Giáo trình hướng dẫn cách tiêu hóa thức ăn ở động vật có vú và động vật bò sát phần 2 - Pdf 21

60
Sờ nắn: ấn mạnh vùng bụng bên phải gia súc đau đớn: do lồng ruột, xoắn ruột, thoát
vị, viêm màng bụng.
Gõ: tá tràng ở dưới mỏm ngang của xương khum phía bên phải; bờ trước giáp vùng
âm đục của gan, bờ sau là cung sườn.
- Gõ tá tràng trâu bò có âm bùng hơi.
- Manh tràng ở phía trước và phía dưới cánh xương hông; gõ có âm đục.
- Kết tràng ở giữa vùng âm đục của gan và manh tràng; gõ có âm bùng hơi.
- Không tràng và hồi tràng ở mé dưới bụng sau dạ lá sách và dạ múi khế: gõ phần
trên có âm bùng hơi, phần dưới có âm đục.
Lúc gõ vùng ruột chú ý các biểu hiện tắc ruột, xoắn ruột, lồng ruột,…
Nghe ruột: Nhu động ruột loài nhai lại nghe mịn, tiếng nhu động yếu. Nhu động
ruột mất là do tắc ruột (do thức ăn tích lại trong ruột, lồng ruột, xoắn ruột) và liệt ruột.
Nhu động ruột tăng: do kinh luyến ruột, viêm dạ dày và ruột cấp tính, các nguyên
nhân gây ỉa chảy khác, gia súc bị trúng độc cấp tính.
Khám trực tràng: Chủ yếu để khám thai, khám bàng quang, khám thận.
Người khám phải cắt móng tay và mài thật nhẵn. Tập khám bằng tay trái vì thuận
lợi cho việc sờ vùng bụng phải gia súc. Khi khám phải cố định gia súc thật chắc chắn.
Sờ vào trực tràng trâu, bò khỏe thấy phân nhão. Nếu có nhiều dịch nhày, lẫn máu,
mùi khắm thường gặp trong các bệnh như lồng ruột, xoắn ruột, thoát vị. Trực tràng đầy
máu thường do xuất huyết, cầu trùng, nhiệt
thán, chấn thương cơ giới.
Cho tay lần theo thành bụng để phát
hiện thoát vị, tắc ruột, xoắn ruột (ruột cuộn
thành một đám to). Ấn mạnh tay gia súc đau
do ruột lồng thành một đoạn ruột thẳng,
cứng. Nếu tắc ruột do phân gây táo bón thì
sờ vào có cảm giác rất cứng.
Ngoài ra có thể khám một số bộ phận
khác như bàng quang, tử cung, buồng trứng
và thận phải.

.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i

Vùng manh tràng: phần trên là âm bùng hơi, phần dưới là âm đục tương đối hay âm
bùng hơi. Khi manh tràng tích thức ăn gõ xuất hiện âm đục. Ngược lại khi manh tràng
tích hơi gõ xuất hiện âm trống.
Nghe: bên phải, vùng hõm hông nghe được tiếng nhu động của manh tràng; phía
dưới theo cung sườn là tiếng nhu động của đại kết tràng. Phía bụng trái nghe lần lượt từ
trên xuống là tiếng nhu động của tiểu kết tràng, của ruột non và dưới cùng là tiếng nhu
động của đại kết tràng.
Tần số nhu động của ruột già: 4 - 6 lần/phút, ruột non 8 - 12 lần/phút. Tiếng nhu
động của ruột non nghe rõ gần như tiếng nước chảy. Ruột già nhu động nhẹ, tiếng yếu
không rõ.
Nhu động của ruột phụ thuộc rất nhiều vào phẩm chất thức ăn, quá trình viêm
nhiễm trong đường ruột.
- Nhu động ruột tăng: do thức ăn, nước uống quá lạnh, thức ăn bị nhiễm độc, viêm
ruột; giai đoạn đầu đầy hơi ruột.
- Nhu động ruột giảm do ỉa chảy lâu ngày, đầy hơi ruột nặng, ruột liệt, tắc, viêm
ruột nặng, thần kinh phó giao cảm quá ức chế.
Khám qua trực tràng: thường để chẩn đoán hội chứng đau bụng ngựa (do tắc ruột,
lồng ruột, xoắn ruột, ) ngoài ra, để khám thận, bàng quang, khám thai, gan, lách.
Ruột non ngựa, la, lừa, xếp trong xoang bụng theo thứ tự: tá tràng, không tràng, hồi
tràng.
Ruột già: xếp trong xoang bụng theo thứ tự: manh tràng, đại tràng phía dưới bên
phải, gấp khúc hoành mô; đại kết tràng dưới bên trái, gấp khúc chậu hông; đại kết tràng
trên bên trái gấp khúc hoành mô; đại kết tràng trên bên phải; tiếp đến là manh nang của
đại kết tràng, tiểu kết tràng và trực tràng.
Khi tiến hành khám phải cố định gia súc chắc chắn. Cố định gia súc trong gióng,
buộc hai chân sau kéo về phía trước và kéo đuôi sang một bên. Dùng tay phải để khám
và thụt cho hết phân trong trực tràng trước khi khám. Chụm 5 đầu ngón tay lại, đưa vào
trực tràng, nhẹ nhàng đẩy tay về phía trước.
- Nếu cơ vòng hậu môn co thắt mạnh: do tắc ruột, xoắn ruột, lồng ruột, kinh luyến
ruột, uốn ván.

a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.

Nếu cơ hoành bị thủng, ruột chảy vào xoang ngực, xoang bụng trở nên rỗng, áp lực
rỗng và ruột di chuyển nhẹ theo động tác thở.
Trong xoang bụng, nếu ruột non lồng vào nhau tạo thành những khúc như lạp sườn,
ấn mạnh gia súc đau.
Manh tràng bị tắc tạo thành túi to như quả bưởi lớn, phần trên là khí, dưới cứng
thường có sỏi.
Manh tràng đầy hơi chướng to chiếm cả xoang bụng.
Ruột non bị tắc thường ít gặp.
Chú ý khi khám thành bụng nếu thấy thành bụng không trơn, ấn gia súc đau là do
viêm màng bụng.
c. Khám ruột non gia súc nhỏ
Khám ruột lợn
- Ruột non bên phải, ruột già bên trái.
- Bụng chướng to: do đầy hơi, bội thực. Bụng xẹp do ỉa chảy lâu ngày.
- Dùng hai tay ép hai bên thành bụng, ấn mạnh vào vùng bụng, thấy tụ lại cục cứng
do tắc ruột, táo bón.
Khám ruột dê, cừu
Hai chân người khám kẹp cổ con vật ở tư thế đứng, dùng tay ép hai bên thành bụng,
ấn mạnh, nếu gia súc có cảm giác đau thường do táo bón, viêm nhiễm đường ruột.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g

-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.

chảy, phân nhão và nhiều.
- Nhu động ruột giảm, phân tiết ít gây táo bón (do liệt ruột, viêm ruột cata,…) thì phân
khô cứng và ít.
Màu sắc: phụ thuộc rất nhiều màu sắc thức ăn và tuổi gia súc.
- Phân màu trắng ở gia súc non: thường thấy ở bệnh phân trắng (do không tiêu, do
Colibacillosis), phó thương hàn.
- Phân nhạt màu: do sắc tố mật ít trong bệnh viêm gan, tắc ống mật.
- Phân màu đỏ do lẫn máu. Nếu đỏ tươi do chảy máu phần ruột sau; đỏ thẫm chảy
máu ở dạ dày, phần trước ruột.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w

i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
64
- Phân táo bón thường màu đen, do gia súc bị sốt cao.
Chú ý: màu phân còn thay đổi do uống thuốc.
Mùi: phân loài ăn thịt thối, phân các loài gia súc khác không thối.
- Phân thối thường do rối loạn tiêu hóa, đường ruột có quá trình lên men, thối rữa.
- Niêm dịch nhiều, màng giả, mủ máu lẫn trong phân thường do bệnh.
- Tăng niêm dịch dạ dày do phân tiết trên niêm mạc đường ruột tăng, táo bón lâu

P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e

V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a

o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status