MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1.1. ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 2
1.3. YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI 3
1.4. Ý NGHĨA 3
Chương 1 4
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4
1.CƠ SỞ LÝ LUẬN 4
1.1. THANH TRA 4
1.1.1. Khái niệm thanh tra 4
1.1.2.Thanh tra Nhà nước 4
1.1.3. Đối với Thanh tra chuyên ngành đất đai 12
1.2. KHIẾU NẠI 15
1.2.1. Khái niệm 15
1.2.2. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất đai 15
1.2.3. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại 16
1.2.4. Trình tự giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về đất đai 18
1.3. TỐ CÁO 20
1.3.1. Khái niệm 20
1.3.2. Thẩm quyền giải quyết tố cáo 21
1.3.3. Trình tự giải quyết và hình thức tố cáo 21
1.3.4. Quy trình xử lý và Thời hạn giải quyết tố cáo 22
1.4. TRANH CHẤP VỀ ĐẤT ĐAI 24
1.4.1. Khái niệm 24
1.4.2. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp về đất đai 24
1.4.3 Trình tự giải quyết tranh chấp về đất đai 25
2. CƠ SỞ THỰC TẾ 27
i
2.1. TÌNH HÌNH TRIỂN KHAI CÁC CUỘC THANH TRA 27
2.1.1. Thanh tra Nhà nước 27
2.3.5.1. Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh
chấp về đất đai 39
2.3.6. Đánh giá công tác thanh tra, tiếp dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố
cáo và tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường Vĩnh Phúc
giai đoạn 2007 – 2011 39
2.3.6.1. Những thuận lợi 39
2.3.6.2. Những khó khăn 39
2.3.6.3. Những tồn tại 39
2.3.6.4. Những giải pháp nâng cao chất lượng công tác thanh tra, tiếp
dân, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai tại Sở Tài
nguyên và Môi trường trong thời gian qua 39
2.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 39
2.4.1. Thu thập số liệu 39
- Thu thập số liệu sơ cấp 39
- Thu thập số liệu thứ cấp 39
2.4.2. Phương pháp thống kê và so sánh 40
2.4.3. Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu 40
Chương 3 40
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 40
3.1. ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ XÃ HỘI 40
3.1.1. Điều kiện tự nhiên 40
3.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 44
3.2. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ĐẤT 50
3.2.1. Tình hình sử dụng đất nói chung tại địa phương 50
3.3. ĐÁNH GIÁ CÔNG TÁC THANH TRA, TIẾP DÂN, XỬ LÝ ĐƠN
THƯ KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, TRANH CHẤP ĐẤT ĐAI TẠI SỞ TÀI
NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG TRONG NHỮNG NĂM GẦN ĐÂY 60
iii
3.3.1. Đánh giá công tác thanh tra đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi
trường trong những năm gần đây 60
UBND : Ủy ban nhân dân
V/v : Về việc
VBQPPL : Văn bản quy phạm pháp luật
v
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Tình hình dân số và lao động của tỉnh Vĩnh Phúc năm 2011 49
Bảng 3.2 Kết quả cấp GCNQSD đất trên địa bàn tỉnh 54
Bảng 3.3: Hiện trạng sử dụng đất đai của tỉnh Vĩnh Phúcnăm 2011 56
Bảng 3.4. Tổng hợp kết quả thanh tra, xử lý vi phạm đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi
trường Vĩnh Phúc trong những năm gần đây 61
Bảng 3.5: Tổng hợp đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên
và Môi trương Vĩnh Phúc qua các năm 2007 – 2011 63
Bảng 3.6: Tổng hợp đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại Sở Tài
nguyên và Môi trương giai đoạn 2007 – 2011 trên địa bàn 65
tỉnh Vĩnh Phúc 65
Bảng 3.7: Tổng hợp đơn thư khiếu nại về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trương giai
đoạn 2007 – 2011 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 67
Bảng 3.8: Tổng hợp đơn thư tố cáo về đất đaitại Sở Tài nguyên và Môi trường giai
đoạn 2007 – 2011 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 69
Bảng 3.9: Tổng hợp đơn thư tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi trường
giai đoạn 2007 – 2011 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 71
Bảng 3.10: Tổng hợp kết quả đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai tạiSở Tài
nguyên và Môi trường giai đoạn 2007 - 2011 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 73
Bảng 3.11: Tổng hợp kết quả đơn thư tố cáo về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi
trường giai đoạn 2007 - 2011 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 75
Bảng 3.12: Tổng hợp kết quả giải quyết tranh chấp về đất đai tại Sở Tài nguyên và Môi
trường giai đoạn 2007 – 2011 trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc 77
Bảng 4.13: Tổng hợp kết quả đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về đất đai tại sở
Tài nguyên Môi trường trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2007 – 2011 79
vi
được những kết quả nhất định trong công tác quản lý. Song do rất nhiều
nguyên nhân nên công tác quản lý đất đai vẫn còn nhiều bất cập. Vì thế các vụ
khiếu nại, tố cáo và tranh chấp đất đai trong nhân dân vẫn được xem là những
điểm nóng khó giả quyết.
Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh Vĩnh Phúc là cơ quan chuyên môn có
chức năng tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh thực hiện chức năng quản lý
nhà nước về lĩnh vực tài nguyên và môi trường, trong đó có chức năng thanh
tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đất đai. Trong những năm gần
đây Sở đã tăng cường công tác lãnh chỉ đạo, đôn đốc hoạt động thanh tra, giải
quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai, đồng thời tăng cường cán bộ làm
công tác thanh tra kết hợp với việc đạo tạo nâng cao chuyên môn nghiệp vụ
cho những người làm công tác thanh tra để nâng cao chất lượng đội ngũ cán
bộ thanh tra từ đó góp phần vào việc hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.
Xuất phát từ thực tiễn trên, được sự phân công của Khoa Sau đại học,
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng với sự hướng dẫn tận tình của
Phó giáo sư Tiến sỹ Trần Viết Khanh, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài:
“ Đánh giá công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất
đai tại sở Tài nguyên và môi trường Vĩnh Phúc những năm gần đây”.
1.2. MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI
- Đánh giá công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấpđất
đai tại tỉnh Vĩnh Phúc trong những năm gần đây.
- Đề xuất một số giải phát nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động thanh tra, giải
quyết khiếu nại, tố cáo, tranh chấp về đẩt đai lĩnh vực tài nguyên và môi trường.
2
1.3. YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI
- Nắm vững và thực hiện đúng các văn bản theo quy định của Luật Đất
đai năm 2003, Luật Thanh tra năm 2010 và Luật Khiếu nại tố cáo sửa đổi, bổ
sung năm 2005và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
- Khi đưa ra số liệu phải chính xác, trung thực, khách quan và có nguồn.
- Nêu rõ biện pháp khắc phục cụ thể và đưa ra kiến nghị và đề xuất phải
chức, cá nhân. Thanh tra nhà nước bao gồm thanh tra hành chính và thanh tra
chuyên ngành.
-Thanh tra hành chính là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước có
thẩm quyền đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trực thuộc trong việc thực hiện
chính sách, pháp luật, nhiệm vụ, quyền hạn được giao.
- Thanh tra chuyên ngành là hoạt động thanh tra của cơ quan nhà nước
có thẩm quyền theo ngành, lĩnh vực đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân trong
việc chấp hành pháp luật chuyên ngành, quy định về chuyên môn – kỹ thuật,
quy tắc quản lý thuộc ngành, lĩnh vực đó.
1.1.2.Thanh tra Nhà nước
1.1.2.1. Hệ thống thanh tra nhà nước
Hệ thống thanh tra nhà nước gồm: Thanh tra Chính phủ; Thanh tra bộ,
cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là Thanh tra bộ); Thanh tra tỉnh, thành
phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là Thanh tra tỉnh); Thanh tra
sở; Thanh tra huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là
Thanh tra huyện), cụ thể:
- Thanh tra Chính phủ có Tổng Thanh tra Chính phủ, các Phó Tổng Thanh
tra Chính phủ và Thanh tra viên.
4
- Thanh tra bộ có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên.
- Thanh tra tỉnh có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra
viên.
- Thanh tra sở có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên.
- Thanh tra huyện có Chánh Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra và Thanh tra viên.
1.1.2.2.Vị trí, chức năng của thanh tra Nhà nước
Vị trí, chức năng của Thanh tra Nhà nước được quy định và phân theo
từng cấp như sau:
- Vị trí, chức năng của Thanh tra Chính phủ: Thanh tra Chính phủ là cơ
quan của Chính phủ, chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà
nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham
+ Xây dựng chiến lược, Định hướng chương trình, văn bản quy phạm
pháp luật về thanh tra trình cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt hoặc ban
hành theo thẩm quyền; hướng dẫn, tuyên truyền, kiểm tra, thanh tra việc thực
hiện pháp luật về thanh tra;
+ Lập kế hoạch thanh tra của Thanh tra Chính phủ; hướng dẫn Thanh tra
bộ, Thanh tra tỉnh xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh tra;
+ Chỉ đạo về công tác, hướng dẫn về nghiệp vụ thanh tra; bồi dưỡng
nghiệp vụ thanh tra đối với đội ngũ cán bộ, công chức làm công tác thanh tra;
+ Chủ trì, phối hợp với Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức bộ máy, biên
chế thanh tra các cấp, các ngành, điều kiện, tiêu chuẩn bổ nhiệm Chánh
Thanh tra, Phó Chánh Thanh tra, Thanh tra viên các cấp, các ngành;
6
+ Yêu cầu bộ, cơ quan ngang bộ (sau đây gọi chung là bộ), Ủy ban nhân
dân cấp tỉnh báo cáo về công tác thanh tra; tổng hợp, báo cáo kết quả về công
tác thanh tra; tổng kết kinh nghiệm về công tác thanh tra;
+ Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết
định xử lý về thanh tra của Thủ tướng Chính phủ, Thanh tra Chính phủ;
+ Thực hiện hợp tác quốc tế về công tác thanh tra.
- Trong hoạt động thanh tra, Thanh tra Chính phủ có nhiệm vụ, quyền
hạn sau đây:
+ Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn
của bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh; thanh tra đối với
doanh nghiệp nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập;
+ Thanh tra vụ việc phức tạp, liên quan đến trách nhiệm quản lý của
nhiều bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
+ Thanh tra vụ việc khác do Thủ tướng Chính phủ giao;
+ Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định
xử lý sau thanh tra của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ (sau đây gọi
chung là Bộ trưởng), Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh khi cần thiết.
- Quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện
+ Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định
xử lý sau thanh tra của Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng
thanh tra chuyên ngành thuộc bộ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với
vụ việc thuộc ngành, lĩnh vực quản lý nhà nước của bộ khi cần thiết.
- Giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về công tác giải quyết khiếu nại, tố
cáo; thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp
luật về khiếu nại, tố cáo.
- Giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước về công tác phòng, chống tham
nhũng; thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp
luật về phòng, chống tham nhũng.
8
c) Đối với Thanh tra Tỉnh
Trong quản lý nhà nước về thanh tra thuộc phạm vi quản lý nhà nước của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thanh tra tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
+ Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đó;
+ Yêu cầu cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh (sau đây
gọi chung là sở), Ủy ban nhân dân cấp huyện báo cáo về công tác thanh tra;
tổng hợp, báo cáo kết quả về công tác thanh tra;
+ Chỉ đạo công tác thanh tra, hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra hành chính
đối với Thanh tra sở, Thanh tra huyện;
+ Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị, quyết
định xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Thanh tra tỉnh.
- Trong hoạt động thanh tra, Thanh tra tỉnh có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
+ Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn
của sở, của Ủy ban nhân dân cấp huyện; thanh tra đối với doanh nghiệp nhà
nước do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập;
+ Thanh tra vụ việc phức tạp, liên quan đến trách nhiệm của nhiều sở,
Ủy ban nhân dân cấp huyện;
+ Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao;
- Kiểm tra tính chính xác, hợp pháp của kết luận thanh tra và quyết định
xử lý sau thanh tra của Thủ trưởng cơ quan được giao thực hiện chức năng
10
thanh tra chuyên ngành thuộc sở đối với vụ việc thuộc ngành, lĩnh vực quản
lý nhà nước của sở khi cần thiết.
- Thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp
luật về khiếu nại, tố cáo.
- Thực hiện nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp
luật về phòng, chống tham nhũng.
e) Đối với Thanh tra Huyện
Trong quản lý nhà nước về thanh tra thuộc phạm vi quản lý nhà nước
của Ủy ban nhân dân cấp huyện, Thanh tra huyện có nhiệm vụ, quyền hạn
sau đây:
+ Xây dựng kế hoạch thanh tra trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp
huyện phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạch đó;
+ Báo cáo kết quả về công tác thanh tra;
+ Theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kết luận, kiến nghị,
quyết định xử lý về thanh tra của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện,
Thanh tra huyện.
- Trong hoạt động thanh tra, Thanh tra huyện có nhiệm vụ, quyền hạn
sau đây:
+ Thanh tra việc thực hiện chính sách, pháp luật và nhiệm vụ, quyền hạn
của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, của Ủy ban nhân
dân cấp xã;
+ Thanh tra vụ việc phức tạp, có liên quan đến trách nhiệm của nhiều cơ
quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã;
+ Thanh tra vụ việc khác do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giao.
- Giúp Ủy ban nhân dân cấp huyện quản lý nhà nước về công tác giải
quyết khiếu nại, tố cáo; thực hiện nhiệm vụ giải quyết khiếu nại, tố cáo theo
quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo.
a) Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường
Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra hành chính và thanh tra chuyên
ngành theo quy định tại Luật Thanh tra. Trong đó thực hiện nhiệm vụ thanh
tra về đất đai các nội dung: Thanh tra việc chấp hành pháp luật của cơ quan
nhà nước, người sử dụng đất trong việc quản lý và sử dụng đất đai;Phát hiện,
ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có
thẩm quyền xử lý các vi phạm pháp luật về đất đai trong phạm vi cả nước.
- Xử phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật về xử lý vi
phạm hành chính.
- Chủ trì hoặc tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật trình Bộ
trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.
- Kiến nghị cấp có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành các văn
bản quy phạm pháp luật phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước về tài nguyên
và môi trường; kiến nghị cấp có thẩm quyền đình chỉ hành vi trái pháp luật
của tổ chức, cá nhân khi có đủ căn cứ xác định hành vi vi phạm gây thiệt hại
đến lợi ích nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của công dân; kiến nghị với
cơ quan nhà nước có thẩm quyền đình chỉ việc thi hành hoặc huỷ bỏ những
văn bản trái với quy định của pháp luật về tài nguyên và môi trường; kiến
nghị xử lý cán bộ, công chức có vi phạm trong thi hành công vụ đã được phát
hiện qua công tác thanh tra.
- Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các kết luận, kiến nghị,
quyết định xử lý về thanh tra của Thanh tra Bộ.
13
- Giúp Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường tổ chức tiếp công dân,
giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện nhiệm vụ phòng ngừa và đấu tranh chống tham nhũng theo
quy định của pháp luật.
- Hướng dẫn nghiệp vụ thanh tra chuyên ngành tài nguyên và môi trường
cho Thanh tra Tổng cục, Thanh tra Cục và Thanh tra Sở; hướng dẫn, kiểm tra
các đơn vị thuộc Bộ thực hiện quy định của pháp luật về công tác thanh tra.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc quyền quản lý trực tiếp của cơ quan
quản lý nhà nước về tài nguyên và môi trường.
- Cơ quan, tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước
ngoài và tổ chức, cá nhân nước ngoài có hoạt động liên quan đến lĩnh vực tài
nguyên và môi trường tại Việt Nam.
b) Nội dung thanh tra đất đai
- Thanh tra việc quản lý nhà nước về đất đai của Uỷ ban nhân dân các cấp;
- Thanh tra việc chấp hành pháp luật về đất đai của người sử dụng đất và
của tổ chức, cá nhân khác.
1.2. KHIẾU NẠI
1.2.1. Khái niệm
Là việc công dân, cơ quan, tổ chức theo quy định của pháp luật đề nghị
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền xem xét lại quyết định hành chính,
hành vi hành chính của cơ quan hành chính nhà nước, của người có thẩm
quyền trong cơ quan hành chính nhà nước về lĩnh vực đất đai khi có căn cứ
cho rằng quyết định hoặc hành vi đó là trái pháp luật, xâm phạm quyền, lợi
ích hợp pháp của mình.
1.2.2. Thẩm quyền giải quyết khiếu nại về đất đai
15
Người sử dụng đất có quyền khiếu nại quyết định hành chính hoặc hành
vi hành chính về quản lý đất đai.
- Việc giải quyết khiếu nại được thực hiện như sau:
+ Trường hợp khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về
quản lý đất đai do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố
thuộc tỉnh giải quyết lần đầu mà người khiếu nại không đồng ý với quyết định
giải quyết thì có quyền khởi kiện tại Toà án nhân dân hoặc tiếp tục khiếu nại
đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương. Trong
trường hợp khiếu nại đến Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương thì quyết định của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố
trực thuộc trung ương là quyết định giải quyết cuối cùng;
- Được yêu cầu người giải quyết khiếu nại áp dụng các biện pháp khẩn
cấp để ngăn chặn hậu quả có thể xảy ra do việc thi hành quyết định hành
chính bị khiếu nại;
- Đưa ra chứng cứ về việc khiếu nại và giải trình ý kiến của mình về
chứng cứ đó;
- Nhận văn bản trả lời về việc thụ lý giải quyết khiếu nại, nhận quyết
định giải quyết khiếu nại;
- Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm; được bồi
thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;
- Khiếu nại lần hai hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy
định của Luật tố tụng hành chính;
- Rút khiếu nại.
1.2.3.2. Nghĩa vụ của người khiếu nại
- Khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;
17
- Trình bày trung thực sự việc, đưa ra chứng cứ về tính đúng đắn, hợp lý
của việc khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan cho người giải quyết
khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và việc cung
cấp thông tin, tài liệu đó;
- Chấp hành quyết định hành chính, hành vi hành chính mà mình khiếu
nại trong thời gian khiếu nại, trừ trường hợp quyết định, hành vi đó bị tạm
đình chỉ thi hành theo quy định tại Điều 35 của Luật này;
- Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực
pháp luật.
1.2.4. Trình tự giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân về đất đai
1.2.4.1. Trình tự giải quyết khiếu nại
a) Thụ lý giải quyết khiếu nại: Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận
được khiếu nại thuộc thẩm quyền mà không thuộc một trong các trường hợp
được quy định tại Điều 11 của Luật Khiếu nại năm 2011, người có thẩm
quyền giải quyết khiếu nại lần đầu phải thụ lý giải quyết; thông báo bằng văn
nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu và chứng cứ về nội dung
khiếu nại;
+ Yêu cầu người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá nhân
có liên quan giải trình bằng văn bản vềnội dung liên quan khiếu nại;
+ Triệu tập người khiếu nại, người bị khiếu nại, cơ quan, tổ chức, cá
nhân có liên quan;
+ Trưng cầu giám định;
+ Tiến hành các biện pháp kiểm tra, xác minh khác theo quy định của
pháp luật;
19