Giáo trình hướng dẫn cách thiết lập tần số sóng cho các hệ thống kênh liên lạc phần 3 - Pdf 21

luận án tốt nghiệp Thiết Kế Tuyến Viba Số

22

15 dB:Sự khác nhau giữa mức thử Tone và mức thử tạp âm tải
1 dB : Sự khác nhau về mức công suất giữa bãng thông 4 KHz và băng thông
3,1KHz
4 dB : độ dự trữ trong đường cong của ytính đònh hướng anten .
Fading vi sai được đầu vào tính toán khi mà sóng không mong muốn đi qua một
đường truyền khác với đường truyền của sóng mong muốn hoặc khi tần số của sóng
không mong muốn khác với của sóng mong muốn thậm chí nếu các đường truyền đều
giống nhau. Thường thì, Fading vi sai từ 5 - 10 dB thường áp dụng cho tần số trên 1
GHz.
Trong trường hợp của giao thoa giữa hai kênh Viba kế cận, sự chọn lựa máy
thu sẽ quyết đònh sự cải tiến do tần số khác nhau.
Khi sóng không mong muốn được phân cực thẳng đứng và sóng không mong
muốn được phân cực ngang hoặc ngược lại thì tỉ số D/U có thể giảm xuống khoảng 15
dB ở tần số trên 1GHz.

b. Sự méo dạng do lan truyền.
Giao thoa vô tuyến gây ra bởi một sóng phản xạ nên được đưa vào tính toán
khi mà sóng phản xạ không đủ nhỏ để có thể đi qua. Trong đường truyền có sóng
phản xạ, sóng phản xạ được xem như là sóng không mong muốn và gây ra sự méo
dạng truyền dẫn. Nó là một kiểu méo dạng trễ. Tạp âm méo dạng truyền sẽ khác
lớn hơn trong hệ thống siêu đa hợp (Super Multiplexed System) với dung lượng lớn
hơn 1800 kênh điện thoại.
Tạp âm méo dạng do truyền dẫn được quyết đònh bởi tỉ số D/U, thời gian trễ do
sự khác nhau về đường truyền và dung lượng kênh điện thoại của kênh Viba.
Trong trường hợp này D là sóng trực tiếp U là sóng phản xạ. Vì thế tỉ số D/U tương
đương với sự suy giảm hiệu dụng của sóng phản xạ. Hình 2-5-11 cho ta mối quan
hệ giữa tạp âm méo dạng trễ và thời gian trễ (hoặc sự khác nhau về đường truyền


Một công suất rất lớn thường được bức xạ từ một anten xoay của Radar và
phổ tần số ngõ ra bao gồm rất nhiều tầng số tạp bởi vì sóng ngõ ra là các xung. Vì vậy
giao thoa vô tuyến đến một hệ thống Viba có thể xảy ra do sự bức xạ tạp của Radar
mặc dù tần số trung tâm của Radar khá xa so với hệ thống Viba.
Trong hình 2-5-13 mức của tín hiệu mong muốn ở trạm B được tính là:
D= P
t
-L
f
+G
t
- 
d Trong đó:
D: Mức của sóng mong muốn ở trạm B.
P
t
: Công suất ngõ ra máy phát ở trạm A.
L
f
:tổn thất hệ thống nuôi ở trạm A.
G
t
:Độ lợi anten phát ở trạm A.

d
: Tổn thất do truyền dẫn của sóng mong muốn (Từ trạm A đến Trạm

:Độ lợi anten phát ở trạm radar .

d
: Tổn thất lan truyền của sóng không mong muốn từ trạm Radar đến
trạm B.
D

:Độ suy giảm do tính đònh hướng anten ở một góc  ở trạm B.
Tỉ số D/Ucó thể tính từ hai công thức ở trên .Đối với mạch điện thoại thường
yêu cầu tỉ số D/U là 20 dB hoặc lớn hơn. Radar
U .
luận án tốt nghiệp Thiết Kế Tuyến Viba Số

24

 B

D A Hình 2-5-13 :Giao thoa vôtuyến từ một Radar.

25
RX TX

TX

RX

Trạm mặt đất

Đường truyền vô tuyến của sóng mong muốn

Đường truyền vô tuyến của sóng không mong muốn.
Hình 2-5-4: Giao thoa vô tuyến với liên lạc vệ tinh .

5.Xác suất tạp âm đột biến nháy:

Trong hệ thống liên lạc Viba điểm nối điểm dài,ở điều kiện truyền dẫn bình
thường thì tỉ số giữa tín hiệu vào và tạp âm nhiệt trên mỗi khoảng cách Viba thường

Trong đó:
P
r
:là xác suất xảy ra fading sâu
Q:2.1*10
-9

cho các vùng đồi núi .
5.1*10
-9
cho mặt đất bằng phẳng .
.
luận án tốt nghiệp Thiết Kế Tuyến Viba Số

26

1.9*10
-8
cho các vùng biển hoặc ven biển cách bờ 10 Km.
f: tần số Viba (GHz)
d: khoảng cách đường truyền (Km)
Vì vậy xác suất của tạp âm đột biến nháy P được cho bởi :
N
0

P=P
r

N
Tạp âm đột biến nháy trong một hệ thống Viba trong các mạch điện thoại quốc

10
6
10
6
10
6
Trong đó:
P
1
,P
2
,P
3
, :Xác suất xảy ra Fading sâu trên mỗi đường truyền .
N
1
,N
2
,N
3
, Công suất tạp âm nhiệt của mỗi đường truyền trong điều
kiện không gian bình thường.
Bằng cách so sánh giá trò có được từ biểu thức (**) với xác suất cho phép có
được từ biểu thức (*). Hệ thống thiết kế có thể được kiểm tra về các yêu cầu xác suất
tạp âm đột biến nháy .
Xác suất tạp âm của đột biến nháy có thể loại trừ bởi một hệ số từ 1/3 đến 1/5
bằng cách áp dụng chuyển mạch kênh dự phòng tốc độ cao khi có tạp âm hoặc bởi hệ
số 1/50 bằng cách áp dụng kỹ thuật phân tập không gian .

IV BẢNG DỮ LIỆU TÍNH TOÁN ĐƯỜNG TRUYỀN.

5.Dung lượng kênh Mbit/s Mbit/s
6.Loại điều chế máy phát
7.Độ nâng vò trí x m
8.Độ dài đường truyền dẫn d Km
9.Độ cao của anten h m
10.Loại tháp anten Tự đỡ,dây néo
Tổn thất tuyến

11.Tổn thất đường truyền dẫn của
không gian tự do
A
0
dB
12.Loại feeder của trạm A vàB
13.Độ dài feeder của trạm A và B l m
14.Tổn thất feeder L
f
dB
15.Tổn hao rẽ nhánh L
B
dB
16.Tổn hao bộ phân phối và bộ nối dB
17.Tổn hao của bộ tiêu hao vật
chắn
L
r
dB
18.Tổn hao hấp thụ của khí quyển dB
19.Tổng tổn thất dB
Độ lợi

29.Xác xuất Fading nhiều tia P
0

30.Xác xuất đạt mức ngưỡng RX
a
P
a

31.Xác xuất đạt mức ngưỡng RX
b
P
b

32.Khoảng thời gian Fading Ta T
a

33.khoảng thời gian Fading Tb T
b

34.Xác xuất khoảng Fading lớn hơn
10
s

P(10)
35.Xác xuất khoảng Fading lớn hơn
60
s
P(60)
36.Xác xuất BER vượt 10
-3

chọn lựa

44.Tổng BER >10
-6

Các tính toán khả năng sử dụng

45.Độ không sử dụng của thiết bò %
46.Độ không sử dụng được do mưa %
47.Độ không sử dụng được do
Fading phẳng nhiều tia

48.Độ không sử dụng được do
Fading nhiều tia lựa chọn

49.Tổng độ không sử dụng được
tính theo phần trăm
%

Trong đó các thông số của bảng tính toán và cách tính toán chúng được mô tả
như sau :

.
luận án tốt nghiệp Thiết Kế Tuyến Viba Số

29

 MÔ TẢ TUYẾN

1.Vò trí các trạm

5.Dung lượng kênh:(Mbit/s).
Trong Sheet tính toán đường truyền dung lượng kênh được biểu diễn dưới dạng
Mbit/s. Nó là dung lượng nguồn tín hiệu số tối đa có thể truyền trên hệ thống.

6.loại điều chế của máy phát.
Khi ta lựa chọn thiết bò thì loại điều chế máy phát cũng được chọn nó có thể là
ASK, FSK, PSK, QAM như đã đề cập ở phần I

7.Độ nâng của vò trí:(x)
Độ nâng của vò trí chính là độ cao của mặt bằng xây dựng trạm so với mực
nước biển.
Thường ta không thể đo chính xác được độ cao này vì việc này khó thực hiện
và tốn kém nên ta thường lấy gần đúng sau khi đã tham khảo độ cao của một số điểm
so với mặt nước biển ở gần vò trítrạm sai số của nó khoảng 0,5 m.
.
luận án tốt nghiệp Thiết Kế Tuyến Viba Số

308.Độ dài đường truyền dẫn:(d)
Nó là khoảng cách giữa hai anten tuy nhiên ta không thể lấy chính xác được
thông số này vì nhiều lý do khác nhau, nên thường nó là khoảng cách giữa hai vò trí
đặt trạm.

9.Độ cao của anten :h
1
,h
2
.

Sau đây là một số loại Feeder tiêu biểu được sử dụng:

Kiểu Feeder Z
0
() Đường kính (Inch) Suy hao dB/100ft
RG-59/U 73 0,242 3,4
RG-11/U 75 0,405 2,5
RG-24/U 50 0,45 2
RG-58/U 53.5 0,195 7,8

13.Độ dài Feedercủa trạm A và B.
Trong các trường hợp mà ta có thể tính chính xác độ dài Feeder thì các độ dài
này được tính cho cả hai trạm A và B. Tuy nhiên trong việc thiết kế do chưa biết được
chính xác vò trí xây dựng các phòng để thiết bò cũng như vò trí chính xác xây dựng tháp
.
luận án tốt nghiệp Thiết Kế Tuyến Viba Số

31

anten, nên nó được đánh giá bằng cách lấy độ cao của anten tại mỗi trạm nhân vơí hệ
số dự trữ thường lấy 1,5.

14.Tổn thất Feeder.
Ở bước 12 ta đã có loại Feeder sử dụng và ở bước 13 ta có độ dài tương ứng
của chúng từ đó ta có thể tính tổn thất của Feeder cho cả hai trạm A và B bằng công
thức sau:
Trạm A: tổn thất Feeder =độ dài Feeder tại trạm A(m)*tổn hao 1 m Feeder
Trạm B: tổn thất Feeder =độ dài Feeder tại trạm B(m)*tổn hao 1 m Feeder

15.Tổn hao rẽ nhánh

.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status