Ngữ pháp Tiếng Anh thông dụng: SỐ NHIỀU CỦA DANH TỪ - Pdf 21

SỐ NHIỀU CỦA DANH TỪ
A Số nhiều của danh từ
1/ Chỉ riêng danh từ đếm được mới có số nhiều.
2/ Thường thì số nhiều của danh từ hình thành bằng cách thêm S vào số ít.
Ví dụ:
Hilltop, hilltops (đỉnh đồi)
Book, books (sách)
Seat, seats (ghế)
Roof, roofs (mái nhà)
Rose, roses (hoa hồng)
Image, images (hình ảnh)
Armed forces (lực lượng vũ trang)
Window, windows (cửa sổ)
- S đọc là /s/ sau âm p, k, f, t. Sau những âm khác thì s đọc là /z/.
- S theo sau ce, ge, se hoặc ze thì đọc thêm một vần phụ là /iz/

3/ Số nhiều của danh từ tận cùng bằng s, ss, sh, ss, ch hoặc x và một vài danh từ tận cùng
bằng o hình thành bằng cách thêm es (es theo sau s, ch, sh, ss hoặc x sẽ đọc là /iz/ )
Ví dụ: Tomato, tomatoes (cà chua)
Bus, buses (xe búyt)
Brush, brushes (bàn chải)
Kiss, kisses (nụ hôn)
Box, boxes (hộp)
Church, churches (nhà thờ).

- Tuy nhiên, danh từ gốc nước ngoài hoặc danh từ tóm lược tận cùng bằng o thì chỉ
thêm s:
Ví dụ:
Dynamo, dynamos (máy phát điện)
Piano, pianos (đàn pianô)
Kilo, kilos (kí lô)


7/ Một số danh từ có số nhiều bằng cách thay đổi nguyên âm
Ví dụ:
Foot, feet (bàn chân)
Tooth, teeth (răng)
Goose, geese (con ngỗng)
Man, men (đàn ông)
Woman, women (phụ nữ)
Louse, lice (con rận)
Mouse, mice (con chuột)

- Số nhiều của Child (đứa trẻ) và Ox (con bò đực) là Children và Oxen

8/ Các danh từ sau đây luôn là số nhiều và dùng với động từ ở số nhiều:
- Clothes (quần áo), police (cảnh sát), outskirts (vùng ngoại ô), cattle (gia súc),
spectacles (mắt kính), glasses (mắt kính), binoculars (ống nhòm), scissors (cái kéo),
pliers (cái kềm), shears (kéo cắt cây), arms (vũ khí), goods/wares (của cải), damages
(tiền bồi thường), greens (rau quả), earnings (tiền kiếm được), grounds (đất đai, vườn
tược), particulars (bản chi tiết), premises/quarters (nhà cửa,vườn tược), riches (sự giàu
có), savings (tiền tiết kiệm); spirits (rượu mạnh), stairs (cầu thang); surroundings
(vùng phụ cận), valuables (đồ quý giá).
- Một vài danh từ tận cùng bằng ics như Acoustics (âm học), athletics (điền kinh),
ethics (đạo đức), hysterics (cơn kích động), mathematics (toán học), physics (vật lý),
linguistics (ngôn ngữ học), phonetics (ngữ âm học), logistics (ngành hậu cần),
technics (thuật ngữ kỹ thuật), politics (chính trị) luôn có hình thức số nhiều và
dùng với động từ số nhiều. Tuy nhiên, đôi khi tên gọi của các môn khoa học được
xem như số ít. Chẳng hạn, Mathematics is the science of pure quantity (Toán học là
khoa học về lượng thuần túy).

9/ Các danh từ sau đây có hình thức số nhiều, nhưng lại mang nghĩa số ít:


Lưu ý Khi danh từ chỉ thời khoảng, số tiền và khoảng cách theo sau một số đếm, động từ
sẽ ở ngôi thứ ba số ít. Chẳng hạn, Three weeks is a long time for a holiday (Ba tuần là
một thời gian dài đối với một kỳ nghỉ), Five miles is too far to walk (Năm dặm thì quá
xa nếu đi bộ) hoặc Three quarters of the theatre was full (Ba phần tư rạp đã đầy khách).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status