Câu hỏi ôn tập môn Quản lý Nhà nước - Pdf 21

Câu hỏi ôn tập môn Quản lý Nhà nước
+Nói cách khác, các giá trị vănhóatruyền thống dân tộc kết tinh
trong quan niệm,tưtưởng, triếtlý,đạođức và cách thức ứng xử, phản
ánh diện mạo tinh thần, tâm hồn, và tình cảm của cả một dân tộc trong
đócócácsản phẩm vật thể và phi vật thể củavănhóa.
*Nền giáo dụcmangtínhnhânvăn
+Pháthuyđầyđủ bản sắc dân tộc VN, truyền thụ nềnvănhóadân
tộc (chú trọng quốc ngữ, quốcvăn,quốc sử)
+GD truyền thống lịch sử, CM của dân tộc
+GDgiúpngười học hiểu biết sâu sắc về vănhóaViệt Nam, biết tự
hào về truyền thống dân tộc, có ý thức trách nhiệm giữ gìn vănhóadân
tộc
*Nền giáo dục mang tính tiên tiến hiệnđại
+Nền GD bắt kịpđàpháttriển của XH
+GD hiệnđại, tiếp thu tốttinhhoavănhóanhânloại
+GDđemlại tri thức, công nghệ kĩthuật hiệnđại, không ngừng cải
tiếnMĐ,ND,PPGD

Câu 7: Liệt kê mụctiêuGDtronggiaiđoạn 2009-2020 (phân tích
mục tiêu thứ 2 – chấtlượng hiệu quả GDđcnângcaotiếp cận vs
chấtlượng GD quốc tế)
1. Quy mô giáo dụcđược phát triển hợp lý, chuẩn bị nguồn nhân lực cho
đấtnước thời kỳ công nghiệp hóa, hiệnđại hóa và tạocơhội học tập
suốtđời cho mỗingười dân.
2. Chấtlượng và hiệu quả giáo dụcđược nâng cao, tiếp cậnđược với
chấtlượng giáo dục của khu vực và quốc tế
3. Các nguồn lực cho giáo dụcđượchuyđộngđủ, phân bổ và sử dụng có
hiệu quả để đảm bảođiều kiện phát triển giáo dục
Phân tích mục tiêu thứ 2:
a. Giáo dục Mầm non
Chấtlượngchămsóc,giáodục trẻ được chuyển biến về cơbản, giúp trẻ

c. Giáo dục nghề nghiệp
Saukhihoànthànhcácchươngtrình giáo dục nghề nghiệp, học sinh có
nănglựcvàcóđạođức nghề nghiệp, kỷ luậtlaođộng và tác phong lao
động hiệnđại, khả năngsử dụng ngoại ngữ, nhất là tiếng Anh trong học
tập và làm việctươngđươngvới học sinh ở cácnước phát triển trong
khu vực,đápứngđược yêu cầu xuất khẩulaođộng và khả năngcạnh
tranh nhân lực của đất nước. Đến 2020 có trên 95% số học sinh tốt
nghiệpđược các doanh nghiệpvàcơquansử dụnglaođộngđánh giá
đápứngđược các yêu cầu của công việc.
Câu 8: Phân tích giảiphápđộtpháđể thực hiện chiếnlược GD giai
đoạn 2009-2020
Cách 1:
1. Đổi mới quản lí giáo dục
+Thống nhất đầu mối quản lí NN về GD
+Hoàn thiện môi trường pháp lý và chính sách GD
+Công khai hóa về chất lượng GD, nguồn lực cho GD và tài chính
của cơ sở GD
+Nâng cấp quản lí mạnh đối với địa phương vàcơ sở GD
+Đẩy mạnh cải cách hành chính (thực hiện cơ chế một cửa trong
hệ thống QLGD từ TƯ
đến địa phương, cơ sở GD)
+Xây dựng và triển khai đề án đổi mới cơ chế tài chính cho GD
2. Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lí
GD

+Nhanh chóng tiến tới thực hiện chế độ hợp đồng thay cho biên
chế trong tuyển dụng và sử
dụng GV, giảng viên và viên chức khác
+Đến năm 2020, cóđủ GV thực hiện GD toàn diện. Đổi mới toàn
diện hệ thống đào tạo SP

- Thực hiện phân cấp quản lý mạnhđối vớicácđịaphươngvàcáccơsở
giáo dục, nhấtlàđối vớicáccơsở giáo dục nghề nghiệpvàđại học;
nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm ở các cấp về nộidungđàotạo,
tài chính, nhân sự; kiên quyếtthúcđẩy thành lập Hộiđồngtrường ở các
cơsở giáo dụcđại họcđể thực hiện quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội
củađơn vị.
- Đẩy mạnh cải cách hành chính trong toàn bộ hệ thống quản lý giáo
dục, từ cơquantrungươngtớicácđịaphương,cáccơsở giáo dục nhằm
tạo ra mộtcơchế quản lý gọn nhẹ, hiệu quả và thuận lợichongười dân.
Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông nhằm “tin học
hóa” quản lý giáo dục ở các cấp
- Xây dựng và triểnkhaiđề ánđổi mớicơchế tài chính cho giáo dục
nhằmđảm bảo mọingườiđềuđược họchành,huyđộngngàycàngtăng
và sử dụng có hiệu quả nguồn lực củanhànước và xã hộiđể nâng cao
chấtlượngvàtăngquymôgiáodục.
Giải pháp 2: Xây dựngđội ngũnhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
- Để tạo sự cạnh tranh lành mạnh và ý thức phấnđấutrongđội ngũnhà
giáo, tiến tới thực hiện chế độ hợpđồng thay cho biên chế trong quá
trình tuyển dụng và sử dụng các giáo viên, giảng viên và các viên chức
khác.Năm2009bắtđầuthíđiểm ở một số trường phổ thôngvàtrường
đại học, tớinăm2010có100%số giáo viên, giảng viên mớiđược tuyển
dụng làm việc theo chế độ hợpđồng thay cho biên chế.
- Để đảm bảođếnnăm2020cóđủ giáoviênđể thực hiện giáo dục toàn
diện, dạy học các môn học tích hợp, dạy học phân hóa, dạy học 2
buổi/ngày ở phổ thôngđể đảm bảo tỷ lệ giáo viên trên lớp, học sinh trên
giáo viên, sinh viên trên giảng viên, tiếp tụctăngcườngđội ngũnhà giáo
chocáccơsở giáo dục. Có chính sách miễn giảm học phí, cung cấp học
bổngđặc biệt để thu hút các học sinh giỏi vào học tạicác trường sư
phạm.Đổi mới toàn diện hệ thốngđàotạosưphạm, từ mô hình đàotạo
tới nộidungvàphươngphápđàotạo nhằmđàotạođội ngũgiáoviên

giảng viên dựa trên kết quả công tác của cá nhân ở cáccơsở giáo dục
- Thu hút các nhà khoa họcnước ngoài có uy tín và kinh nghiệm, các trí
thức Việt kiều tham gia giảng dạy và nghiên cứu khoa học tại Việt Nam.
- Rà soát, sắp xếp lạiđội ngũcánbộ quảnlưgiáodục; xây dựng lực
lượng cán bộ quản lý tận tâm, thạo việc, có năng lựcđiều hành; xây
dựngchươngtrình đàotạo, bồidưỡng cán bộ quản lý phù hợp với yêu
cầuđổi mới giáo dục; có chế độ đãi ngộ xứngđángđối vớiđội ngũcán
bộ quản lý. Khuyếnkhíchcáccơsở giáo dục ký hợpđồng với các nhà
giáo, nhà khoa học có uy tín và kinh nghiệmtrongvàngoàinước quản
lý và điềuhànhcơsở giáo dục
Câu 9: Trình bày định nghĩavề mụctiêu,phươngpháp,nội dung
của luật giáo dục theo cấp PTTH
1. Mục tiêu của giáo dục phổ thông là giúp học sinh phát triển toàn diện
về đạođức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năngcơbản, phát triển
nănglựccánhân,tínhnăngđộng và sáng tạo, hình thành nhân cách con
người Việt Nam xã hội chủ nghĩa,xâydựngtưcáchvàtráchnhiệm công
dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặcđivàocuộc sống lao
động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
Giáo dục trung học phổ thông nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển
những kết quả của giáo dục trung họccơsở, hoàn thiện học vấn phổ
thông và có những hiểu biếtthôngthường về kỹ thuậtvàhướng nghiệp,
cóđiều kiệnpháthuynănglựccánhânđể lựa chọnhướng phát triển,
tiếp tục họcđại học,caođẳng, trung cấp, học nghề hoặcđivàocuộc
sốnglaođộng.
2. Nội dung giáo dục phổ thông (điều 28) phải bảođảm tính phổ thông,
cơbản, toàn diện,hướng nghiệp và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc
sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của họcsinh,đápứng mục tiêu
giáo dục ở mỗi cấp học.
Giáo dục trung học phổ thông phải củng cố, phát triển những nội dung
đã học ở trung họccơsở, hoàn thành nội dung giáo dục phổ thông; ngoài

Việc thực hiện các công tác khác (do hiệutrưởngđánhgiá):công
tác chủ nhiệm lớp,thamgiaGDđạođức cho học sinh, nhất là trong lớp
mình dạy, thực hiệncáccôngtáckháckhiđược phân công
Sau khi tiến hành công tác thanh tra, ban thanh tra tiến hành xếp
loạiđối với hoạtđộngsưphạm của GV, xếp loại từng nội dung, từng
mặtcôngtácđược thành bốn bậc:
o Loại tốt: Thực hiệnđúng,đầy đủ cácqui định,đạt kết quả
cao
o Loại khá: Thực hiện đúng, đủ các quiđịnhvàđạt kết quả
tươngđối cao
o Loạiđạt yêu cầu:cơbản thực hiệnđúngquiđịnh và kết quả
đạtđược các yêu cầucơbản tối thiểu
o Loạichưađạt yêu cầu: Không thực hiệnđược các yêu cầu tối
thiểu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status