Xây dựng nước ta thành một nước có cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại doc - Pdf 21



1
A.
ĐẶT

VẤN

ĐỀ

Sau
Đạ
i h

i toàn qu

c l

n th

IX chúng ta b
ướ
c vào th

i k

phát tri

n
m


ướ
c ta thành m

t n
ướ
c có cơ s

v

t ch

t
k

thu

t hi

n
đạ
i, cơ c

u kinh t
ế
h

p l
ý
quan h


đờ
i s

ng v

t ch

t và tinh th

n
đượ
c
nâng cao qu

c ph
ò
ng an ninh v

ng ch

c, dân giàu n
ướ
c m

nh x
ã
h

i công b


n c

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t là m

t trong
nh

ng n

i dung quan tr

ng c

a công cu

c
đổ
i m

i ch

ngh

đổ
i m

i, mà hơn th
ế
n

a nó là công c

, là phương
ti

n
để
n
ướ
c ta đi t

i m

c tiêu xây d

ng ch

ngh
ĩ
a x
ã
h



ng này t

t hay
không. M

t x
ã
h

i phát tri

n
đượ
c đánh giá t

tr
ì
nh
độ
c

a l

c l
ượ
ng s

n xu


nh
độ
khoa h

c k

thu

t
đã
phát tri

n m

nh m

song quan h

s

n xu

t phù h

p
v

i tính ch

t c

s

n xu

t phù h

p v

i tính ch

t và tr
ì
nh
độ
phát
tri

n c

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t v

n là m

đã
kh

ng
đị
nh r

ng l

c l
ượ
ng s

n xu

t có vai
tr
ò
quy
ế
t
đị
nh
đố
i v

i quan h

s



t. V

n
đề
này t

ng là bài h

c
đắ
t giá
trong công cu

c xây d

ng ch

ngh
ĩ
a x
ã
h

i

n
ướ
c ta. S



n xu

t khá phong phú và
ph

c t

p, nh

t là trong nh

ng đi

u ki

n c

th



n
ướ
c ta hi

n nay. 2


n xu

t
đã

đượ
c
Đả
ng ta nh

n th

c và v

n d

ng đúng
đắ
n trong
quá tr
ì
nh l
ã
nh
đạ
o
đấ
t n
ướ

ì
m h
ã
m không ch

trong tr
ườ
ng h

p quan h

s

n xu

t l

c
h

u, mà c

khi quan h

s

n xu

t phát tri


Đả
ng c

ng s

n Vi

t
Nam. Văn ki

n
Đạ
i h

i
đạ
i bi

u toàn qu

c l

n th

VI.”. Quan h

s

h


hi

n quan h

gi

a con ng
ườ
i v

i con ng
ườ
i trong quá tr
ì
nh s

n xu

t x
ã
h

i ”. S


h

u tư li

u s

t, do v

y, khi h
ì
nh th

c c

a quan h

s

h

u thay
đổ
i s

kéo theo s


thay
đổ
i trong m

i h
ì
nh th

c khác c

c l
ượ
ng s

n xu

t
phát tri

n, do l

c l
ượ
ng s

n xu

t
đã
phát tri

n
đò
i h

i nó ph

i thay
đổ
i cho phù

t tr
ướ
c so v

i l

c l
ượ
ng s

n xu

t mà chúng ta hi

n có. Đó là vi

c ch


cho phép các h
ì
nh th

c s

h

u Nhà n
ướ
c và s

i v

i l

c l
ượ
ng s

n xu

t
th
ì
l

i b

ngăn c

m, không
đượ
c phép phát tri

n. vi

c đó
đã
d

n

đổ
i m

i
đườ
ng l

i chi
ế
n l
ượ
c trong l
ĩ
nh v

c kinh t
ế
, đó là xác l

p l

i
các h
ì
nh th

c s

h


n. 3
B. G
IẢI

QUYẾT

VẤN

ĐỀ

I. CƠ
SỞ



LUẬN
CHO
VIỆC
PHÂN TÍCH
MỐI
QUAN
HỆ

GIỮA

LỰC



n kinh t
ế
– x
ã
h

i ph

thu

c vào nhi

u y
ế
u
t

, nhi

u đi

u ki

n nhưng ch

y
ế
u nh


công nghi

p hoá, hi

n
đạ
i hoá
đấ
t n
ướ
c. Do v

y, hơn b

t c

ngu

n l

c nào khác,
ngu

n nhân l

c ph

i chi
ế
m v

i v

a là m

c tiêu,
v

a là
độ
ng l

c c

a s

phát tri

n x
ã
h

i b

n v

ng. Đây là ngu

n l

c c


n. trong công cu

c công nghi

p hoá, hi

n
đạ
i hoá
đấ
t n
ướ
c,
Đả
ng ta “l

y vi

c phát huy ngu

n l

c con ng
ườ
i làm y
ế
u t

cơ b


quy
ế
t
đị
nh th

ng l

i
c

a công cu

c công nghi

p hoá, hi

n
đạ
i hoá” (
Đả
ng c

ng s

n Vi

t Nam. Văn
ki

n
đề
quan tr

ng góp ph

n th

c hi

n thành công quá
tr
ì
nh công nghi

p hoá, hi

n
đạ
i hoá
đấ
t n
ướ
c.
L

c l
ượ
ng s



t th

hi

n tr
ì
nh
độ
trinh ph

c thiên nhiên c

a con
ng
ườ
i trong m

t giai đo

n l

ch s

nh

t
đị
nh. L


i lao
độ
ng v

i nh

ng kinh nghi

m s

n xu

t, thói quen lao
độ
ng, s


d

ng tư li

u s

n xu

t
để
t

o ra c


n thi
ế
t cho vi

c chuy

n, b

o qu

n s

n ph

m

Trong th

i
đạ
i ngày nay, khoa kh

c
đã
tr

thành l

c l

ượ
ng s

n xu

t, đem l

i s

thay
đổ
i v

ch

t c

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t. Các y
ế
u t





độ
ng nh

t.
S

tác
độ
ng c

a cách m

ng khoa kh

c và công ngh

cùng v

i
đò
i h

i tăng
tr
ưở
ng kinh t
ế
nhanh và b

c,
gi

i pháp nh

m s

d

ng và phát tri

n ngu

n l

c quan tr

ng này đang di

n ra


h

u h
ế
t các qu

c gia trên th
ế


ch
s

c

th

. Tuy nhiên, g

n v

i nh

ng tác
độ
ng c

a cu

c cách m

ng khoa kh

c và
công ngh

, xu h
ướ
ng ph

u sau:
Th

nh

t, con ng
ườ
i
đượ
c coi là ngu

n cơ b

n
để
tăng trư

ng và phát
tri

n kinh t
ế
– x
ã
h

i.Trong b

t c


o tr

thành
yêu c

u ch

y
ế
u c

a chi
ế
n l
ượ
c phát tri

n ngu

n nhân l

c.
Cu

c cách m

ng khoa kh

c và công ngh


độ
ng trí tu

,
gi

m b

t các ho

t
độ
ng chân tay, làm cho lao
độ
ng trí tu

tr

thành ho

t
độ
ng cơ
b

n c

a con ng
ườ
i. Vi

u t

s

n xu

t quan
tr

ng nh

t, thành ngu

n l

c kinh t
ế
cơ b

n và ch

y
ế
u. Vai tr
ò
c

a các y
ế
u t


c l
ượ
ng g

n đây cho th

y ch

m

t 5
ph

n nh

c

a s

tăng tr
ưở
ng có th

gi

i thích b

c l
ượ
ng lao
độ
ng.
Th

ba, ưu tiên
đầ
u tư cho phát tri

n giáo d

c và đào t

o nh

m nâng cao
ch

t l
ượ
ng ngu

n nhân l

c là yêu c

u cơ b


c ch

t l
ượ
ng cao trên các m

t văn hoá x
ã
h

i, chuyên môn, nghi

p v


tri th

c khoa h

c trong t

t c

các chính sách, bi

n pháp nh

m nâng cao ch

t


c đào t

o góp ph

n nâng cao tr
ì
nh
độ
nh

n th

c chung
cho con ng
ườ
i trên các m

t văn hoá x
ã
h

i, tri th

c khoa h

c, k

thu


i m

i, tính k

lu

t,
ý
th

c trách nhi

m

h


đựơ
c nâng cao.
V

i
ý
ngh
ĩ
a đó, giáo d

c đào t

o


tư, chuy

n h
ướ
ng t

s

d

ng
đạ
i trà sang t

ch

c qu

n l
ý
và s

d

ng
linh ho

t ngu


thu

t vào s

n xu

t làm cho s

ng
ườ
i dôi ra và ph

i
đổ
i ngh

ngày
càng nhi

u hơn. Quá tr
ì
nh đó
đồ
ng th

i c
ò
n làm cho t

c


c ti
ế
p trong quá tr
ì
nh s

d

ng ngu

n nhân l

c. M

t m

t, ph

i nâng
cao hi

u qu

ho

t
độ
ng c


c t

i thi

u
s

ng
ườ
i th

t nghi

p ho

c không có vi
ế
c làm trong toàn b

n

n kinh t
ế
. Do v

y,
ch

có trên cơ s



c

y.
Th

năm, h

p tác qu

c t
ế
trong l
ĩ
nh v

c phát tri

n ngu

n nhân l

c là m

t
xu h
ướ
ng ph

bi


c cách m

ng khoa h

c công
ngh

hi

n nay đang t

o ra s

phát tri

n m

i c

a quá tr
ì
nh s

n xu

t. Xu h
ướ
ng
khu v

phân công và hi

p tác
lao
độ
ng ngày càng phát tri

n t

quy mô Xí nghi

p
đế
n t

p đoàn, t

quy mô
qu

c gia
đế
n liên qu

c gia, đa qu

c gia Đi

u đó đang làm xu


c.
2. Quan h

s

n xu

t:
Quan h

s

n xu

t x
ã
h

i là quan h

kinh t
ế
gi

ng
ườ
i v

i ng
ườ

t bao g

m quan h

kinh t
ế
– x
ã
h

i và quan h

kinh t
ế
t

ch

c.
Quan h

kinh t
ế
– x
ã
h

i bi

u hi

i ng
ườ
i trên ba m

t ch

y
ế
u:
Quan h

s

h

u tư li

u s

n xu

t, quan h

t

chưc, qu

n l
ý
s

ế
t
đị
nh.
Quan h

kinh t
ế
t

ch

c xu

t hi

n trong quá tr
ì
nh t

ch

c s

n xu

t. Nó
v

a bi

a n

n s

n xu

t. Quan h

kinh t
ế
– t

ch

c ph

n ánh tr
ì
nh
độ
phân công
lao
độ
ng x
ã
h

i, chuyên môn hoá và hi

p tác hoá s


ng nh

t và tác
độ
ng qua l

i gi

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t và quan
h

s

n xu

t x
ã
h

i h



t đóng vai tr
ò
quy
ế
t
đị
nh
đố
i v

i
quan h

s

n xu

t, quan h

s

n xu

t ph

i ph

thu


ườ
ng xuyên v

n
độ
ng, phát 7
tri

n, nên quan h

s

n xu

t c
ũ
ng luôn luôn thay
đổ
i nh

m đáp

ng yêu c

u phát
tri



i l

c l
ượ
ng s

n xu

t
di

n ra theo hai h
ướ
ng, ho

c là thúc
đầ
y l

c l
ượ
ng s

n xu

t phát tri

n, ho


phù h

p v

i tính ch

t và tr
ì
nh
độ
phát tri

n c

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t th
ì
nó s

thúc
đầ
y l



phát tri

n c

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t. Ngay c

trong tr
ườ
ng h

p quan h

s

n
xu

t đi quá xa so v

i tr
ì


c l
ượ
ng s

n xu

t.
M

i quan h

bi

n ch

ng gi

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t và quan h

s


a l

c l
ượ
ng s

n xu

t. Đây là quy lu

t kinh t
ế
chung c

a m

i phương th

c
s

n xu

t x
ã
h

i.
Quy lu



c ti
ế
p tác
độ
ng t

i s

v

n
độ
ng c

a m

i phương
th

c s

n xu

t.
L

ch s

phát tri

t k
ế
ti
ế
p nhau t

th

p
đế
n cao: phương th

c s

n xu

t c

ng
s

n nguyên thu

, chi
ế
m h

u nô l

, phong ki


s

n xu

t.
- L

c l
ượ
ng s

n xu

t quy
ế
t
đị
nh quan h

s

n xu

t: Xu h
ướ
ng c

a s


bi
ế
n
đổ
i c

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t.
Trong quá tr
ì
nh s

n xu

t,
để
lao
độ
ng b

t n

ng nh

độ
ng tinh x

o hơn. Cùng v

i s

bi
ế
n
đổ
i và phát tri

n c

a công c

lao 8
độ
ng th
ì
kinh nghi

m s

n xu



n xu

t tr

thành y
ế
u t


đồ
ng
nh

t, cách m

ng nh

t. C
ò
n quan h

s

n xu

t là y
ế
u t



n xu

t là n

i dung
là phương th

c c
ò
n quan h

s

n xu

t là h
ì
nh th

c x
ã
h

i c

a nó. Trong m

i quan
h

c vào n

i dung, n

i dung thay
đổ
i tr
ướ
c sau đó h
ì
nh th

c thay
đổ
i theo, t

t
nhiên trong quan h

v

i n

i dung và h
ì
nh th

c không ph

i là m


phát tri

n c

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t quan h

s

n xu

t c
ũ
ng h
ì
nh
thành và bi
ế
n
đổ
i cho phù h



c l
ượ
ng s

n xu

t phát tri

n m

nh
m

. Nhưng l

c l
ượ
ng s

n xu

t th
ườ
ng phát tri

n nhanh c
ò
n quan h



i,
quan h

s

n xu

t không c
ò
n phù h

p v

i tính ch

t và tr
ì
nh
độ
c

a l

c l
ượ
ng s

n
xu

i v

i l

c l
ượ
ng s

n xu

t: S

h
ì
nh
thành, bi
ế
n
đổ
i phát tri

n c

a quan h

s

n xu

t là h

i v

i l

c l
ượ
ng s

n xu

t,
có th

thúc
đầ
y ho

c k
ì
m h
ã
m s

phát tri

n c

a l

c l

c l
ượ
ng s

n xu

t nó
thúc
đầ
y s

n xu

t phát tri

n nhanh. N
ế
u nó không phù h

p nó k
ì
m h
ã
m s

phát
tri

n c



thay th

b

ng ki

u quan h

s

n xu

t phù h

p
v

i tính ch

t và tr
ì
nh
độ
l

c l
ượ
ng s



c l
ượ
ng
s

n xu

t (thúc
đầ
y ho

c k
ì
m h
ã
m ), v
ì
nó quy
đị
nh m

c đích c

a s

n xu

t, quy
đị


i và ph

n c

a c

i ít hay nhi

u mà ng
ườ
i lao
độ
ng
đượ
c h
ưở
ng. Do đó 9


nh h
ưở
ng
đế
n thái
độ
qu

ng đi

u ki

n kích thích ho

c h

n ch
ế
vi

c c

i ti
ế
n
công c

lao
độ
ng áp d

ng nh

ng thành t

u khoa kh

c và k

s

n xu

t ch

là vai tr
ò
c

a nh

ng h
ì
nh th

c s

h

u, m

i ki

u quan h

s

n xu


l
ý
và quan h

phân ph

i. Ch

trong ch

nh th

đó, quan h

s

n xu

t m

i tr

thành
độ
ng l

c thúc
đầ
y con ng
ườ


t và tr
ì
nh
độ
c

a
l

c l
ượ
ng s

n xu

t là quy lu

t chung nh

t c

a s

phát tri

n x
ã
h


nguyên thu

, chi
ế
m h

u nô l

, phong ki
ế
n, tư b

n ch

ngh
ĩ
a, x
ã
h

i ch


ngh
ĩ
a.
Th

i k



s

n xu

t c

ng
đồ
ng nguyên thu


đờ
i s

ng c

a h

ch


y
ế
u thu

c vào săn b

t hái l
ượ

n sau m

t th

i k

l

c l
ượ
ng s

n xu

t phát tri

n quan h


c

ng
đồ
ng b

phá v

d

n d

n xu

t ch

y theo s

n ph

m th

ng dư, ch


mu

n có nhi

u s

n ph

m d

n
đế
n bóc l

t, đưa ra công c

lao

c man r

.
H

là nh

ng món hàng trao
đổ
i l

i, h

l

m t
ưở
ng do nh

ng công c

lao
độ
ng
d

n
đế
n cu



i ngh
ĩ
a nô l

di

n ra kh

p nơi.
Ch

m d

t ch
ế

độ
x
ã
h

i chi
ế
m h

u nô l

, x
ã

đầ
u giai c

p
đị
a ch

n

i l
ò
ng
hơn ch
ế

độ
tr
ướ
c, ng
ườ
i nông dân có ru

ng
đấ
t, t

do thân th

.



n xu

t mâu thu

n v

i quan h

s

n xu

t, cu

c cách m

ng tư s

n ra
đờ
i ch
ế

độ
tư b

n th

i k

t hi

n
đạ
i áp d

ng vào s

n xu

t th

i
k

này l

c l
ượ
ng s

n xu

t mang tính ch

t c

c k

hoá cao và quan h

t
gi

a tư s

n và vô s

n n

ra xu

t hi

n m

t s

n
ướ
c ch

ngh
ĩ
a x
ã
h

i. Ch

ngh

đờ
i

các n
ướ
c chưa qua th

i k

tư b

n ch

ngh
ĩ
a ch

có Liên Xô là qua
th

i k

tư b

ch

ngh
ĩ
a nhưng ch


ì
nh
độ
c

a
l

c l
ượ
ng s

n xu

t là quy lu

t v

n d

ng phát tri

n c

a x
ã
h

i s


bi

n ch

ng gi

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t và quan h

s

n xu

t:
Khi tr
ì
nh
độ
l

c l
ượ
ng s

i có th

s

d

ng
đựơ
c nhi

u công c

khác
nhau trong quá tr
ì
nh s

n xu

t
để
t

o ra s

n ph

m. Như v

y, t

n xu

t.
Khi s

n xu

t b

ng máy ra
đờ
i, tr
ì
nh
độ
l

c l
ượ
ng s

n xu

t công nghi

p
m

t ng
ườ

ì
nh s

n xu

t ph

i nhi

u ng
ườ
i tham gia, s

n
ph

m lao
độ
ng là thành qu

c

a nhi

u ng
ườ
i,

đây l



s

n
xu

t s

h

u v

tư li

u s

n xu

t. Ănghen vi
ế
t: “Giai c

p tư s

n không th

bi
ế
n tư
li

u không bi
ế
n nh

ng tư li

u s

n xu

t c

a cá nhân thành nh

ng tư li

u s

n xu

t
có tính ch

t x
ã
h

i mà ch

m

n xu

t và quan h

s

n xu

t bi

u hi

n

ch

: 11
Xu h
ướ
ng c

a s

n xu

t v


ế
n
đổ
i và phát tri

n c

a l

c l
ượ
ng
s

n xu

t mà tr
ướ
c h
ế
t là công c

. Công c

phát tri

n
đế
n mâu thu


t c
ũ
thay b

ng quan h

s

n xu

t m

i. Như v

y, quan h

s

n xu

t v

n là h
ì
nh
th

c phát tri

n c

m s

phát tri

n c

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t (không phù h

p).
Phù h

p và không phù h

p là bi

u hi

n c

a mâu thu

n bi


n.
Khi phù h

p c
ũ
ng như lúc không phù h

p v

i l

c l
ượ
ng s

n xu

t, quan h


s

n xu

t luôn có tính
độ
c l

p tương

i v

i l

c l
ượ
ng s

n xu

t, quy
đị
nh m

c đích x
ã
h

i
c

a s

n xu

t, xu h
ướ
ng phát tri

n c

n c

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t.
S

tác
độ
ng tr

l

i nói trên c

a quan h

s

n xu

t bao gi

c


bi
ế
n c

a m

i phương th

c s

n xu

t.
S

không đúng n
ế
u quan ni

m trong ch

ngh
ĩ
a tư b

n luôn luôn di

n ra “không
phù h

n xu

t.
II. QUAN
HỆ

SẢN

XUẤT

LỰC

LƯ ỢNG

SẢN

XUẤT
TRONG
THỜI

KỲ
QUÁ
ĐỘ

LỆ

CHỦ

NGHĨA


n xu

t – l

c l
ượ
ng s

n xu

t tr
ướ
c
kia:
Do nh

n th

c chưa đúng
đắ
n v

m

i quan h

bi

n ch


ũ
và xây
d

ng quan h

s

n xu

t m

i chúng ta
đã
ra s

c v

n
đồ
ng g

n như c
ưỡ
ng b

c
nông dân đi vào h

p tác x


n xu

t đang
c
ò
n th

i k

quá th

p kém chúng ta
đã
t

o ra nh

ng quy mô l

n và ng

nh

n là
đã
có “Quan h

s



t m

i
đề
u thúc
đầ
y s

ra
đờ
i và l

n m

nh c

a
l

c l
ượ
ng s

n xu

t m

i. Quan h



c l
ượ
ng s

n xu

t. Th

c t
ế
nhi

u năm
qua
đã
ch

ng minh quan đi

m đó là sai l

m. Sai l

m ch

y
ế
u không ph


xu

t như ng
ườ
i ta th
ườ
ng nói mà ch

y
ế
u có nh

ng m

t c

a quan h

s

n xu

t b


thúc
đầ
y lên quá cao, quá xa m

t cách gi

n
đị
nh trong
đạ
i h

i l

n th

6 là
có căn c


đã
làm phong phú thêm l
ý
lu

n bi

n ch

ng gi

a l

c l
ượ
ng s

p
quan h

s

n xu

t l

c h

u, mà c

khi quan h

s

n xu

t phát tri

n không
đồ
ng b


có nh

ng y
ế

t đi tr
ướ
c” ho

c nói theo cách
th

i b

y gi


để
gi

i quy
ế
t mâu tu

n gi

a quan h

s

n xu

t tiên ti
ế
n v

t cách
kh

n trương b

ng cách đưa khá nhi

u máy móc vào các cơ s

s

n xu

t Nông
nghi

p m

i h
ì
nh thành c
ò
n non y
ế
u, què qu

t nh

m xây d


d

ng c

a nông dân.
Quan đi

m v

quan h

s

n xu

t đi tr
ướ
c là không đúng và nói
đế
n quan h


s

n xu

t x
ã
h



c hi

n ch
ế

độ
đó là phi
ế
n di

n. Đành r

ng y
ế
u t

này
cơ b

n nhưng không th

xem xét nh

quan h

qu

n l
ý


ch
ế

độ

h

u, thi
ế
t l

p công h

u v

tư li

u s

n xu

t không ph

i ch

th

i gian ngăn là
xong. Nhưng d


phù h

p v

i l

c l
ượ
ng s

n xu

t
hi

n có. Hơn n

a nh

ng thành ph

n kinh t
ế
khác có kh

năng góp ph

n làm cho
s

t TBCN, khi n

n kinh t
ế
XHCN c

a chúng ta
chưa c
ò
n
đủ
s

c thay th
ế
. Đi

u đó

nh h
ưở
ng không t

t
đế
n s

phát tri

n c

i.
C
ũ
ng v

y, chúng ta xoá s

ch ti

u thương khi h

th

ng thương nghi

p qu

c
doanh và h

p tác x
ã
mua bán c

a ta chưa làm n

i vai tr
ò
“ng
ườ


c l
ượ
ng s

n xu

t: C

n ph

i sàng l

c trong l

c
l
ượ
ng s

n xu

t truy

n th

ng nh

ng y
ế

ế
t h

p các y
ế
u t

truy

n th

ng v

i
y
ế
u t

hi

n
đạ
i, b

o
đả
m tính ph


đị


c l
ượ
ng s

n xu

t tránh
đượ
c s

“g
ã
y g

c” trong ti
ế
n tr
ì
nh phát tri

n nó.
Nh

ng ti
ế
n b

to l



u khoa kh

c
– k

thu

t, nh

p kh

u tư li

u s

n xu

t hi

n
đạ
i, chuy

n giao công ngh

qua liên
k
ế
t kinh t

l

c l
ượ
ng s

n xu

t do đó ti
ế
p thu có ch

n l

c t

bên
ngoài v

i nh

ng cơ s

v

t ch

t và l

c l

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t,
vươn lên k

p tr
ì
nh
độ
c

a th
ế
gi

i.
Con ng
ườ
i tham gia vào quá tr
ì
nh s

n xu


ì
nh
độ
văn hoá, tr
ì
nh
độ
k

thu

t chuyên môn,
ý
th

c và thái
độ
c

a ng
ườ
i lao
độ
ng
đố
i v

i s

n xu

t v

n có,
để
sáng t

o trong quá tr
ì
nh s

n xu

t
Ănghen
đã
nh

n m

nh “mu

n nâng cao s

n xu

t công nghi

p và Nông nghi

p


n m

t cách tương x

ng năng l

c c

a con ng
ườ
i s

d

ng
nh

ng phương ti

n đó n

a” ngh
ĩ
a là ph

i có s

ph


i theo
đị
nh h
ướ
ng XHCN – xây d

ng n

n kinh t
ế

nhi

u thành ph

n:
Xây d

ng quan h

s

n xu

t phù h

p v

i tính ch


độ
x
ã
h

i.
Đố
i v

i
n
ướ
c ta
đồ
ng chí T

ng bí thư
Đỗ
M
ườ
i
đã
kh

ng
đị
nh: “n
ế
u công nghi


tri

n n

n kinh t
ế
nhi

u thành ph

n chính là
để
xây d

ng h

th

ng quan h

s

n
xu

t phù h

p”.
Đả
ng

ng h
ì
nh th

c, b
ướ
c đi, gi

i pháp thích h

p v

i
tr

ng thái kinh t
ế
hi

n nay.
Đườ
ng l

i đó xu

t phát t

tr
ì
nh

i nh

t lo

t xây
d

ng quan h

s

n xu

t m

t thành ph

n d

a trên cơ s

ch
ế

độ
công h

u XHCN
v



c l
ượ
ng s

n xu

t. M

ra n

n kinh t
ế
nhi

u thành ph

n
đã

khơi d

y ti

m năng, c

a s

n xu



n.
Th

c ti

n m

y năm qua cho th

y, chính sách kinh t
ế
nhi

u thành ph

n
đã

góp ph

n gi

i ph
ò
ng và phát tri

n l

c l

i VIII kh

ng
đị
nh: “ti
ế
p t

c th

c
hi

n nh

t quán lâu dài chính sách này, khuy
ế
n khích m

i doanh nghi

p và cá
nhân trong n
ướ
c khai thác ti

m năng ra s

c
đầ

, nh

ng nh

n th

c không đúng tr
ướ
c đây
đố
i v

i các thành
ph

n kinh t
ế
cá th

, tư b

n tư nhân Nhà n
ướ
c trong quá tr
ì
nh xây d

ng ch

ngh


n l
ý

h
ướ
ng d

n các thành ph

nkt này phát tri

n đúng h
ướ
ng.
-
Đườ
ng l

i phát tri

n quan h

s

n xu

t và l

c l

ng kinh nghi

m b

ích và xác
đị
nh r

ng: m

t trong nh

ng nguyên nhân làm
cho s

n xu

t ch

m phát tri

n,
đờ
i s

ng nhân dân g

p nhi

u khó khăn là “không


n xu

t ”. T

đó
Đả
ng
đã
rút ra c

t l
õ
i
để

đầ
y m

nh vi

c v

n d

ng quy
lu

t b



ng vi

c t

ch

c l

i n

n s

n xu

t x
ã
h

i
để
xác
đị
nh nh

ng h
ì
nh th

c và b

xu

t không bao gi

là s

phù h

p tuy

t
đố
i, không có mâu thu

n, không thay
đổ
i. S

phù h

p c

a quan h

s

n xu

t v



c c

th

, thích

ng
v

i nh

ng
đặ
c đi

m nh

t
đị
nh v

i tr
ì
nh
độ
nào đó c

a l


n kinh t
ế
XHCN. B

i v

y công cu

c c

i t

o XHCN
ph

i chú
ý

đế
n
đặ
c đi

m c

a s

t

n t

n xu

t m

i,
đạ
i
h

i VI
đã
nh

n m

nh là ph

i gi

i quy
ế
t
đồ
ng b

ba m

t, xây d

ng ch

c xây d

ng ch
ế

độ

công h

u, coi đó là cái duy nh

t
để
xây d

ng quan h

s

n xu

t m

i. Th

c t
ế
ch




c l
ượ
ng s

n xu

t nh

m c

ng c

ch
ế

độ
công
h

u v

tư li

u s

n xu

t mà c
ò


t v

s

phù h

p
gi

a quan h

s

n xu

t v

i tính ch

t và tr
ì
nh
độ
phát tri

n c

a l




đạ
o công cu

c c

i t

o quan h

s

n xu

t c
ũ
, xây d

ng 16
quan h

s

n xu

t m

m b

o s

phù h

p gi

a l

c l
ượ
ng s

n xu

t và quan h

s

n xu

t
luôn luôn k
ế
t h

p ch

t ch

nh tr

t t

b
ướ
c đi c
ũ
ng
như vi

c l

a ch

n các h
ì
nh th

c kinh t
ế
c

n ph

i c

i t

o n


i t

o XHCN
trong th

i gian qua
Đả
ng ta
đã
đưa ra k
ế
t lu

n: “Theo quy lu

t v

s

phù h

p
gi

a quan h

s

n xu

i có b
ướ
c đi và h
ì
nh th

c thích h

p” “Ph

i coi tr

ng
nh

ng h
ì
nh th

c kinh t
ế
trung gian, quá
độ
t

th

p lên cao, t

quy mô nh

y
m

nh vi

c xây d

ng cơ s

v

t ch

t – k

thu

t t

o ra l

c l
ượ
ng s

n xu

t m

i trên


t phát tri

n ”.
17
K
ẾT

LUẬN

L

ch s

phát tri

n c

a x
ã
h

i loài ng
ườ
i là l

ch s

n xu

t, l

c l
ượ
ng
s

n xu

t là n

i dung, là quá tr
ì
nh s

n xu

t, quan h

s

n xu

t là h
ì
nh th

c c

n
đị
nh đó c
ũ
ng ch

là t

m th

i và s

m mu

n c
ũ
ng ph

i thay
đổ
i cho phù h

p.
Quan h

s

n xu

t ra


p v

i tính ch

t và tr
ì
nh
độ
c

a l

c
l
ượ
ng s

n xu

t th
ì
nó thúc
đầ
y s

phát tri

n c


đạ
i hoá v

i n

n
kinh t
ế
nhi

u thành ph

n th
ì
c

n ph

i có s

phát tri

n cân
đố
i gi

a l

c l
ượ

m b

t
đượ
c h
ế
t các thành t

u c

a khoa kh

c k

thu

t, s

v

n d

ng
vào th

c t
ế
c
ò
n h


n
để
tương lai ph

i có chính sách đào t

o phù h

p nâng cao tr
ì
nh
độ

tay ngh

cho
đọ
i ng
ũ
cán b

, công nhân viên. Quan h

s

n xu

t c
ũ


n
xu

t l

c l
ượ
ng s

n xu

t là quy lu

t ph

bi
ế
n c

a m

i h
ì
nh thái kinh t
ế
x
ã
h


t. Quan h

s

n xu

t l

i tác
độ
ng tr

l

i
đố
i v

i l

c l
ượ
ng
s

n xu

t.
Đạ
i h

ng năng l

c sáng t

o, thúc
đầ
y s

n xu

t
phát tri

n. 18

DANH
MỤC
TÀI
LIỆU
THAM
KHẢO1. Giáo tr
ì
nh tri
ế

p chí tri
ế
t h

c s

1-2001
6. Tài li

u nghiên c

u văn ki

n
đạ
i h

i VI c

a
Đả
ng
7. Tài li

u nghiên c

u văn ki

n
đạ

n xu

t

Vi

t Nam
19

M
ỤC

LỤCA.
Đặ
t v

n
đề
1
B. Gi

i quy
ế
t v


n xu

t. 3
1. L

c l
ượ
ng s

n xu

t 3
2.Quan h

s

n xu

t Error! Bookmark not defined.
3. Quan h

gi

a l

c l
ượ
ng s



ch

ngh
ĩ
a
x
ã
h

i

n
ướ
c ta và nh

ng mâu thu

n c
ò
n t

n t

i 11
K
ế
t lu

n 17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status