xuất được xác định trong công ty là các
công trình , HMCT do đó phương pháp tập hợp trong công ty chi phí lien quan
tới công trình nào thì tập hợp chô công trình đó, riêng chi phí SXC do phát sinh
nhiều nên kế toán sẽ tập hợp chung lại sau đó mới tiến hành phân bổ cho từng
đối tượng. Cuối quí kế toán sẽ tập hợp lại tất cả các chi phí sản xuất phát sinh
trực tiếp của từng công trình từ bên Nợ các TK 621.1; TK 622; TK 627.8 sau đó
kết chuyển sang bên Nợ TK 154 : “chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ” – Chi tiết
cho từng công trình, làm cơ sở cho việc tính giá thành sản phẩm. (biểu số 16 )
Ví dụ : Đối với Công trình TBT và hạ thế N02, sau khi đã tiến hành tập
hợp được toàn bộ chi phí sản xuất quí II/2008, kế toán sẽ thực hiện kết chuyển
đó ghi:
Luận Văn Tốt Nghiệp
Nợ TK 632 - Công trình TBT và hạ thế N02 : 2.882.886.054
Có Tk 154 - Công trình TBT và hạ thế N02 :2.882.886.054