Trang
21
Củng cố :( 2 phút) Củng cố các kiến thức đã học về tích của vectơ với một số. Bài 1: Yêu cầu hs lên bảng trình bày
Bài 2: Cho
ABC hai trung tuyến AK, BM .
Hãy phân tích các vectơ
,
AB CA
theo hai vectơ
u
=
AK
và
v
=
BM
.
Hướng dẫn
CH1: Đònh nghóa trung tuyến trong một tam
giác?
( ) ( )
( )
( ) ( )
AG GM AB
U V U V
BC U V
CA AB BC
u v u v
CA
=
4 2
3 3
U V
2 2 2
2 2 2
2 4
( ) .( )
b OA OB OC OA OM
OA OM OD
OA OB O OD
Bài 5: GV gợi mở sau đó yêu cầu hs lên bảng
trình bày
Bài 6: GV gợi mở sau đó yêu cầu hs lên bảng
trình bày
- học sinh vận dụng qui tắc hình
bình hành làm bài tập.
HS suy nghó trả lời các câu hỏi của
giáo viên
Theo dõi gv phân tích và trình bày
10’
20’
20’
4/ Về Thái Độ :
- Hiểu được “nét đẹp” toán học thông qua biến hóa của các diễn đạt hình học.
- Bước đầu hiểu được ứng dụng của tọa độ trong tính toán.
II. CHUẨN BỊ :
1/ Kiến thức: Các phép toán về Vectơ, Các kiến thức về toạ độ .
2/ Phương Tiện : Bảng Phụ, các hình vẽ, đề bài để phát cho HS.
III. PHƯƠNG PHÁP :
IV. NỘI DUNG VÀ CÁC HOAT ĐỘNG:
A. BÀI CŨ: (5 phút)
HS nhắc lại :
Các quy tắc hình bình hành, quy tắc 3 điểm và quy tắc trừ hai vectơ.
Cách biểu diễn một vectơ qua hai vectơ không cùng phương.
Toạ độ của điểm, toạ độ của vectơ trên mặt phẳng toạ độ.
B. BÀI MỚI:
Hoạt động 1: (15 phút)
Củng cố khái niệm về phép cộng phép trừ vectơ, quy tắc ba điểm, quy tắc trừ hai véctơ và
khái niệm về vectơ đối.
Bài 1: Cho
ABC .Hãy xác đònh các Vectơ :
Hình học t
ổng
hợp
Vectơ
Hoạt động 2: (10 phút)
Củng cố quy tắc hình bình hành
Bài 2: Cho O , A , B không thẳng hàng. Tìm điều kiện cần và đủ để vectơ
OBOA
có giá là
đường phân giác của góc AOB.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Nêu quy tắc hình bình hành ?
Thế thì
? OBOA
OBOA
nằm trên phân giác của góc
AOB khi và chỉ khi nào ?
Tứ giác ABCD là hình bình hành thì
ACADAB
OCOBOA ( C là đỉnh của hình bình
hành OACB)
OACB là hình thoi.
Hoạt động 3: (15 phút)
Củng cố đònh lí trung điểm của đoạn thẳng
Nếu I là trung điểm của đoạn thẳng AB thì với mọi điểm M ta có
MI
MB
MA
2
N là trung điểm đoạn AI
Hoạt động 4: (15 phút)
Củng cố đònh lí về điều kiện để hai vectơ cùng phương và ôn lại cho HS cánh phân tích một
véctơ theo hai véctơ không cùng phương.
b) Với điểm MN ở câu 4a tìm các số p và q sao cho ACqABpMN .
GV Vẽ hình
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
?MN
Ta biểu diển vectơ
MIMA,
qua
ACAB,
)(
2
1
MIMAMN
Trang
24
như thế nào ?
ACABCBMA
CBABCIMCMI
2
1
Hoạt động 5: (25 phút)
93
31
y
x
c) Tính chất của trọng tâm tam giac ?
Thế ta suy ra E(x, y)= ?
0 OEOBOAC. CỦNG CỐ: (5 phút)
Tóm tắt theo nội dung bài giảng.
D. BÀI TẬP:
Câu 1: Cho ba điểm A , B ,C bất kỳ. Đẳng thức nào sau đây đúng ?
(A) CACBAB (B)
ACABBC
(C)
BACBAC
(D)
ABCBCA
Đáp án :(A)
Câu 2: Nếu G là trọng tâm ABC
thì đẳng thức nào dưới đây đúng ?
(A)
2
ACAB
AG
(A) ( 2 ,12 ) (B) (-1, 12) (C) (3 , 1) (D) (10 ,0 )
Đáp án :(B) Trang
25
Giáo án số 10 Số tiết: 2 tiết
Thực hiện ngày 14 Tháng 11 năm
2007
§1. GIÁ TRỊ LƯNG GIÁC CỦA MỘT GÓC BẤT KỲ TỪ 0
0
ĐẾN 180
0I. MỤC TIÊU :
1. Về kiến thức :
- Hiểu được khái niệm nữa đường tròn đơn vò, khái niệm các giá trò lượng giác, biết cách
vận dụng và tính được các giá trò lượng giác của một số góc đặc biệt.
- Hiểu được đònh nghóa và cách xác đònh góc giữa hai véctơ.
2. Về kỹ năng :
- Tính được các giá trò lượng giác đặc biệt.
- Sử dụng được máy tính để tính giá trò lượng giác của một góc.
3. Về tư duy :
Rèn luyện tư duy lôgic.
4. Về thái độ :
Cẩn thận, chính xác trong tính toán và lập luận.
II. CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Học sinh : Sách giáo khoa, thước kẻ , compa, máy tính bỏ túi.
) thì
ta có thể xác đònh được
bao nhiêu điểm M trên
nửa đường tròn đơn vò sao
cho
Mox =
H3: Giả sử M(x;y), tính
Nửa đường tròn đơn vò là
nửa đường tròn có tâm
trùng với gốc tọa độ O có
bán kính R = 1 và nằm
phía trên trục Ox
- Có duy nhất một điểm
M thỏa
Mox =
- Phát hiện được sin
= y,
x
y
cos
=x, tan
=
y
x
,
cot
=
x
y
- Phát biểu đònh nghóa
Hoạt dộng 2: (10 phút)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
Giáo viên chia học sinh
thành các nhóm, hoạt động
trong 3’
- Hướng dẫn học sinh xác
đònh vò trí điểm M.
- Hướng dẫn học sinh tính
tọa độ điểm M
- Giáo viên chỉ đònh hoặc
cho đại diện của từng
nhóm lên trình bày kết quả
của mình.
Hoạt động của học sinh Nội dung ghi bảng
-Giáo viên vẽ hình lên
bảng hoặc treo bảng
phụ đã vẽ hình
- Hướng dẫn học sinh
tìm sự liên hệ giữa hai
góc
=
Mox
và
’=
M’Ox
- So sánh hoành độ và
tung độ của hai điểm M
và M’ từ đó suy ra quan
hệ của các giá trò lượng
giác của hai góc đó.
- Giáo viên hướng dẫn
cho học sinh cách xác
đònh giá trò lượng giác
của một số góc đặc biệt
tan ( 180
0
-
)= - tan
(
90
0
)
cot(180
0
-
)= -cot
( 0
0
<
<
180
0
)
- Học sinh tự tính toán và lập
ra bảng giá trò lượng giác của
b
.
- Nếu có ít nhất một
trong hai vectơ
a
hoặc
b
là vectơ
0
thì ta xem
góc giữa hai vectơ đó là
tùy ý
- Cho thay đổi vò trí của
điểm O, cho học sinh
nhận xét góc AOB
- Khi nào thì góc giữa
hai vectơ
a
và
b
bằng 0
0
? bằng 180
0
?
- Hướng dẫn HS sử dụng
được máy tính để tính
giá trò lượng giác của
tính giá trò lượng giác của một
góc: (SGK)
V. Củng cố: (5 phút) Học sinh cần nắm:
- Cách xác đònh vò trí của điểm M sao cho
Mox =
với góc
cho trước
- Quan hệ giữa hoành độ và tung độ của hai điểm đối xứng nhau qua Oy
- Giá trò lượng giác của hai góc bù nhau.
- Đònh nghóa và cách xác đònh góc giữa hai véctơ.
- Sử dụng được máy tính để tính giá trò lượng giác của một góc.
Bài tập về nhà: Từ bài 1 đến bài 6 trang 40 (SGK)
Thông qua tổ bộ môn Ngày 9 tháng 11 năm 2007
Ký duyệt Chữ ký giáo viên Giáo án số 11 Số tiết:1 tiết
Thực hiện ngày 21 Tháng 11 năm
2007
LUYỆN TẬP VỀ GIÁ TRỊ LƯNG GIÁC CỦA MỘT GÓC BẤT KỲ TỪ 0
0
ĐẾN 180
0
II. CHUẨN BỊ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:
Học sinh : Sách giáo khoa, thước kẻ , compa, máy tính bỏ túi.
Học sinh đã học tỷ số lượng giác của một góc nhọn ở lớp 9
Giáo viên: Bảng phụ, phiếu học tập và các dụng cụ dạy học khác
III. PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
Dùng phương pháp gợi mở vấn đáp dựa vào phương pháp trực quan thông qua các hoạt động
tư duy và hoạt động nhóm.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG:
1. Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
Giáo viên dùng bảng phụ đã vẽ trước hình vẽ nửa đường tròn lượng giác trên hệ trục
tọa độ và cho học sinh tính các tỷ số lượng giác của góc
theo x và y là tọa độ của M
2. Tiến trình bài dạy:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh TG
1.
a> Vì A+ B + C =180
0
nên
sinA = sin(180
0
) sin( )
A B C
.
b>Vì A + B + C
0
3. a>
0 0 0 0
sin105 sin(180 105 ) sin75 ;
b>
0 0 0 0
170 (180 170 ) 10 ;
cos cos cos
c>
0 0 0 0
122 (180 122 ) 58 .
cos cos cos
4. Theo đònh nghóa giá trò lượng giác của góc
bất kì
0 0
0 180
ta có :
Cos
0
x
và sin
0
y
=
HS theo dõi giáo viên gợi mở và
lên bảng trình bày HS theo dõi giáo viên gợi mở và
lên bảng trình bày HS theo dõi giáo viên gợi mở và
lên bảng trình bày HS theo dõi giáo viên gợi mở và
lên bảng trình bày
HS theo dõi giáo viên gợi mở và
lên bảng trình bày 7’
3
nên p = 3
2 25
.
9 9
Cách 2:
p =
2 2 2 2
3sin 3(1 )
x cos x cos x cos x
=
2
2 25
3 2 3 .
9 9
cos x
6. cos (
0
2
, ) 135
2
AC BA cos
sin(
0
7’ Củng cố: (3 phút) Củng cố lại các kiến thức đã học về giá trò lượng giác của một góc từ 0
0
đến 180
0
Thông qua tổ bộ môn Ngày 9 tháng 11 năm 2007
Ký duyệt Chữ ký giáo viên Giáo án số 12 Số tiết: 2 tiết
Thực hiện ngày 22 Tháng 11
năm 2007
Bài 3: TÍCH VÔ HƯỚNG CỦA HAI VÉCTƠ
I.MỤC TIÊU
1 Về kiến thức:
-Học sinh nắm được đònh nghóa tích vô hướng của hai vectơ và các tính chất của tích
vô hướng cùng với ý nghóa vật lí của tích vô hướng .
- Học sinh biết sử dụng biểu thức tọa độ của tích vô hướng để tính độ dài của một vectơ
,tính khoảng cách giữa hai điểm , tính góc giữa hai vectơ và chứng minh hai vectơ vuông
góc với nhau.
2. Về kó năng: Vận dụng được các kiến thức đã học vào làm bài tập
Trong đó
F
là cường độ của lực
F
tính
bằng Niutơn ( viết tắt là N ),
'
OO
là độ dài của
vectơ
OO
và
F
,còn công A được tính bằng
Jun(viết tắt là J).
Trong toán học , giá trò A của biểu thức
trên (không kể đơn vò đo ) được gọi là tích vô
hướng của hai vectơ
F
và
'
.
Trường hợp ít nhất một trong hai vectơ
a
và
b
bằng vectơ
0
ta quy ước
.
a b
= 0 .
GV lấy một số ví dụ minh học đònh nghóa .
Ví dụ: Cho hình tam giác để ABC ,cạnh a
.Hãy tính
a>
ABAC
;
b>
ABBC
,
Câu hỏi 1
Hãy xác đònh góc giữa hai vectơ
AB
b
khác vectơ
0
ta có
.
a b
= 0
a b
.
b.Khi
a
b
tích vô hướng
.
a a
được kí hiệu là
2
a
và số này được gọi là bình phương vô hướng
AB
và
AC
là
Góc A
Gợi ý trả lời câu hỏi 2
Theo công thức ta có
.
ABAC AB AC
cos A
2
1
.
2
a .
Gợi ý trả lời câu hỏi 3
Góc giữa hai vectơ
AB
và
AC
bù
với góc B
Gợi ý trả lời câu hỏi 4:Theo công
thức ta có