PHÂN BỔ VÀ ĐO LƯỜNG CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CP
SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU SÀI GÒN
1
1. Nguyễn Thị Hồng Điệp 7701220169
2. Trần Thị Diệu 7701220173
3. Võ Thị Hoàng Dung 7701220203
4. Ngô Minh Hằng 7701221523
5. Bùi Hoàng Hiệp 7701220384
6. Đặng Nguyên Hạnh Nhung 7701221631
7. Nguyễn Văn Ninh 7701220850
8. Cao Văn On 7701220861
9. Nguyễn Ái Hà Phan 7701221635
10.Dương Hồng Quân 7701220924
11.Nguyễn Đức Thịnh 7701221105
12.Nguyễn Xuân Thịnh 7701221107
13.Nguyễn Phan Thảo Tiên 7701221187
14.Nguyễn Minh Tuấn 7701221308
Chương II/ ÁP DỤNG PHÂN BỔ VÀ ĐO LƯỜNG CÔNG VIỆC TẠI
CÔNG TY CP SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU SÀI GÒN
1. Khái quát về công ty CP sản xuất và xuất nhập khẩu SG 17
2. Hoạt động của công ty sản xuất và xuất nhập khẩu SG 17
2.1 Phân bố công việc 18
2.2 Nhóm yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công việc 20
3. Đo lường công việc 23
3.1 Tính toán bù trừ các yếu tố ảnh hưởng tới thời gian sản xuất 23
3.2 Qui trình gia công sản phẩm 29
3.3 Thời gian gia công kỹ thuật của sản phẩm 31
3.4 Thời gian gia công sau khi hiệu chỉnh và bù trừ 33
3.5 Bảng kết quả tính toán thời gian của 1 lô hàng 38
Chương III/ KẾT LUẬN VÀ TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHÂN BỔ VÀ ĐO LƯỜNG CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CP
SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU SÀI GÒN
4
MỞ ĐẦU
Quản trị điều hành là những hoạt động liên quan đến quá trình tạo ra hàng
hóa và dịch vụ thông qua việc sử dụng nguyên vật liệu đầu vào để cho ra đời
những sản phẩm hoàn chỉnh. Quản trị điều hành là hoạt động động cần thiết cho hệ
thống sản xuất và dịch vụ, nó sẽ giúp cho doanh nghiệp sản xuất ra những hàng
hóa chất lượng tốt và cung ứng các dịch vụ hoàn hảo cũng như hướng đến việc
tăng năng suất, giảm chi phí nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và tăng
công việc. Sự phát triển tốt nền kỹ nghệ cơ khí cho thấy tầm quan trọng của phân
tích công việc một cách hợp lý, khoa học và logic nhất.
Mở rộng mối quan hệ với nhau có thể điều tiết mối quan hệ hợp lý hóa,
khoa học hơn. Đối với nền sản xuất hiện đại và sự thực hành của người quản lý
phải am hiểu về người công nhân và chịu trách nhiệm về họ như chính cá nhân
mình. Người quản lý cần phải điều tiết sự gần gũi sao cho hợp lý và luân phiên
nhau. Sau khi công việc được phân bố, một tiêu chuẩn khác được nêu lên là phải
đảm bảo những công việc phải được thực hiện bởi chính cá nhân đó. Việc thiết lập
một tiêu chuẩn đòi hỏi phải am tường về cách đo lường công việc. Việc triển khai
công việc theo sau những phương pháp phân tích chỉ có sau khi phân tích và đề ra
một phương pháp riêng biệt để phân bố công việc đã định, chúng ta mới có thể
dựa vào cách đo lường nó.
Trong sản xuất và cách đo lường, phân bổ công việc đi sau phân bố sản
phẩm, phương pháp và trang thiết bị. Phân bố công việc định rõ nội dung của từng
công việc và xác định cách chia công việc trong phạm vi một tổ chức.
1.1. Cách sắp đặt công việc theo lối cổ truyền
Những nhà quản lý phải chịu trách nhiệm về nhân công và trang thiết bị,
nên thường cảm thấy quá tải bởi những công việc quá chi tiết. Để đối phó với tình
trạng trên, những nhà quản lý cần phải :
- Khám phá cho được lĩnh vực thực hành tổng quát và những công việc
chung.
PHÂN BỔ VÀ ĐO LƯỜNG CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CP
SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU SÀI GÒN
6
- Phân tích cẩn thận và dẫn chứng làm thế nào công việc đang được thực hiện
( những kỹ thuật trong cách sắp xếp của nền kỹ nghệ rất có ích trong việc
phân tích dẫn chứng ).
- Phân tích nội dung của từng công việc một và những yếu tố của từng công
hoạt động đó giữa những vị trí khác nhau trong sản xuất.
PHÂN BỔ VÀ ĐO LƯỜNG CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CP
SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU SÀI GÒN
7
Lưu trữ : những khoản cách trong dây chuyền sản xuất, đợi hay nghỉ
thường chữ T trong một hình tam giác được dùng để chỉ sự lưu trữ vĩnh viễn. Khi
một sản phẩm bổ sung chở được lưu trữ dễ dàng hơn một ngày hay hai ngày.
Kiểm tra : tất cả những hoạt động được thực hiện để kiểm soát xem những
sản phẩm phản đối đầu với những đòi hỏi về cơ khí, kích thước và thi hành.
Trì hoãn : lưu trữ tạm thời trước khi hay sau khi sản xuất, khi biểu tượng
của lưu trữ tạm thời được dùng, loại lưu trữ này thường bị bỏ quên
Ba kỹ thuật cổ truyền : sơ đồ thực hành, sơ đồ hoạt động và sơ đồ phát triển
làm dễ dàng việc phân tích bên trong công việc ( từ vị trí của từng cá nhân một )
và những công việc liên đới ( từ vị trí này sang vị trí khác). Sau khi nghiên cứu
một cách có hệ thống nội dung của một công việc, những kỹ sư và những chuyên
viên có thể tìm ra phương cách để trao đổi những công việc mà trước đây thường
những nhà quản lý hoặc giám thị bỏ qua. Một khi giảm được thời gian chết, những
kỹ sư và những chuyên viên này mới có thể khuyến cáo loại bỏ những yếu tố
không cần thiết hay thay đổi cách phối hợp những yếu tố.
Phương pháp sắp đặt cổ truyền – tóm tắt cách áp dụng những kỹ thuật cho
những hoạt động khác nhau
Hoạt động Phương pháp phân tích
Những việc lặp đi, lặp lại trong một chu kỳ
ngắn và chậm để điều tiết lượng hàng sản
xuất, đặt công nhân ở một chổ cố định
Sơ đồ thi hành, những nguyên tắc tiết
kiệm động tác.
Những công việc lặp đi lặp lại thường nhật
vật liệu.
“vít” và móc sắt
có thể giữ cho
công việc nên
dùng chổ nào
một cách rõ
ràng.
2. Sự cân xứng của thân thể cần được
quan sát.
a) Hai cánh tay nên cử động cùng một
lúc bắt đầu, bổ túc những động tác dùng
một lúc.
b) Hai cánh tay nên cử động tương phản
nhau.
2. Tất cả những dụng
cụ vật liệu và tay lái
nên đặt để sao cho
tiêu dùng.
2. Những máy
điều chỉnh có
thể tham gia vào
việc mà không
cần đến sự quan
tâm của người
thợ máy.
3. Thân thể là một cổ máy cuối cùng và
tất cả năng lực của nó phải được sử
dụng.
a) Không một bàn tay nào bị bỏ quên.
b) Công việc được chia cho từng bộ
đưa đến nơi tiêu
dùng.
4. Máy móc có
thể giúp người
nhận khả năng
của mình lâu.
5. Những công việc nên được đơn giản :
a) Nên tiếp cận với mắt ít và nên sử
dụng 2 con.
5. Chổ làm việc nên
được đặt sao cho
thích hợp với công
5. Hệ thống máy
móc nên thích
hợp với người
PHÂN BỔ VÀ ĐO LƯỜNG CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CP
SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU SÀI GÒN
9
b) Những động tác không cần thiết trì
hoãn và thời gian chết nên được hũy bỏ.
c) Chi tiết và kiểm tra nên hạn chế.
d) Số lần xê dịch cá nhân nên được làm
tối đa song song với số lần các cơ bắp
tham gia.
việc và với con người
dùng.
1.2. Ảnh hưởng của môi trường làm việc đến việc phân bố công việc
SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU SÀI GÒN
10
Sự khái niệm hóa về một công việc được mở rộng đưa ra 4 cơ hội cho người lao
động:
- Tính đa dạng: cơ hội sử dụng nhiều kỹ năng
- Sự tự quản: cơ hội để có thể kiểm soát tốt
- Sự nhận biết nhiệm vụ được giao: cơ hội để chịu trách nhiệm trong công
việc
- Sự phản hồi: Cơ hội nhận được thông tin nóng
Theo kinh nghiệm chung của nhiều DN, để việc luân chuyển nhân việc đạt
hiệu quả tối ưu, các chuyên gia khuyên rằng: “đừng bao giờ xem luân chuyển là là
cách hạ cấp nhân viên mà phải là cơ hội thăng cấp cho họ. Đó chính là động lực để
họ hoàn thành hơn nữa công việc được giao”
1.4. Nâng cao chất lượng công việc
Nâng cao chất lượng công việc là thiết kế lại nội dung công việc để công việc
có ý nhĩa hơn và đem lại sự phấn khởi hơn cho công nhân khi thực hiện công việc
của mình. Bằng cách tạo điều kiện cho họ tham gia vào việc hoạch định, tổ chức,
điều khiển công việc của chính họ. Như vậy, công nhân có thể nhìn bao quát được
vấn đề, hiểu được mục đích của từng công việc mà có ý thức làm việc hiệi quả
hơn.
Nâng cao chất lượng công việc không những mang lại sự hài lòng về kết quả
đạt được mà nó còn làm cho việc tổ chức thêm hiệu quả.
Hai điều kiện cần cho việc thiết lập nâng cao hiệu quả công việc:
Quản lý phải nêu ra thực trạng, đưa ra những điểm chưa phù hợp về mục tiêu,
hiệu suất công việc.
Tạo không khí cởi mở để các cá nhân đóng góp ý kiến cho việc cải tiến chất
lượng công việc. Đặc biệt tránh gợi ý quá đáng đến việc kiểm tra cách cư xử riêng
của từng người trong cơ cấu tổ chức.
Hai điều kiện có thể được định hướng bởi quan điểm quản lý truyền thống:
Xem công việc như là mới bắt đầu, với nhận
thức là người công nhân sẽ có mặt tại đó trong thời
gian ngắn.
Bố trí người làm việc hàng ngày. Có thể chọn 1
vài người tình nguyện đó là những người muốn tìm
sự thay đổi chứ không thích làm việc thường trực.
Sử dụng người tâm thần, tật nguyền, gắn họ vào
loại công việc này. Họ sẽ hoàn thành xuất sắc nếu
được huấn luyện chu đáo và thích đáng, tương xứng
với công việc.
Sử dụng công nhân bán thời gian, đặc biệt là
đối với những người mà công việc trọn thới gian
không thích hợp với họ. 2. Tiêu chuẩn sản xuất và hoạt động Đo lường công việc
Trong quá trình chuyển đổi một sản phẩm hay một dịch vụ và muốn xem việc
sản xuất sản phẩm hay dịch vụ đó có hiệu quả và năng suất như thế nào thì các nhà
quản lý phải đưa ra được các mục tiêu để đánh giá khả năng hiện tại trước khi sản
xuất, và các mục tiêu đó được xem là các tiêu chuẩn.
Các yếu tố tác động đến tiêu chuẩn như sau:
+ Môi trường bên ngoài
+ Việc ứng dụng khoa học truyền thống vào phạm vi thiết kế công việc.
PHÂN BỔ VÀ ĐO LƯỜNG CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CP
SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU SÀI GÒN
12
+ Thành quả đạt được, trả lời và cảm nghĩ của công nhân.
+ Cách ứng xử vào phạm vi thiết kế công việc.
+ Tổ chức bên trong. T
ổng thời gian
lao động chuẩn
Chi phí cho m
ột đ
ơn v
ị
thời gian lao động chuẩn
PHÂN BỔ VÀ ĐO LƯỜNG CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CP
SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU SÀI GÒN
13
Chi phí thực tế = x Mức tiết kiệm chi phí lao động = Chi phí chuẩn – Chi phí hiện tại.
3. Đo lường công việc
Đo lường công việc là việc xác định mức độ và số lượng lao động phục vụ
trong nhiệm vụ sản xuất và hoạt động, dựa trên chuẩn lao động hiện có tại đơn vị.
Chuẩn lao động được tính trên cơ sở khả năng trung bình của một công nhân
trong các điều kiện làm việc trung bình.
Để xác lập một chuẩn lao động ta cần trả lời các câu hỏi then chốt:
ột đ
ơn v
ị
thời gian lao động chuẩn
PHÂN BỔ VÀ ĐO LƯỜNG CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CP
SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU SÀI GÒN
14
Bảng 9.6: Sự phân phối 100 công nhân mẫu.
Số CN mẫu Đối với khả
năng mỗi giờ
Lập lại của
tổng số CN
Lập lại tích lũy
của CN
Bổ sung
lập lại tích
lũy CN
5
20
10-14
15-19
0,05
0,20
0,05
0,25
0,95
0,75
PHÂN BỔ VÀ ĐO LƯỜNG CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CP
SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU SÀI GÒN
15
- Sử dụng phương pháp lấy mẫu công việc
- Kết hợp từ phương pháp 2 với phương pháp 5
3.3.1. Không quan tâm đến tiêu chuẩn đo lường công việc
Đối với nhiều công việc trong nhiều tổ chức, đặc biệt trong lĩnh vực sử
dụng nhiều lao động, các tiêu chuẩn lao động thường ít được quan tâm. Kết quả là
quản lý kém hoặc quản lý không hiệu quả. Thông thường nhà quản lý không đặt ra
một thời gian chuẩn, một vài tiêu chuẩn không chính thức được xác lập đo lường
không có thời gian (Công việc) chuẩn. Và tiêu chuẩn không chính thức này so
sánh với các tiêu chuẩn khác không được thiết lập
3.3.2. Phương pháp dữ liệu quá khứ
Phương pháp này thừa nhận các khả năng quá khứ cho khả năng quy ước.
Một vài nhà quản lý sử dụng dữ liệu quá khứ như là những hướng dẫn chính để
xác lập các tiêu chuẩn.
Lợi điểm: Nhanh chóng và đơn giản, Phương pháp này có thể sẽ tốt hơn là không
biết gì về việc các lập chuẩn công việc.
Bất lợi: Dữ liệu quá khứ có thể không giống hiện tại.
Mặc dù có bất lợi nhưng phương pháp này vẫn được nhiều công ty và cơ quan sử
dụng thành công để đạt mục tiêu lợi nhuận, tăng trưởng và kéo dài thời gian tồn tại
của mình.
3.3.3. Phương pháp nghiên cứu thời gian trực tiếp (Thường được gọi
là nghiên cứu thời gian)
Phương pháp này được sử dụng rộng rãi ở các xí nghiệp,nghiên cứu bằng
cách bấm đồng hồ bấm giờ hay “tính giờ công việc”.
Nghiên cứu thời gian trực tiếp được tiến hành qua 6 bước căn bản:
(1) Quan sát công việc đang làm
Kỹ thuật này đòi hỏi quan sát trực tiếp và có giới hạn ở các công việc có
mỏi trong nhũng đơn vị thao tác
- Thêm vào những đơn vị thao tác thực hiện công việc và nhũng đơn vị trừ
hao cho một đơn vị thao tác chuẩn cùng một lúc và chuyển những đơn vị
thao tác này thành thời gian thực tế tính bằng phút hay giờ
Điểm mạnh của phương pháp nghiên cứu này là chúng loại trừ những phản
ứng không có tính tiêu biểu ở người công nhân khỏi những nghiên cứu thời gian
chính. Tuy nhiên chúng cũng có điểm yếu cơ bản sự tính giờ sau này sẽ không
chính xác nếu ta không ghi lại yếu tố công việc hoặc ghi lại một cách không phù
hợp
3.3.5. Phương pháp lấy mẫu công việc
Phương pháp này dựa trên kỹ thuật lấy công việc làm mẫu đơn giản , ngẫu
nhiên bắt nguồn từ lý thuyết thống kê lấy mẫu với mục đích là đánh giá tỷ lệ thời
gian người công nhân được dành cho hoạt động công việc
Các bước triển khai :
- Quyết định điều kiện muốn làm việc và không làm việc
- Quan sát hoạt động ở nhũng khoảng thời gian có chọn lựa, ghi lại người đó
có làm việc hay không
- Tính toán tỷ lệ thời gian mà người công nhân tham gia vào công việc (P)
theo công thức sau :
P = số làm việc diễn ra/tổng số lần quan sát
PHÂN BỔ VÀ ĐO LƯỜNG CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CP
SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU SÀI GÒN
17
II. Phân bố công việc:
2.1.Giới thiệu chung về công ty:
Công ty cổ phần sản xuất và xuất nhập khẩu lâm sản Sài Gòn (VinaFor
Sài Gòn Jco) là công ty cổ phần hoá từ doanh nghiệp nhà nước, tiền thân là
Cho thuê kho bãi
Website:
VĂN PHÒNG VÀ SHOWROOM:
CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU LÂM SẢN SÀI
GÒN (VINAFOR SAIGON JCO)
ĐỊA CHỈ: 64 TRƯƠNG ĐỊNH, PHƯỜNG 7, QUẬN 3, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ
MINH, VIỆT NAM
PHÂN BỔ VÀ ĐO LƯỜNG CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CP
SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU SÀI GÒN
18
TEL: (84-8) 39326375/39327298 FAX : (84-8) 39325982
Email:
* CÁC XÍ NGHIỆP TRỰC THUỘC:
1) XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN LÂM SẢN XUẤT KHẨU MỸ NGUYÊN
ĐỊA CHỈ: KHU VỰC 7, PHƯỜNG BÙI THỊ XUÂN, TP. QUY NHƠN, TỈNH
BÌNH ĐỊNH, VIỆT NAM
TEL: (84-56) 510628/629/589 FAX: (84-56)510099
2) XÍ NGHIỆP CHẾ BIẾN GỖ XUẤT KHẨU LONG BÌNH TÂN
ĐỊA CHỈ: KHU PHỐ LONG ĐIỀM, PHƯỜNG LONG BÌNH TÂN, TP. BIÊN
HÒA, ĐỒNG NAI.
TEL: (84-61) 3834515 FAX: (84-61)3832026
2.Phân bố công việc:
Dưới đây là những công việc trong thời gian ở tại xưởng của công nhân qua khảo
sát:
Bảng 2.1: Những hoạt động của công nhân trong quá trình làm việc tại xưởng:
THỂ LOẠI TÊN VIỆC MÔ TẢ CÔNG VIỆC
Cho phép tại nơi
làm việc
Nâng chuyển vật tư,
với mẫu đầu tiên để chỉnh sửa lại
bàn gá.
Cho phép do mệt Nhu cầu sinh lý
PHÂN BỔ VÀ ĐO LƯỜNG CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CP
SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU SÀI GÒN
19
mỏi Vệ sinh đi vệ sinh, rửa mặt
Bị bệnh xin thuốc
Bôi dầu cạo gió, lên phòng y tế
xin thuốc khám bệnh
Nghỉ mệt Uống nước, tạm dừng giây lát
Công việc khác
Việc vặt cá nhân
Đi lấy nước
Đến bình nước của chuyền lấy
nước
Nói chuyện
Nói chuyện phiến trong giờ làm
việc
Các yếu tố khách
quan
Hết việc
Không còn hàng để gia công, chờ
tổ trưởng giao cho làm việc khác
Cúp điện
Không có năng lượng cho máy
,đèn hút bụi hoạt động, công nhân
ngồi chờ cho tới khi có máy phát
điện cung cấp điện.
PHÂN BỔ VÀ ĐO LƯỜNG CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CP
SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU SÀI GÒN
20
Hỏi chỉ người khác
Hỏi người đã thực hiện trước
những lưu ý của chi tiết hoặc hỏi
QC những yêu cầu chất lượng của
mặt hàng
Di chuyển làm việc
khác
Tự ý di chuyển khỏi chỗ làm việc
và làm việc không phải nhiệm vụ
của mình mà không có sự phân
công của tổ trưởng.
2.2 Các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng công việc
Sử dụng phương pháp phân tích sơ đồ hoạt động ta phân tích các yếu tố ảnh
hưởng đến thời gian sản xuất ra sản phẩm của công nhân dựa trên bản mô tả công
việc và các yếu tố ảnh hưởng trong quá trình làm việc, ta có sơ đồ sau:
Hình 2.2: Biểu đồ thể hiện các yếu tố ảnh hưởng đến tới thời gian sản xuất thực
Mỗi yếu tố nêu trên đều có tác động đến thời gian sản xuất thực. Tuy nhiên
những tác động này là không giống nhau và trong việc tính toán thời gian sản xuất
thực của sản phẩm, ta chia các yếu tố này ra làm hai nhóm chính như sau:
PHÂN BỔ VÀ ĐO LƯỜNG CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CP
SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU SÀI GÒN
21
Nhóm yếu tố tác động trực tiếp tới thời gian sản xuất của từng nguyên
công của sản phẩm:
xử lí nguyên liệu lỗi này là bất định và sự xuất hiện của nó là ngẫu nhiên nên thời
gian này cũng được tính vào thời gian bù trừ cho toàn bộ sản phẩm.
Quản lí: việc dừng và chờ bán phẩm từ công đoạn trước của công nhân do
sự điều phối chuyền sai hoặc mất cân bằng tự nhiên là không tránh khỏi. Vì thế để
PHÂN BỔ VÀ ĐO LƯỜNG CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CP
SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU SÀI GÒN
22
làm giảm sự ảnh hưởng của yếu tố này tới thời gian sản xuất. Ta chấp nhận một
khoảng thời gian bù trừ cho yếu tố này trong tổng thời gian sản xuất của sản phẩm.
Sự cố bất ngờ: Đây là những biến động có ảnh hưởng lớn nhưng lại hoàn
toàn ngẫu nhiên ví dụ như biến động nhân lực, mất điện, sự cố kĩ thuật chất lượng.
Những yếu tố này không thể tính tới khi bắt đầu gia công đơn hàng mà tùy theo
mức độ quan trọng của từng mà hàng mà nhà quản lí quyết định dộ lớn của
khoảng thời gian an toàn cho mỗi đơn hàng. Khi có khoảng thời gian này ta sẽ tính
được thời gian bù thêm cho từng sản phẩm. Độ lớn này hoàn toàn được tính dựa
trên ý kiến của nhà quản lí sản xuất.
Phân tích hoạt động của công nhân trong thời gian lao động:
Trong những nhân tố làm cho thời gian sản xuất thực trở nên bất định, có
những nhân tố ta có thể định lượng nhưng cũng có những nhân tố ta chỉ có thể
định tính. Nếu đó là nhân tố định tính, thì việc nắm bắt được chúng là rất hữu ích.
Việc này giúp nhà quản lí lường trước sự biến động của thời gian sản xuất đơn
hàng, từ đó có sự bù trừ hợp lí cho thời gian sản xuất của từng sản phẩm nhằm
đảm bảo tính an toàn của thời gian giao hàng.
Những nhân tố định lượng sẽ được dùng để tính định mức thời gian. Trong
quá trình sản xuất, để kiểm sóat được các nhân tố này, cần phải thu thập số liệu và
nhập vào mô hình thì mới có thể đánh giá được quá trình đang trong kiểm soát
hoặc ngòai kiểm soát để có thể đưa ra những xử lý phù hợp.
Họat động của công nhân làm việc trong 7h30 phút ở xí nghiệp được phân
ra làm hai loại thời gian sau
người:
Bảng 1:Hệ số bù trừ theo từng loại máy của thời gian gia công.
Máy
Hệ số bù trừ cho thời gian gia công người
Bù trừ cho cá
nhân
Bù trừ mệt
mỏi cơ bản
Yêu cầu
chính xác
Mộng duơng
5% 3% 1%
Mộng âm 5% 3% 1%
Cắt bàn 5% 4% 3%
Cắt đu 5% 4% 3%
Cắt hai đầu 5% 4% 3%
Khoan bàn 5% 5% 5%
Khoan đứng 5% 5% 5%
Router 5% 7% 5%
Tupie hai
trục
5% 8% 4%
Tupie một
trục
5% 3% 1%
PHÂN BỔ VÀ ĐO LƯỜNG CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CP
SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU SÀI GÒN
24
Mọi chi tiết 5
Khoan bàn
Hai lỗ khoan 15
Ba lỗ khoan 18
Bốn lỗ khoan 27
Năm lỗ khoan 32
Khoan đứng Mọi chi tiết 10
Router Mọi chi tiết 30
PHÂN BỔ VÀ ĐO LƯỜNG CÔNG VIỆC TẠI CÔNG TY CP
SẢN XUẤT VÀ XUẤT NHẬP KHẨU SÀI GÒN
25
Tupie hai
trục
Đánh dao thẳng 20
Đánh dao đúc 30
Tupie
feeder
Chi tiết thẳng 15
Chi tiết cong 45
Cắt tăng Mọi chi tiết 10
Thời gian thay công cụ cũng được thu thập lại theo từng loại máy và đuợc
thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3: Thời gian thay công cụ.
Máy
Thời gian thay công cụ
tuơng ứng (theo phút)
Mộng duơng 25
Mộng âm 17
Cắt bàn 20