BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
CAO HỌC KHÓA 19………………… … ……………….
TIỂU LUẬN MÔN QUẢN TRỊ
SẢN XUẤT & ĐIỀU HÀNH
Đề tài:
ỨNG DỤNG LÝ THUYẾT PHÂN BỐ VÀ ĐO
LƯỜNG CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY TNHH
GREEN TECH
GVHD : PGS.TS Hồ Tiến Dũng
SVTH : Nhóm 1, Lớp QTKD Đêm 1
Nguyễn Thế Anh
Nguyễn Ngọc Bằng
Phạm Nguyễn Thị Diệu
3
PHẦN 1: LÝ THUYẾT VỀ PHÂN BỐ VÀ ĐO LƯỜNG CÔNG VIỆC
1. Phân bố công việc:
Khái niệm:
Phân bố công việc là định rõ nội dung của từng công việc và xác định cách chia công việc
ậm để
điều tiết lượng hàng sản xuất, công nhân đư
ợc
đặt ở một chỗ cố định
Sơ đ
ồ thi h
ành, nh
ững nguy
ên t
ắc tiết ki
ệm động
tác
4
Công vi
ệc lặp đi lặp lại th
ư
ờng nhật trong 1 chu
kỳ và điều tiết số lượng hàng hóa cao, ngư
ời
công làm vi
ệc với nhóm hay những công nhân
khác
Sơ đ
ồ hoạt động. S
ơ đ
ồ công nhân máy móc
-
Sơ
tố kích thích.
Các tác nhân kích thích khác nhau cung cấp nhiều yếu tố kích thích khác nhau. Một
công việc lặp đi lặp lại thường chỉ cung cấp một vài yếu tố kích thích tạo ra nhiều
nhân tố kích thích bằng cách tăng thêm nhiều nhiệm vụ (công việc không còn tính đơn
giản và quá chuyên môn).
Mở rông công việc là tái thiết hay sửa đổi công việc để người lao động cảm thấy bị cuốn
hút và có trách nhiệm hơn với công việc.
Việc mở rộng công việc sẽ đưa ra cho người lao động 4 cơ hội:
Sử dụng nhiều kỹ năng khác nhau.
Sự tự quản, tự kiểm soát để hoàn thành công việc.
Sự nhận biết nhiệm vụ được giao, chịu trách nhiệm toàn bộ công việc hay chương
trình công việc.
Sự phản hồi, cơ hội nhận được thông tin nóng.
5
Hai cách để mở rộng công việc:
Cách 1: dùng tính chất và kỹ năng làm việc để bổ sung vào.
Cách 2: Có thể thêm vào những tích chất công việc khác nhau nhưng có cùng kỹ
năng.
Nâng cao chất lượng công việc:
Là thiết kế lại nội dung công việc để nó có ý nghĩa hơn và đem lại sự phấn khởi qua việc
tạo điều khiện cho công nhân tham gia vào việc hoạch định, tổ chức, điều khiển công
việc của họ.
Hai tiêu chuẩn nâng` cao chất lượng công việc:
Cung cấp thông tin, mục tiêu và hiệu suất công tác.
Tạo bầu không khí làm việc thích hợp.
2. Tiêu chuẩn sản xuất và hoạt động
Để có thể đánh giá công việc đã làm được có hoàn hảo hay không sau khi sử dụng các
phương pháp (phần 1) nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng công việc thì cần phải có tiêu
o Chất lượng sản phẩm, dịch vụ
o Mục tiêu đạt được
Tiêu chuẩn lao động hay thời gian chuẩn là thời gian dự kiến trung bình của một công nhân
trung bình hoàn thành 1 sản phẩm(giờ lao động chuẩn).
Các tiêu chuẩn cấp bộ phận : Nhiều công nhân cùng với thiết bị họ sử dụng khi đi vào hoạt
động sẽ tạo thành một tiêu chuẩn nhóm cho sản lượng đội. tập hợp tất cả các cá nhân và đội
nhóm với nhau có thể lập ra tiêu chuẩn cấp bộ phận về chất lượng, khối lượng, tổng chi
phí, tổng sản phẩm, ngày giao hàng. Khi đó hiệu quả công việc sẽ được đánh giá thông qua
việc so sánh giữa giờ lao động hiện tại với giờ lao động chuẩn.
o Nếu đạt được 100% chuẩn thu được thì đạt dự kiến.
o Nếu đạt được >100% chuẩn thu được thì làm được nhiều sản phẩm hơn.
o Nếu đạt được <100% chuẩn thu được thì làm được ít sản phẩm hơn.
Các tiêu chuẩn cấp nhà máy: Ở nhà máy công việc hay mức độ dịch vụ so sánh (như ở
bệnh viện hay trường học), số lượng và tiêu chuẩn lao động được duy trì giống như mục
tiêu ở mức độ cấp bộ phận. Ở mức độ này, nhiều tiêu chuẩn được thêm vào để đánh giá, và
một số tiêu chuẩn bị đối lập nhau, do đó nhà quản lý có những mục tiêu khác nhau với
những tiêu chuẩn khac nhau. Ví dụ như : Tiêu chuẩn của số lượng và chất lượng sản phẩm
hoặc dịch vụ làm ra thì luôn đối lập với tiêu chuẩn chi phí để sản xuất ra sản phẩm đạt yêu
cầu.(Nếu nâng chất lượng sản phẩm thì chi phí bỏ ra nhiều hơn).
Cách sử dụng các tiêu chuẩn : Tiêu chuẩn được sử dụng để đánh giá khả năng của công
nhân và sự thành thạo của họ trong công việc, qua đó nhà quản lý có thể dự đoán, hoạch
7
định, kiểm soát các hoạt động. tiêu chuẩn đóng vai trò quan trọng trong quyết định giá phí
sản xuất, đồng thời là chìa khóa nối liền các hoạt động trao đổi hiện tại và các hoạt động
hoạch định, tổ chức, kiểm soát.
Tiêu chuẩn đánh giá khả năng :
o Để đánh giá khả năng cá nhân thì cần phải hoạch định toàn bộ mức độ sức lao động
và tỷ lệ sản xuất.
o Để đánh giá khả năng của bộ phận, của việc giám sát thì cần phải hoạch định tổng
năng thành thạo, còn chất lượng thuộc hàng tiêu chuẩn thứ 2
Những kỹ thuật đo lường công việc
- Không quan tâm đến tiêu chuẩn đo lường công việc
- Phương pháp dữ liệu quá khứ
- Phương pháp nghiên cứu thời gian trực tiếp
- Phương pháp tiếp cận nghiên cứu thời gian được định sẵn
- Phương pháp lấy mẫu công việc
- Phương pháp kết hợp PP2 và PP5
Không quan tâm đến tiêu chuẩn đo lường công việc
- Đối với nhiều công việc trong nhiều tổ chức, đặc biệt là trong lĩnh vực sử dụng nhiều
lao động, các tiêu chuẩn lao động quy ước không đơn giản được xác lập. Lương sản
phẩm cho một ngày lao động sòng phẳng không được quan tâm đến. Kết quả: quản lý
kém, hoặc không có hiệu quả.
Phương pháp dữ liệu quá khứ
- Phương pháp này thừa nhận các khả năng quá khứ cho khả năng quy ước. Sử dụng dữ
liệu quá khứ như là những hướng dẫn chính xác để xác lập các tiêu chuẩn
- Thuận lợi: mau chóng , đơn giản và tốt hơn là không biết gì về xác lập tiêu chuẩn công
việc
- Bất lợi: Quả khứ có thể không giống hiện tại.
Phương pháp nghiên cứu thời gian trực tiếp: (còn gọi là nghiên cứu thời gian, nghiên cứu bằng
đồng hồ bấm giờ hay “tính giờ công việc”) . Là phương pháp sử dụng rộng rãi nhất để xác lập tiêu
chuẩn công việc trong các xí nghiệp
Được tiến hành qua 6 bước:
- Quan sát công việc đang làm
- Chọn lọc chu kỳ công việc
- Đo tất cả chu kỳ công việc
- Tính thời gian bình thường và căn cứ thời gian chu kỳ
- Xác định khoản khấu trừ do thời gian cá nhân trễ và mệt mỏi
9
P = x/n
10
PHẦN 2: THỰC TẾ TẠI CÔNG TY TNHH GREEN TECH
I. THÔNG TIN TỔNG QUÁT:
Công ty TNHH Green Tech là công ty sản xuất đồ gỗ xuất khẩu. Hoạt động của công ty hiện
nay là sản xuất và kinh doanh các loại đồ gỗ gia dụng và trang trí nội thất với tổng qui mô xấp xĩ 7
ha, bao gồm 01 văn phòng, 02 phân xưởng SX và 01 nhà kho, 01 sân phơi toạ lạc tại xã An Tây,
huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương. Chi tiết về văn phòng, hệ thống nhà xưỡng, nhà kho cụ thể như
sau:
Khu vực Diện tích ước lượng Tình trạng sở hữu. Hiện trạng
Văn phòng 500 m2 Thuộc sở hữu của Cty Tốt
Phân xưởng 01 8.000 m2 Thuộc sở hữu của Cty Tốt
Phân xưởng 02 2.000 m2 Thuộc sở hữu của Cty Tốt
Nhà kho 3.000 m2 Thuộc sở hữu của Cty Tốt
Sân phơi 5.000 m2 Thuộc sở hữu của Cty Tốt
Khu sinh hoạt cho CN 5.000 m2 Thuộc sở hữu của Cty Tốt
Bãi xe & lối đi nội bộ 5.000 m2 Thuộc sở hữu của Cty Tốt
Sân banh, cảnh quan, diện tích
chưa đưa vào quy hoạch xây
dựng
49.000 m2 Thuộc sở hữu của Cty Tốt
1. Máy móc thiết bị chủ yếu
Mô tả Nước
Sản xuất
Năm
sản xuất
- Do công ty hoạt động trong ngành đã lâu, tạo được uy tín với các đối tác nước ngoài nên thị
trường đầu ra của công ty hiện nay khá ổn định và ngày càng mở rộng. Sản phẩm của công ty hiện
được rất nhiều đối nước ngoài lớn tin tưởng và sử dụng, chẳng hạn như Sung Hyun Trading co.,
Ltd, Pungkook Corporation (Korea), BS Footwear Co., Ltd (Thailand), U-Best Polymer Industry
Co., Ltd (Taiwan), Campuchia, Malaysia, …
- Sản phẩm do công ty sản xuất và cung ứng không phổ biến lắm trên thị trường, vì vậy công ty
có lợi thế cạnh tranh đặc biệt.
- Sản phẩm của công ty đạt chất lượng cao đáp ứng được các yêu cầu của thị trường xuất khẩu,
do đó sản phẩm của công ty có khả năng cạnh tranh và mở rộng thị trường, đạt tiêu chuẩn về chất
lượng sản phẩm phù hợp theo quy định.
4. Kênh phân phối
Kênh phân phối % so tổng doanh thu Xu hướng tăng, giảm
Tự tiêu thụ 100% -
Nhận xét: tất cả sản phẩm đều được công ty giao trực tiếp đến các đơn vị tiêu thụ.
5. Các người quản lý, điều hành
Tên họ Chức vụ Kinh nghiệm trong ngành Thời gian làm việc tại công ty
Kim Se Hoon Giám đốc Trên 10 Năm Kể từ khi thành lập
Nhận xét:
Hoạt động của Cty hiện nay do Ông Kim Se Hoon là Giám đốc Cty điều hành trực tiếp với thời
gian kinh nghiệm trong ngành khá lâu, khả năng quản lý tốt. Bên cạnh đó các người đứng đầu các
12
bộ phận của công ty như sản xuất, kinh doanh, kế toán đều đã có kinh nghiệm làm việc lâu năm.
Do đó việc điều hành quản lý hoạt động của công ty khá hợp lý.
6. Tình hình nhân viên, công nhân
Số lượng công nhân viên hiện tại của Cty khoảng 120 người.
Phân loại Số lượng Mức thu nhập bình quân
Nhân viên gián tiếp 15 4.000.000 đ/người/tháng
hợp với kinh nghiệm rất cần thiết, ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu quả công việc của nhân viên từ đó
dẫn đến ảnh hưởng kết quả đánh giá của lãnh đạo. Việc phân công công việc không phù hợp còn
ảnh hưởng rất nhiều đến tâm lý làm việc của nhân viên.
• Phân công theo năng lực/kỹ năng
Ngoài phân công công việc theo kinh nghiệm, phân công công việc theo năng lực, kỹ năng của
nhân viên rất quan trọng. Ngày nay, để làm việc hiệu
quả, nhân viên không phải chỉ cần trình độ,
kiến thức mà rất cần những kỹ năng
khác không kèm phần quan trọng. Các kỹ năng “bẩm sinh”
của nhân viên sẽ góp phần nâng cao hiệu quả công việc.
- Khả năng tập trung : khả năng tập trung để hoàn tất các thao tác nhanh chóng và ít sai sót.
- Khả năng chịu áp lực công việc : đó là khả năng nhấn mạnh đến độ chính xác, thực hiện
các phương pháp đã thiết lập và đảm bảo công việc được thực hiện theo những phương thức
đã hoạch định.
• Phân công theo cá tính:
Mỗi công nhân đều cần có tính tỉ mỉ, cẩn thận và có trách nhiệm: để làm nên những sản phẩm có chất
lượng cao, thẩm mỹ và an toàn cho người sử dụng.
4/ Tiêu chí đánh giá công việc của công nhân sản xuất:
Các công đoạn sản xuất của công nhân sản xuất bao gồm: gỗ cao su được phân loại => xẻ nhỏ => tẩm
hóa chất => xấy => bôi keo và dán thành từng kích cỡ phù hợp với yêu cầu sản xuất => lắp ráp thành
sản phẩm => đánh bóng/sơn (nếu cần) => đóng thùng. Do đó, tiêu chí đánh giá công nhân căn cứ
trên:
- Thời gian hoàn tất các thao tác trong dây chuyền sản xuất.
- Số lỗi trên sản phẩm/thành phẩm.
- Quy trình và phương pháp làm việc.
Tiến trình lập thời gian định sẵn:
- Giám sát công việc: sử dụng 1 người công nhân và máy ghép gỗ.
- Ghi nhận từng yếu tố công việc: từng thao tác phun keo và đưa gỗ vàp máy ghép.
- Lập bảng thời gian định sẵn cho các yếu tố khác nhau và ghi lại những đơn vị thao tác
cho các yếu tố khác nhau đó
15
- Thêm vào tổng số các đơn vị thao tác cho tất cả các yếu tố
- Ước tính một khoảng trừ hao cho thời gian cá nhân, những trì hoãn và mệt mỏi trong
những đơn vị thao tác
- Thêm vào những đơn vị thao tác thực hiện công việc và những đơn vị trừ hao cho một
thao tác chuẩn cùng một lúc và chuyển những đơn vị trừ hao này thành thời gian thực
tế tính bằng phút hay giờ. Thời gian tổng cộng này là tiêu chuẩn thời gian định sẵn.
4. Phương pháp lấy mẫu công việc
Gồm 3 bước:
- Xác định điều kiện nào gọi là “làm việc”: xếp gỗ vào nồi, trộn hóa chất vào nước, đốt
lò, thời gian chờ đợi gỗ thấm hóa chất là thời gian “ không làm việc”của công nhân.
- Quan sát hoạt động ở những khoảng thời gian có chọn lựa, ghi lại.
- Tính toán tỷ lệ thời gian mà người công nhân tham gia vào làm việc (P), thời gian sử
dụng trong hoạt động hấp, tẩm hóa chất cho gỗ là:
P = x/n = 8/15= 0,53
Với: x= 8 là số lần công nhân hấp, tẩm gỗ
N= 15 là số lần quan sát
Với tỷ lệ P khá thấp thì cần bổ sung thêm các công việc cho công nhân làm trong thời gian đợi gỗ
được hấp, tẩm xong.