Giải pháp phát triển thương mại về sản phẩm may mặc trên thị trường Hà Nội của công ty TNHH May Nhân Đạo Trí Tuệ - Pdf 21

Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương
mại
“ Giải pháp phát triển thương mại về sản phẩm
may mặc trên thị trường Hà Nội của công ty
TNHH May Nhân Đạo Trí Tuệ ”
Sinh viên: Nilan SIPASEUTH Lớp: K42F1
1
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương
mại
Chương 1 : TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI “GIẢI PHÁP
PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM MAY MẶC TRÊN
THỊ TRƯỜNG HÀ HỘI CỦA CÔNG TY TNHH MAY NHÂN
ĐẠO TRÍ TUỆ ”
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Xác định lý do nghiên cứu đề tài này (sử dụng kết quả điều tra sơ bộ, cơ
sở lý thuyết và thực tế tại công ty TNHH May Nhân Đạo Trí Tuệ về tình hình
phát triển thương mại về sản phẩm may mặc ): lý do đó xuất phát từ khó khăn
cửa nền kinh tế hiện nay, điểm yếu và mục tiêu đạt tới của công ty trong năm
vừa qua .
Như chúng ta đã biết, hiện nay dệt may đang là một trong những
ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam với trên 2000 doanh nghiệp, sử
dụng khoảng 2 trệu lao động, kim ngạch xuất khẩu luôn đứng thứ hai sau
dầu khí, năm 2009 may mặc Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng 18%, kim
ngạch xuất khẩu đạt 9.1 tỷ USD đóng góp một con số đáng kể vào thu
nhập quốc dân, nhất là trong tình hình thương mại hóa và toàn cầu hóa
thế giới thì may mặc càng đóng 1 vị trí quan trọng hơn trong việc giao
thương với các nước trên thế giới, đó là nguồn thu ngoại tệ lớn của đất
nước, ngoài ra các công ty may còn góp phần lớn vào việc tạo công ăn
việc làm cho người lao động và phúc lợi xã hội cho đất nước.
Trong những năm gần đây ngành may mặc luôn phát triển vượt bậc
và có được một số thành tựu đáng kể, các đối tác làm ăn ngày càng nhiều

hình thực tế , em xác định đề tài luận văn tốt nghiệp “ Giải pháp phát
triển thương mại về sản phẩm may mặc trên thị trường Hà Nội của
công ty TNHH May Nhân Đạo Trí Tuệ ”

1.2.2. Đối tượng, nội dung, nhiệm vụ nghiên cứu đề tài.
a. Đối tượng.
Phát triển các quan hệ, các hoạt động trao đổi buôn bán sản phẩm may
mặc của công ty TNHH May Nhân Đạo Trí Tuệ trên thị trường nội địa.
b. Nội dung, nhiệm vụ.
* Tổng quan một số khái niệm cơ bản, cơ sở lý thuyết về phát triển
thương mại sản phẩm may mặc.
- Phát triển thương mại tức là mở rộng quy mô,gia tăng, tốc độ, dịch
chuyển cơ cấu thương mại theo hướng phát triển bền vững, có hiệu quả
cao trong hoạt động thương mại.
- Sản phẩm may mặc là loại sản phẩm có yêu cầu rất phong phú, đa dạng
tùy thuộc vào đối tượng tiêu dùng.
* Điều tra, khảo sát, phòng vấn các chuyên gia, nhà quản lý, về phát
triển thương mại sản phẩm may mặc của công ty TNHH May Nhân Đạo
Trí Tuệ từ 2007-2009 .
Sinh viên: Nilan SIPASEUTH Lớp: K42F1
4
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương
mại
* Phân tích đánh giá thực trạng thị trường, thương mại sản phẩm may
mặc.Của công ty TNHH May Nhân Đạo Trí Tuệ từ 2007-2009 thị trường
may mặc bao gồm: thị trường trong nước và thị trường xuất khẩu đây là
hai thị trường chính mà các doanh nghiệp may đã và đang hướng tới,
nghiên cứu và phân tích thị trường là yếu tố rất quan trọng trong việc
tiêu thụ sản phẩm để nắm vững được nhu cầu của từng thị trường, từng
nhóm người tiêu dùng.

mặc của công ty May Nhân Đạo Trí Tuệ trong 3 năm 2007-2009, đề xuất
đến 2011 và những năm tiếp theo
1.5 Kết cấu luận văn.
Kết cấu của đề tài gồm có 4 chương:
Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài.
Sinh viên: Nilan SIPASEUTH Lớp: K42F1
6
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương
mại
Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản về phát triển thương mại sản
phẩm may mặc
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và kết quả phân tích thực trạng phát
triển thương mại sản phẩm may mặc của công ty TNHH May Nhân Đạo
Trí Tuệ trên thị trường Hà Nội trong giai đoạn hiện nay.
Chương 4: Các kết luận và đề xuất giải pháp phát triển thương mại sản
phẩm may mặc của công ty TNHH May Nhân Đạo Trí Tuệ trên thị
trường Hà Nội .
Sinh viên: Nilan SIPASEUTH Lớp: K42F1
7
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương
mại
Chương 2: MỐT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT
TRIỂN THƯƠNG MẠI SẢN PHẨM MAY MẶC .
2.1. Một số khái niệm cơ bản
2.1.1. Sản phẩm may mặc
Sản phẩm may mặc là sản phẩm thuộc lĩnh vực sản xuất kinh doanh
truyền thống, là loại sản phẩm có yêu cầu rất phong phú, đa dạng tùy thuộc vào
đối tượng tiêu dùng, sản phẩm may mặc bao gồm : Sản phẩm da dụng, quần áo
nam nữ, sản phẩm dệt kim.
2.1.2 Thương mại hàng hóa may mặc .

lượng, hiệu quả và đảm bảo tính bền vững
Phát triển thương mại sản phẩm may mặc trên thị trường nội địa phản ánh
việc đẩy mạnh các hoạt động gắn liền trao đổi mua bán sản phẩm may mặc của
công ty trong lãnh thổ quốc gia, trên một thị trường nội địa nhất định. Ở đề tài
này được xác định là trên thị trường Hà Nội.
2.2. Các tiêu chí để đánh giá sự phát triển thương mại sản phẩm may mặc
2.2.1. Chỉ tiêu về gia tăng quy mô tiêu thụ
Thể hiện ở sự gia tăng hay tăng trưởng trị giá thương mại (còn gọi là
doanh thu) và sản lượng tiêu thụ. Để đánh giá sự phát triển của thương mại sản
phẩm may mặc trên thị trường về quy mô tiêu thụ người ta sử dụng các chỉ tiêu
sau: Tổng giá trị thương mại, sản lượng, doanh thu tiêu thụ sản phẩm. Ngoài ra
còn được phản ánh ở tỷ lệ tăng trị giá thương mại hàng năm hoặc qua các thời
kỳ. Cụ thể:
- Tổng giá trị thương mại: Tổng giá trị thương mại sản phẩm trên thị trường nội
địa là toàn bộ doanh thu bán lẻ hàng hóa trên thị trường Hà Nội của các cơ sở
sản xuất kinh doanh.
Tổng giá trị thương mại được tính như sau:
Sinh viên: Nilan SIPASEUTH Lớp: K42F1
9
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương
mại
PV
0
=

=
n
i
tii
QP

Khi PV tăng theo các năm, các quý hoặc tháng nghĩa là quy mô thương mại sản
phẩm trên thị trường nội địa tăng lên.
- Tăng trưởng trị giá thương mại (doanh thu):
P
1
Q
1
- P
0
Q
0
Trong đó: P
1
Q
1
: là doanh thu năm nghiên cứu.
P
0
Q
0
: là doanh thu năm gốc( năm so sánh)
P : là giá hàng hóa may mặc
Q : là sản lượng tiêu thụ
- Tăng trưởng sản lượng tiêu thụ: Ngoài chỉ tiêu trên thì quy mô về thương mại
còn được phản ánh qua sản lượng tiêu thụ hàng hóa trên thị trường Hà Nội.

Q = Q
1
- Q
0

riêng. Phát triển thương mại tang trưởng tốt khi khi các sản phẩm chuyển dịch
theo hướng tăng các sản phẩm có giá trị cao, giảm dần các sản phẩm thô chưa
qua sơ chế.
Sự chuyển dịch về cơ cấu =
11
11
QP
QP
aa
Trong đó
aa
QP
11
là doanh thu của nhóm hàng a
Nếu nhóm hàng a có giá trị gia tăng nhiều hơn, mà doanh nghiệp chuyển dịch
cơ cấu hàng may mặc sang nhóm hàng này nghĩa là tăng tính hiệu quả, nâng
cao khả năng cạnh tranh, góp phần đảm bảo chất lượng tăng trưởng.
- Năng suất lao động bình quân:
Sinh viên: Nilan SIPASEUTH Lớp: K42F1
Năng suất lao động bình quân =
(%)
Tổng số lao động bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần
11
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương
mại
Năng suất lao động bình quân là chỉ tiêu cho thấy trung bình một lao động
thì đóng góp bao nhiêu % vào tổng doanh thu của doanh nghiệp, năng suất lao
động càng lớn thì hiệu quả càng cao.
2.2.3 Phát triển thương mại sản phẩm may mặc với nâng cao hiệu quả và

2.3.1. Phát triển thương mại sản phẩm theo nguyên tắc thị trường
a. Quy luật cung cầu.
Trong nền kinh tế thị trường, cung cầu là những lực lượng hoạt động trên
thị trường. Cầu được hiểu là nhu cầu của xã hội về hàng hóa được biểu hiện
trên thị trường ở một mức giá nhất định, nó bị giới hạn bởi khả năng thanh toán
của dân cư. Nói cụ thể hơn, cầu là lượng mặt hàng mà người mua muốn mua ở
mức giá nhất định. Cung được hiểu là toàn bộ hàng hóa có trên thị trường và có
thể đưa đến ngay thị trường ở một mức giá nhất định. Nói cụ thể hơn, cung là
lượng một mặt hàng mà người bán muốn ở mức giá nhất định.
Giữa cung và cầu tồn tại một mối quan hệ biện chứng, sự tác động của
chúng hình thành lên giá cả cân bằng hay giá cả thị trường, giá cả đó không thể
đạt được ngay, mà phải trải qua một thời gian dao động quanh vị trí cân bằng.
Khi cung nhỏ hơn cầu có nghĩa là khối lượng hàng hóa cung ứng trên thị
trường không đáp ứng được nhu cầu dẫn đến giá cả thị trường hàng hóa đó tăng
lên. Khi cung bằng cầu có nghĩa là khối lượng hàng hóa đáp ứng đủ nhu cầu sẽ
dẫn đến giá cả cân bằng và không thay đổi. khi cung lớn hơn cầu, tức là khối
lượng hàng hóa cung ứng vượt quá cầu dẫn đến giá cả trên thị trường giảm
xuống.
b. Quy luật giá trị.
Quy luật giá trị là quy luật căn bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa. Ở
đâu có sản xuất và trao đổi hàng hóa thì ở đó có sự tồn tại và phát huy tác dụng
của quy luật giá trị.
Sinh viên: Nilan SIPASEUTH Lớp: K42F1
13
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương
mại
Theo quy luật giá trị , sản xuất và trao đổi hàng hóa phải dựa trên cơ sở
hao phí lao động xã hội cần thiết. Trong kinh tế hàng hóa, mỗi người sản xuất
tự quyết định hao phí lao động cá biệt của mình, nhưng giá trị của hàng hóa
không phải quyết định bởi hao phí lao động cá biệt của từng người sản xuất

nông thôn ) làm cho chi phí đầu tư cũng như giá thành sản phẩm thấp.
- Lợi thế về thị trường: Với việc mở rộng giao lưu kinh tế và chủ động hội nhập
kinh tế quốc tế, hiện nay Việt Nam là thành viên ASEAN, APEC, WTO và có
hiệp định thương mại với EU, Nhật Bản, Hoa Kỳ…
- Lợi thế về chính trị: Việt Nam có môi trường chính trị lành mạnh, ổn định,
tạo điều kiện cho việc tăng cường quan hệ quốc tế, đổi mới hoàn thiện cơ chế
chính sách, đào tạo nhân lực…
Những lợi thế trên là nguồn lực vô hình để tạo thuận lợi cho các doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh, đặc biệt là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng
may mặc.
2.3.3 Dựa vào bối cảnh, môi trường thương mại trong nước và quốc tế.
a. Môi trường thương mại trong nước.
Dệt may là ngành công nghiệp quan trọng của nền kinh tế Việt Nam.
Trong nhiều năm qua, cùng với sự phát triển của ngành công nghiệp dệt may
thế giới và khu vực, ngành dệt may Việt Nam thực sự bước sang thời kỳ phát
triển mới với tóc độ tăng trường cao cả về số lượng và kim ngạch xuất khẩu.
Từ năm 2000 đến nay, ngành dệt may Việt Nam đã đạt mức tăng trưởng bình
quân trên 20%/năm, thu hút hơn 2 triệu lao động, đóng góp 15% tổng kim
ngạch xuất khẩu cả nước. Nhiều doanh nghiệp Việt Nam đã sản xuất được sản
phẩm có chất lượng cao, mẫu mã đa dạng, phong phú đáp ứng được các yêu
cầu, đòi hỏi của thị trường. Nhiều cơ chế chính sách như: chính sách đầu tư,
chính sách thương mại-xuất khẩu, chính sách về lao động, thuế… Đã được
chính phủ ban hành và triển khai. Chiến lược tăng tốc ngành dệt may Việt Nam
đến năm 2010 cũng được chính phủ phê duyệt và đề ra định hướng phát triển
2015, 2020. Tuy nhiên nhìn chung ngành dệt may Việt Nam vẫn còn khá xa so
Sinh viên: Nilan SIPASEUTH Lớp: K42F1
15
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương
mại
với các nước trong khu vực và thế giới, nhất là về thương hiệu công nghệ còn

doanh nghiệp dệt may không ngừng nâng cao sức cạnh tranh, cung cấp cho thị
trường những sản phẩm tốt nhất, hợp với thị hiếu, giá phải chăng. Đó chính là
những yếu tố căn bản, để giúp doanh nghiệp dệt may Việt Nam thành công khi
tham gia cạnh tranh và hội nhập thị trường khu vực và thế giới.
2.4 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm
trước
Đã từng có đề tài nghiên cứu liên quan đến phát triển thương mại sản phẩm
may mặc của những năm trước:
* Đề tài: “Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh nguồn nhân lực với phát
triển thương mại sản phẩm may mặc của công ty cổ phần may Hai – Hải
Phòng”. Đây là đề tài luận văn tốt nghiệp năm 2008 của sinh viên Trần Thị
Lụa, lớp 40F1, Khoa Kinh tế. Đề tài này chủ yếu nghiên cứu về nguồn nhân lực
tác động vào phát triển thương mại hàng may mặc của công ty chứ không phải
là nghiên cứu về phát triển thương mại hàng may mặc, đề tài này nghiên cứu
sâu về một giải pháp của phát triển thương mại hàng dệt may, đó là giải pháp
nâng cao năng lực cạnh tranh nguồn nhân lực.
* Đề tài: “ Đẩy mạnh tiêu thụ mặt hàng dệt kim của công ty dệt may Hà Nội”.
Đây là đề tài luận văn tốt nghiệp năm 2007 của sinh viên Phạm Thanh Hạnh,
lớp 39F6, Khoa Kinh tế. Đề tài này chủ yếu nghiên cứu giải pháp để đẩy mạnh
tiêu thụ hàng dệt kim của công ty dệt may Hà Nội, đề tài này cũng chỉ đi sâu
vào một giải pháp phát triển thương mại hàng dệt may nói chung mà không
nghiên cứu tổng thể giải pháp phát triển thương mại hàng dệt may.
2.5 Phân định nội dung nghiên cứu đề tài.
Sinh viên: Nilan SIPASEUTH Lớp: K42F1
17
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương
mại
* Đề tài: “Phát triển thương mại hàng may mặc trên thị trường Hà Nội của
công ty TNHH May Nhân Đạo Trí Tuệ” nghiên cứu các tiêu chí đánh giá sự
phát triển thương mại hàng may mặc, các nhân tố ảnh hưởng và hoạt động có

các hoạt động của công ty TNHH May Nhân Đạo Trí Tuệ.
* Phương pháp duy vật lịch sử.
Thể hiện ở những nghiên cứu kết quả thương mại sản phẩm may mặc trên
thị trường Hà Nội của công ty theo các mốc thời gian cụ thể, với các bối cảnh
các yếu tố môi trường vi mô trong nước, các yếu tố nội tại của doanh nghiệp
dệt may. Chẳng hạn, sản phẩm may mặc Việt Nam nói chung và công ty
TNHH May Nhân Đạo Trí Tuệ nói riêng đều đang phải chịu ảnh hưởng của suy
thoái, khủng hoảng kinh tế, nhiều xuất khẩu đều giảm trong cuối năm 2009 và
đầu năm 2010, nhưng những năm trước đó không phải như vậy.
Sinh viên: Nilan SIPASEUTH Lớp: K42F1
19
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương
mại
3.1.2 Các phương pháp cụ thể.
3.1.2.1. Phương pháp thu thập thông tin
Quá trình nghiên cứu chủ yếu sử dụng phương pháp thu thập thông tin qua các
nguồn sau:
* Phiếu điều tra trắc nghiệm
Trên cơ sở xác định rõ mục tiêu nghiên cứu, tiến hành thiết lập phiếu điều
tra bao gồm các câu hỏi liên quan đến vấn đề cần nghiên cứu việc phát triển
thương mại sản phẩm may mặc của Công ty TNHH may Nhân đạo trí tuệ.
Trên cơ sở các câu hỏi đã chuẩn bị trước có liên quan đến đối tượng
nghiên cứu, tiến hành phát phiếu điều tra ếp lãnh đạo doanh nghiệp, các chuyên
viên trong công ty, nhân viên…bao gồm 15 phiếu điều tra. Trên cơ sở những
tài liệu, thông tin thu thập được, tiến hành xử lý các số liệu, số liệu nào có thể
sử dụng được thì lấy về còn số liệu nào không sử dụng được thì loại bỏ.
*. Phương pháp phỏng vấn chuyên sâu
Phương pháp phỏng vấn cũng được tiến hành thông qua phiếu phỏng vấn.
Phương pháp phỏng vấn cũng được tiến hành qua hai đợt thực tập. Trong quá
trình thực tập còn tiến hành phát 15 phiếu phỏng vấn chuyên sâu, xin ý kiến

biểu diễn mối quan hệ và sự tăng trưởng của các quá trình tiêu thụ sản phẩm
may mặc qua các năm, cơ cấu các sản phẩm may mặc trên thị trường Hà
Nội…. từ các bảng biểu lập được rút ra những đánh giá tổng quát về tình hình
nghiên cứu trên mọi mặt, tìm ra vấn đề chủ chốt và có những giải pháp đánh
giá cấp thiết.
3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến sự
phát triển thương mại sản phẩm may mặc của công ty TNHH May Nhân
Đạo Trí Tuệ trên thị trường Hà Nội
3.2.1 Khái quát về công ty và đánh giá chung tình hình sản xuất kinh doanh
qua các năm 2007, 2008, 2009
Tên thường gọi : Công ty TNHH May Nhân Đạo Trí Tuệ.
Sinh viên: Nilan SIPASEUTH Lớp: K42F1
21
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương
mại
Tên giao dịch quốc tế : Tri Tue garment Ltd company.
Trụ sở giao dịch chính : Số 5 – Cầu Diễn – Từ Liêm – Hà Nội.
Ngành nghề kinh doanh : May mặc và gia công hàng may mặc.
Ngày thành lập : 12/01/1994.
Vốn điều lệ ban đầu của công ty: 350.000.000 đồng.
Số cán bộ công nhân viên: 320 người.
Số điện thoại: 84-47642009 Fax: 84-48341366.
Sản phẩm chính của công ty là áo sơ mi, đồng phục văn phòng, ngoài ra
công ty còn sản xuất kinh doanh nguyên phụ liệu ngành may mặc, may thêu.
Sản phẩm của công ty có đặc điểm là hoàn thiện theo từng công đoạn, mỗi
công nghệ sẽ có đơn giá khác nhau, sản phẩm cuối cùng là cái (chiếc), bộ.
Thị trường của công ty, chủ yếu là ngoài nước như: Hoa Kỳ, EU, Hàn
Quốc,…Những năm gần đây đã quan tâm hơn đến thị trường nội địa (chủ yếu
thị trường Hà Nội, khu vực ngoại thành và một số địa phương lân cận Hà Nội)
3.2.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

(14,4%)
844
(29,28%)
4 Thu nhập bình quân
1 người 1000đ/tháng 1.200 1.300 1.600
100 300
( Nguồn: Phòng Kế toán - Tài vụ )
Qua bảng số liệu ta thấy kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong 3
năm qua cụ thể là:
Doanh thu 2008 là 18759 triệu đồng đã giảm so với năm 2007 là 2078
triệu đồng tương ứng 9,9%, trong đó chủ yếu là doanh thu xuất khẩu giảm.
Đồng thời cũng làm cho lợi nhuận sau thế giảm 486 triệu đồng tương ứng
14,4%. Còn doanh thu năm 2009 thì tăng lên 25564 triệu đồng, tăng 36,3% so
với 2008, và lợi nhuận sau thuế cũng tăng lên 3726 triệu đồng, tăng 29,28% so
với 2008. Nguyên nhân được xác định do tình hình kinh tế năm 2008 bị khủng
hoảng kéo theo doanh thu và lợi nhuận của công ty bị sụt giảm. Tuy nhiên sang
năm 2009, thị trường kinh tế thế giới và trong nước có dấu hiệu phục hồi nhanh
nên doanh thu và lợi nhuận của công ty cũng tăng lên.
Sinh viên: Nilan SIPASEUTH Lớp: K42F1
23
Luận văn tốt nghiệp Trường Đại học Thương
mại
3.2.3. Đánh giá thực trạng phát triển thương mại sản phẩm may mặc của
công ty TNHH may Nhân Đạo Trí Tuệ trên thị trường Hà Nội.
a. Về cơ cấu mặt hàng và doanh thu tiêu thụ
Nhìn vào bảng 3.2, và biểu đồ 3.1 ta thấy: Với công nghệ kỹ thuật hiện đại
cùng với khả năng sáng tạo của đội ngũ công nhân viên, hàng năm công ty đưa
ra thị trường nhiều mẫu mã, chủng loại sản phẩm phong phú nhằm đáp ứng nhu
cầu đa dạng của người tiêu dùng. Công ty TNHH may Nhân Đạo Trí Tuệ đã
sản xuất và tiêu thụ 7 dòng sản phẩm may mặc là: Áo Jacket, sơ mi, quần dài

Quần áo bò 7823 5000 7048 -2823 2048
Áo dệt kim 8725 8055 13591 -670 5536
Quần áo trẻ em 6775 6520 9462 -255 2942
Bộ thể thao 7622 6600 7736 -1022 1136
Tổng 58323 50894 69463 -7429 18569
( Nguồn: Phòng kinh doanh)
Biểu đồ 3.1. Sản lượng tiêu thụ sản phẩm may mặc của Công ty trên thị
trường Hà Nội
Bảng 3.3 Doanh thu tiêu thụ theo cơ cấu mặt hàng sản phẩm trên thị
trường Hà Nội của Công ty
Sinh viên: Nilan SIPASEUTH Lớp: K42F1
25

Trích đoạn Định hướng phát triển sản phẩm may mặc trên thị trường Hà Nội trong những năm tớ Quan điểm nhằm phát triển thương mại sản phẩm may mặc của công ty TNHH may nhân đạo trí tuệ trên thị trường Hà Nộ Giải pháp phát triển thương mại sản phẩm may mặc trên thị trường Hà Nội của công ty TNHH May Nhân Đạo Trí Tuệ. Một số kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status