CÔNG TY CỔ PHẦN CHIẾU XẠ AN PHÚ
Địa chỉ: Ấp 1B, xã An Phú, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương.
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2009
8
I. ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1. Hình thức sở hữu vốn
Công ty Cổ phần Chiếu xạ An Phú được hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
3700480244 cấp lần đầu ngày 20 tháng 01 năm 2003 do Sở kế hoạch và Đầu tư tỉnh Bình
Dương cấp. Trong quá trình hoạt động, các thay đổi về tên Công ty, người đại diện theo pháp
luật, vốn điều lệ và ngành nghề kinh doanh của Công ty đã lần lượt được Sở Kế hoạch và Đầu
tư tỉnh Bình Dương chứng nhận tại các giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thay đổi như sau:
- Thay đổi lần thứ nhất, ngày 01 tháng 02 năm 2005;
- Thay đổi lần thứ hai, ngày 23 tháng 11 năm 2006;
- Thay đổi lần thứ ba, ngày 19 tháng 03 năm 2007;
- Thay đổi lần thứ tư, ngày 23 tháng 05 năm 2007;
- Thay đổi lần thứ năm, ngày 14 tháng 03 năm 2008;
- Thay đổi lần thứ sáu, ngày 20 tháng 02 năm 2009.
- Thay đổi lần thứ bảy, ngày 21 tháng 07 năm 2009
2. Lĩnh vực kinh doanh
Hoạt của Công ty theo giấy phép kinh doanh bao gồm:
- Chiếu xạ khử trùng các loại thuỷ sản, các loại dụng cụ y tế.
- Dịch vụ bảo quản rau quả đông lạnh.
- Dịch vụ bảo quản các loại thực phẩm.
- Chiếu xạ bảo quản các loại sản phẩm công nghiệp và các sản phẩm tiêu dùng khác.
- Đầu tư tài chính về cổ phiếu, cổ phần.
- Mua bán thủy hải sản, hàng nông sản các loại
Giám đốc Công ty đã lựa chọn các chuẩn mực kế toán Việt Nam có thể áp dụng được đối với
hoạt động kinh doanh của Công ty để lập Báo cáo tài chính.
3. Hình thức kế toán áp dụng
Công ty áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.
IV. CÁC CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN ÁP DỤNG
1. Nguyên tắc ghi nhận các khoản tiền và các khoản tương đương tiền:
Tiền và khoản tương đương tiền bao gồm tiền mặt, các khoản tiền gửi ngân hàng (không kỳ
hạn).
Các nghiệp vụ phát sinh bằng đồng tiền khác ngoài đồng Việt Nam (VND) được chuyển đổi
thành đồng Việt Nam theo tỷ giá thực tế tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ.
Số dư các tài sản bằng tiền, tương đương tiền và công nợ có gốc là ngoại tệ tại ngày kết thúc
năm tài chính được quy đổi sang đồng Việt Nam theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng do Ngân
hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại ngày kết thúc năm tài chính.
Các khoản chênh lệch tỷ giá phát sinh được ghi nhận vào chi phí hoặc doanh thu hoạt động tài
chính trong năm tài chính.
2. Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho và dự phòng hàng tồn kho:
Hàng tồn kho được ghi nhận theo giá gốc bao gồm giá mua trên hoá đơn và các chi phí liên
quan phát sinh nhằm đưa hàng tồn kho vào vị trí sẵn sàng sử dụng, hay dựa trên ước tính của
Công ty.
Công ty áp dụng phương pháp kê khai thường xuyên để hạch toán hàng tồn kho với giá trị được
xác định theo phương phát bình quân gia quyền.
Nhà cửa vật kiến trúc 15
Máy móc thiết bị 07-10
Phương tiện vận tải 06
Thiết bị dụng cụ quản lý 05
Quyền sử dụng đất có thời hạn 20
Phần mềm quản lý kho lạnh
05
5. Nguyên tắc ghi nhận các khoản đầu tư tài chính:
Giá trị của các khoản đầu tư tài chính được xác định theo giá gốc của từng loại đầu tư.
Dự phòng đầu tư tài chính ngắn hạn và dài hạn được xác lập trên cơ sở đánh giá của Ban Giám
đốc về khả năng và mức độ tổn thất khi xảy ra giảm giá đối với từng loại đầu tư.
6 . Nguyên tắc ghi nhận chi phí đi vay và vốn hoá các khoản chi phí đi vay:
Các khoản chi phí đi vay được ghi nhận vào chi phí hoạt động kinh doanh trong kỳ khi phát sinh
nếu không đủ điều kiện được vốn hoá theo quy định.
Theo đó, chi phí đi vay liên quan trực tiếp đến việc đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở
dang thì được vốn hoá. Việc vốn hoá chi phí đi vay sẽ được tạm ngừng trong thời gian quá trình
đầu tư xây dựng hoặc sản xuất tài sản dở dang bị gián đoạn, trừ khi sự gián đoạn đó là cần thiết.
Ngoài ra, việc vốn hoá chi phí đi vay sẽ chấm dứt khi các hoạt động chủ yếu cần thiết cho việc
chuẩn bị đưa tài sản dở dang vào sử dụng hoặc bán đã hoàn thành.
7. Nguyên tắc ghi nhận và vốn hoá các khoản chi phí khác:
Chi phí trả trước dài hạn bao gồm chủ yếu chi phí về sửa chữa TSCĐ không đủ điều kiện ghi
nhận tăng nguyên giá, giá trị của các tài sản không có đủ tiêu chuẩn là TSCĐ (có giá trị nhỏ hơn
10 triệu đồng) như công cụ dụng cụ, phụ tùng thay thế. Chi phí trả trước dài hạn sẽ được phân
bổ không quá 3 năm vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh kể từ khi bắt đầu sử dụng.
ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Báo cáo tài chính của
kỳ đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thoả mãn các điều kiện sau:
- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;
- Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
- Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán;
- Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao dịch cung cấp
dịch vụ.
Doanh thu hoạt động tài chính là các khoản thu nhập từ lãi tiền gửi ngân hàng, lãi tiền gửi có kỳ
hạn, lãi chênh lệch tỷ giá (nếu có).
12. Nguyên tắc ghi nhận chi phí tài chính:
Chi phí hoạt động tài chính của Công ty bao gồm các khoản dự phòng giảm giá chứng khoán
đầu tư, chi phí lãi tiền vay không được vốn hoá theo quy định, các khoản chênh lệch tỷ giá phát
sinh trong năm tài chính. Trong đó chi phí lãi tiền vay là gồm lãi vay phải trả trong năm của các
khoản vay ngắn hạn và dài hạn của Công ty được xác định theo số nợ gốc vay, lãi suất vay đã
được thoả thuận và thời gian vay thực tế.
13. Nguyên tắc ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành:
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế và
thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành.
15. Các nguyên tắc và phương pháp kế toán khác:
Khoản phải thu:
Các khoản phải thu trình bày trong Báo cáo tài chính theo giá trị ghi sổ phải thu từ khách hàng
của Công ty và các khoản phải thu khác cộng với dự phòng nợ phải thu khó đòi.
Khoản phải thu khách hàng được ghi nhận căn cứ vào giá trị sản phẩm, dịch vụ đã được chuyển
giao cho khách hàng và đã được khách hàng chấp nhận thanh toán nhưng chưa thanh toán hoặc
Năm 2009 là năm thứ 3 Công ty được giảm 50% thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.
Theo Thông tư số 03/2009/TT-BTC ngày 13/01/2009 của Bộ Tài chính, Công ty thuộc diện
được giảm 30% thuế TNDN của năm 2009 do có số lao động bình quân từng quý trong năm
2009 nhỏ hơn 300 lao động (không kể lao động có hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng). Công ty
lập Báo cáo tài chính theo quý nên lựa chọn thực hiện phương pháp giảm thuế thu nhập doanh
nghiệp trên kết quả hoạt động kinh doanh của quý 1,2, 3, 4 năm 2009.
Các loại thuế khác: Theo quy định hiện hành của Việt Nam.
Các khoản khác biệt về thuế sau khi Cơ quan thuế kiểm tra và kết luận sẽ được Công ty điều
chỉnh sổ kế toán một cách tương ứng.
V. THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẢNG CÂN ĐỐI
KẾ TOÁN
1. Tiền:
Đơn vị: VND
31/12/2009 01/01/2009
- Tiền mặt tại quỹ (i) 557.373.638 259.517.673
- Tiền gửi ngân hàng (ii) 3.763.528.754 456.333.202
Cộng 4.320.902.392 715.850.875
CÔNG TY CỔ PHẦN CHIẾU XẠ AN PHÚ
Địa chỉ: Ấp 1B, xã An Phú, huyện Thận An, tỉnh Bình Dương
-
Đầu tư cổ phiếu 1.525.484.496
-
Tiền gửi có kỳ hạn
1.200.000.000
20.362.362.500
-
Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư
ngắn hạn
(1.172.248.000)
Cộng 1.200.000.000 20.715.598.9963. Các khoản phải thu ngắn hạn khác:
Đơn vị: VND
31/12/2009 01/01/2009
- Lãi dự thu tiền gửi có kỳ hạn 319.439.953
-
Thuế nhập khẩu tạm nộp của hàng tạm
nhập tái xuất
1.714.647 1.714.647
- Chi phí trả trước cho Aphis FY 2010 2.174.593.421 5. Thuế và các khoản phải thu Nhà nước:
Đơn vị: VND
31/12/2009 01/01/2009
-
Thuế GTGT được khấu trừ
1.133.192.534
Cộng 1.133.192.534
7. Phải thu dài hạn khác:
Đơn vị: VND
31/12/2009 01/01/2009
-
Ký quỹ phát hành thẻ visa
127.581.856
Cộng 127.581.856
CÔNG TY CỔ PHẦN CHIẾU XẠ AN PHÚ
Địa chỉ: Ấp 1B, xã An Phú, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương
- 4.844.617.351
- Tăng khác
- - - - -
- Chuyển sang BĐS đầu tư
- - - - -
- Thanh lý, nhượng bán
- - 611.569.948 28.937.950 640.507.898
- Giảm khác
- - -
-
Số dư cuối kỳ 36.728.152.836 36.046.034.980 2.732.181.761 434.315.792 75.940.685.369
GIÁ TRỊ HAO MÒN
Số dư đầu kỳ
5.851.519.855 11.045.745.054 384.673.880 159.125.844 17.441.064.633
- Khấu hao trong kỳ
2.292.075.337 3.746.689.760 218.420.592 78.621.258 6.335.806.947
- Tăng khác
- - - - -
- Chuyển sang BĐS đầu tư
- - - - -
- Thanh lý, nhượng bán
kho lạnh
TSCĐ vô
hình khác
Tổng cộng
NGUYÊN GIÁ
Số dư đầu năm 8.178.966.721 - - 36.000.000
-
- 8.214.966.721
-
- Mua trong kỳ
- Tạo ra từ nội bộ doanh nghiệp - - - - - -
- Tăng do hợp nhất kinh doanh - - - - - -
- Tăng khác - - - 18.000.000 - 18.000.000
- Thanh lý, nhượng bán - - - - - -
- Giảm khác - - - - - -
Số dư cuối năm 8.178.966.721 - - 54.000.000 - 8.232.966.721
GIÁ TRỊ HAO MÒN
Số dư đầu năm 408.948.336 - - 3.600.000 - 412.548.336
- Khấu hao trong kỳ (*) 408.948.336 - - 9.309.677 - 418.258.013
- Tăng khác - - - - - -
- Thanh lý, nhượng bán - - - - - -
- Giảm khác - - - - - -
Số dư cuối năm 817.896.672 - - 12.909.677 - 830.806.349
GIÁ TRỊ CÒN LẠI
Tại ngày đầu năm 7.770.018.385 - - 32.400.000 - 7.802.418.385
Tại ngày cuối kỳ 7.361.070.049 - - 41.090.323 - 7.402.160.372 (*): Quyền sử dụng đất được thực hiện trích khấu hao từ năm tài chính 2008 số tiền 408.948.336 đồng với thời gian trích khấu hao là 20 năm theo Công văn số
- Nợ dài hạn đến hạn trả 1.600.000.000 8.019.811.500
CN Ngân hàng phát triển Bình Dương - 3.919.811.500
Quỹ đầu tư phát triển Bình Dương
1.600.000.000
4.100.000.000
Cộng 1.600.000.000
8.019.811.500
16. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước:
Đơn vị: VND
31/12/2009 01/01/2009
-
Thuế giá trị gia tăng
284.087.040
-
Thuế thu nhập doanh nghiệp
1.852.194.197 777.525.068
-
Thuế thu nhập cá nhân
30.487.033 49.053.045
-
Thuế nhà đất và tiền thuê đất
- -
-
Các loại thuế khác
- -
171.316.668
18. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác:
Đơn vị: VND
31/12/2009 01/01/2009
-
Tài sản thừa chờ giải quyết
-
-
-
Kinh phí công đoàn
58.778.746 52.270.481
-
Bảo hiểm xã hội
(266.400) 28.646.200
-
Bảo hiểm y tế
(78.144) -
-
Bảo hiểm thất nghiệp
-
Phải trả về cổ phần hoá
- -
-
Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn
- -
-
Doanh thu chưa thực hiện
- -
sản hình thành từ vốn vay với nguyên giá 30.714.910.110 đồng. Kế hoạch trả nợ khoản
vay này đến quý 2/2011.
Ổ PHẦN CHIẾU XẠ AN PHÚ
a chỉ: Ấp 1B, xã An Phú, huyên Thuận An, tỉnh Bình Dương
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Năm tài chính kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2009
19
Vốn đầu tư của
chủ sở hữu
Chênh lệch tỷ
giá hối đoái
Quỹ khác
thuộc vốn chủ
sở hữu
Quỹ đầu tư
phát triển
Quỹ dự phòng
tài chính
Lợi nhuận sau
thuế chưa phân
phối
Tổng cộng
Số dư đầu năm trước 86.400.000.000 10.693.608.874 97.093.608.874
- Tăng vốn trong năm trước - - - - -
- Lãi trong năm trước - - - - - 27.841.273.259 27.841.273.259
- Tăng khác - - - - - - -
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Thời điểm thực hiện báo cáo kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2009
20
(i)
Trích lập các quỹ năm nay 6.151.778.685
Trích quỹ Đầu tư phát triển 1.669.082.270
Trích quỹ Dự phòng tài chính 1.435.945.279
Trích quỹ Khen thưởng phúc lợi 2.854.337.912
Trích quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 192.413.224
(ii) Tăng khác
Chênh lệch do đánh giá lại tỷ giá ngoại tệ
8.899.432
(iii) Giảm khác 474.500.000
Chi phụ cấp HĐQT 474.500.000
b. Chi tiết vốn đầu tư của chủ sở hữu:
Đơn vị: VND
31/12/2009 01/01/2009
- Caledonia Investments Plc
5.599.990.000 5.599.990.000
- Công ty TNHH 1 TV Tài chính Cao su
5.540.300.000 16.135.980.000
- Công ty TNHH 1 TV Cao su Bà Rịa
10.000.000.000 10.000.000.000
- Số lượng cổ phiếu đã bán ra công chúng 8.640.000 8.640.000
+ Cổ phiếu phổ thông
8.640.000 8.640.000
+ Cổ phiếu ưu đãi
- -
- Số lượng cổ phiếu được mua lại - -
CÔNG TY CỔ PHẦN CHIẾU XẠ AN PHÚ
Địa chỉ: Ấp 1B, xã An Phú, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Thời điểm thực hiện báo cáo kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2009
21
+ Cổ phiếu phổ thông
- -
+ Cổ phiếu ưu đãi
- -
- Số lượng cổ phiếu đang lưu hành 8.640.000 8.640.000
+ Cổ phiếu phổ thông
8.640.000 8.640.000
- Doanh thu dịch vụ chiếu xạ 52.509.768.907 44.156.854.280
- Doanh thu dịch vụ bốc xếp 2.161.091.152 1.892.728.419
- Doanh thu khác 774.011.100 228.701.965
27. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Đơn vị: VND
Năm 2009 Năm 2008
Tổng doanh thu thuần
61.280.135.215 54.698.512.251
- Doanh thu bán hàng - -
- Doanh thu cung cấp dịch vụ 61.280.135.215 54.698.512.251
CÔNG TY CỔ PHẦN CHIẾU XẠ AN PHÚ
Địa chỉ: Ấp 1B, xã An Phú, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Thời điểm thực hiện báo cáo kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2009
22
28. Giá vốn hàng bán và dịch vụ cung cấp:
Đơn vị: VND
nhập chịu thuế năm hiện hành
(i) 2.193.166.649 2.726.994.320
- Điều chỉnh chi phí thuế thu nhập của năm trước
vào chi phí thuế TNHH của năm nay
- -
Cộng 2.193.166.649 2.726.994.320(i) Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (1) 30.912.072.238 30.568.267.579
Cổ tức, lợi nhuận được chia (2) 33.200.000
CÔNG TY CỔ PHẦN CHIẾU XẠ AN PHÚ
Địa chỉ: Ấp 1B, xã An Phú, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Thời điểm thực hiện báo cáo kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2009
23
Các khoản chi phí không hợp lý (3) 418.879.886 73.834.250
Tổng lợi nhuận kế toán chịu thuế
(=(1) - (2)+(3)) (4) 31.330.952.124 30.608.901.829
Thuế suất thuế thu nhập hiện hành (5) 10% 10%
Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
(= (4) x (5)) (6) 3.133.095.212 3.060.890.183
Thuế thu nhập doanh nghiệp được giảm 30%
lợi nhuận của Quý 4/2008
(7) 333.895.863
- -
+
Các khoản điều chỉnh giảm
- -
-
Lợi nhuận phân bổ cho cổ đông sở hữu cổ phiếu
phổ thông
28.718.905.589 27.841.273.259
-
Cổ phiếu phổ thông đang lưu hành bình quân
trong kỳ
8.640.000 8.640.000
- Lãi cơ bản trên cổ phiếu
3.324 3.222
VIII. NHỮNG THÔNG TIN KHÁC
3. Thông tin về các bên có liên quan:
Thu nhập của các thành viên quản lý chủ chốt:
CÔNG TY CỔ PHẦN CHIẾU XẠ AN PHÚ
Địa chỉ: Ấp 1B, xã An Phú, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương
BẢN THUYẾT MINH BÁO CÁO TÀI CHÍNH (Tiếp theo)
Thời điểm thực hiện báo cáo kết thúc tại ngày 31 tháng 12 năm 2009
24
Các thành viên chủ chốt gồm: Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc và Kế toán trưởng.
Năm 2009 Năm 2008
- Tiền lương 1.099.486.032 873.737.308