Luận văn tốt nghiệp:
Vốn lưu động và một sô biện pháp sử dụng
ế quản
lý kinh tế là quá trình cắt giảm nguồn vốn ngân sách, mở rộng quyền tự chủ và
chuyển giao vốn cho các doanh nghiệp tự tổ chức và sử dụng, đã tạo nên một tình
hình mới trong quá trình vận động của vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng.
Một số doanh nghiệp đã có phương thức biện pháp sử dụng vốn kinh doanh một
cách năng động và hiệu quả, phù hợp với yêu c
ầu kinh tế mới. Bên cạnh đó
không ít doanh nghiệp lâm vào tình trạng khó khăn do công tác tổ chức và sử
dụng vốn còn thiếu chặt chẽ và kém hiệu quả.
Trong bối cảnh đó Công ty thương mại và Đầu tư phát triển miền núi
Thanh Hoá đã có nỗ lực làm ăn có lãi với số vốn Nhà nước giao. Tuy nhiên để có
thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường đầy khắc nghiệt thì Công ty cần phải
quan tâm hơn nữa tới việc tổ chức và sử dụng vốn đặc biệt là vốn lưu động chiếm
hơn một nửa tổng số vốn kinh doanh .
Sau hai tháng thực tập tại Công ty thương mại và Đầu tư phát triển miền
núi Thanh Hoá được sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn và Ban lãnh đạo Công
ty, em đã bước đầu làm quen với thực tế vận dụng lý luận vào thực tiễn c
ủa
Công ty. Qua đó càng thấy rõ hơn về tầm quan trọng của vấn đề hiệu quả sử dụng
vốn lưu động, em đã mạnh dạn đi sâu nghiên cứu đề tài: “Vốn lưu động và một
số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty
thương mại và Đầu tư phát triển miền núi Thanh Hoá”.
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
Kết cấu luận văn gồm :
Chương I: Lý luận chung về vốn lưu động và một số biện pháp nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
Chương II: Thực trạng quản lý và sử dụng vốn lưu động của Công ty
Chương III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
lưu động tại Công ty thươ
Tùy thuộc đặc điể
m của từng loại hình doanh nghiệp mà tỷ trọng hai loại
này trong tổng vốn kinh doanh có thể khác nhau. Riêng đối với các doanh nghiệp
thương mại thì tỷ trọng VLĐ lớn hơn vốn cố định rất nhiều.
“Vốn lưu động là một bộ phận quan trọng của vốn kinh doanh, là giá trị của
tài sản lưu động và các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn mà doanh nghiệp đã đầu
tư
vào sản xuất kinh doanh”.
2. Đặc điểm luân chuyển của vốn lưu động:
Trong quá trình kinh doanh, VLĐ chuyển toàn bộ giá trị một lần vào giá trị
sản phẩm, hàng hóa và được thu hồi toàn bộ sau khi doanh nghiệp thu hồi được
tiền bán hàng. Như vậy, VLĐ hoàn thành một vòng luân chuyển sau một chu kỳ
kinh doanh.
Đối với các doanh nghiệp thương mại thuộc lĩnh vực lưu thông thì quá
trình vận động của VLĐ đượ
c thực hiện theo trình tự sau: T – H – T’
Sự vận động của VLĐ trải qua các giai đoạn:
- Mua hàng hóa (T – H) tức là chuyển hóa từ hình thái ban đầu ban
đầu là tiền tệ sang các hình thái vật tư hàng hóa.
- Bán hàng hóa ( H – T’) tức là bán hàng hóa để thu tiền về (quay trở
lại hình thái tiền tệ ban đầu).
So sánh giữa T và T’:
+ Nếu T > T’, có nghĩa doanh nghiệp kinh doanh có lãi vì đồng vốn đưa vào
sản xuất đã sinh sôi nảy nở, không những bảo toàn được vố
n mà còn phát triển
được vốn.
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
+ Nếu T < T’ thì có nghĩa là doang nghiệp đã bị lỗ, doanh nghiệp đã không
bảo toàn được vốn.
tiếp vào quá trình sản xuất nên cần hạn ch
ế hợp lý vật tư hàng hoá dự trữ tồn kho
ở mức cần thiết tối thiểu. Mặt khác, căn cứ khả năng nhu cầu tiêu thụ để có thể
tăng cường khối lượng vốn trong sản xuất tạo nên giá trị mới.
* Căn cứ vào hình thái biểu hiện, VLĐ có thể chia thành hai loại:
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
- Vốn bằng tiền và các khoản phải thu: bao gồm các khoản vốn tiền tệ như;
tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các khoản vốn trong thanh toán, các khoản
đầu tư ngắn hạn. Nó được sử dụng để trả lương, mua nguyên vật liệu, mua tài sản
cố định, trả tiền thuế
- Vốn vật tư hàng hoá: là các khoản VLĐ biểu hiện bằng hình thái hiện vật
hàng hoá là các kho
ản VLĐ biểu hiện bằng hình thái hiện vật cụ thể như nguyên
vật liệu, sản phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm.
Cách phân loại này giúp cho các doanh nghiệp xem xét, đánh giá mức tồn
kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanh nghiệp.
* Phân loại theo quan hệ sở hữu về vốn chia VLĐ thành 2 loại:
- Vốn chủ sở hữu: là số VLĐ thuộc quyền sở hữu của DN, doanh nghiệp có
đầy đủ các quyền chiếm hữu sử dụng và định đoạt. Tuỳ theo loại hình DN mà
vốn chủ sở hữu này gồm các nội dung cụ thể riêng.
- Các khoản nợ: là các khoản VLĐ được hình thành từ vốn vay các NHTM
hoặc các tổ chức tín dụng khác, thông qua phát hành trái phiếu, các khoản nợ
khách hàng chưa thanh toán.
Theo cách phân loại này cho thấy nguồn vốn hình thành nên VLĐ, từ đó quyết
định huy động vốn từ nguồn nào cho h
ợp lý, có hiệu quả nhất, đảm bảo tính tự
chủ của DN.
4.Nguồn vốn lưu động của doanh nghiệp.
Trong các DN thương mại hiện nay, nguồn hình thành vốn lưu động của
sở hữu
+ Nợ dài hạn
Giá trị còn lại của TSCĐ = NG TSCĐ - Số khấu hao luỹ kế
TSCĐ
Qua nghiên cứu ta thấy những nhân tố tác động làm tăng hoặc giảm nguồn vốn
lưu động thường xuyên của doanh nghiệp là: Vốn chủ sở hữu, các khoản vay trung
và dài hạn, nhượng hoặc bán thanh lý tài s
ản cố định, đầu tư dài hạn vào chúng
khoán. Do đó, trong công tác quản lý cần thường xuyên theo dõi sự biến động của
nguồn vốn lưu động thường xuyên của doanh nghiệp.
4.2. Nguồn vốn lưu động tạm thời.
Ngoài bộ phận TSLĐ thường xuyên do có nhiều nguyên nhân khác nhau giữa
các thời kỳ khác nhau trong năm hay trong chu kỳ kinh doanh dẫn đến việc hình
thành bộ phận TSLĐ có tính chất tạm thời. Bộ phậ
n tài sản này thường được đáp
ứng bởi nguồn vốn tạm thời.
Nguồn vốn tạm thời của doanh nghiệp bao gồm:
- Các khoản phải trả cho người lao động và các khoản phải nộp:
Trong hoạt động kinh doanh thường xuyên phát sinh các khoản phải nộp và phải trả
nhưng chưa đến kỳ thanh toán như:
+ Các khoản thuế, bảo hiểm xã hội nộp nhưng chưa đến kỳ
nộp.
+ Tiền lương hay tiền công phải trả cho người lao động nhưng chưa đến kỳ
trả
Đây là những khoản nợ ngắn hạn phát sinh có tính chu kỳ. Doanh nghiệp có
thể sử dụng tạm thời các khoản này để đáp ứng nhu cầu vốn mà không phải trả chi
phí. Tuy nhiên, điều cần chú ý trong việc sử dụng các khoản này là phải đảm bảo
khả năng thanh toán đúng kỳ
hạn.
- Tín dụng thương mại: Trong nền kinh tế thị trường thường phát sinh việc
Nguồn VLĐ = Nguồn VLĐ thường xuyên + Nguồn VLĐ tạm thời
Do vậy, DN căn cứ vào nhu cầu VLĐ trong từng khâu, khả năng đáp ứng
VLĐ của nguồn vốn chủ sở hữu để tổ chức khai thác và sử dụng các khoản
nợ dài h
ạn, nợ ngắn hạn hợp lý đáp ứng nhu cầu VLĐ giúp DN sản xuất kinh
doanh có hiệu quả.
II. SỰ CẦN THIẾT VÀ CÁC BIỆN PHÁP CHỦ YẾU NHẰM NÂNG CAO HIỆU
QUẢ TỔ CHỨC SỬ DỤNG VLĐ Ở CÁC DN.
1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ ở DN.
VLĐ là một bộ phận có vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh
doanh của DN. Sử dụng VLĐ có hiệu quả sẽ có tác động đến toàn bộ quá trình
SXKD. Vậy nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ của DN cần thiết là do:
* Tăng cường quản lý nâng cao hiệu quả sử dụng VLĐ
đảm bảo cho hoạt
động sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục, thường xuyên theo đúng kế
hoạch. Trong những điều kiện nhất định thì vốn là biểu hiện giá trị vật tư hàng
hoá. Sự vận động của VLĐ nhanh hay chậm phản ánh sự vận động của vật tư
hàng hoá nhiều hay ít.
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
Như vậy, cần thiết phải nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ. Qua đó
giúp DN sử dụng vốn tiền tệ làm công cụ tác động tới quá trình sản xuất, thúc đẩy
DN giảm dự trữ đến hàng tồn kho đến mức tối thiểu, hạn chế tình trạng ứ đọng
vốn, đảm bảo quá trình sản xuất liên tục, thường xuyên, góp phần tăng hiệu quả
hoạt động SXKD.
* Bảo toàn VLĐ là yêu cầu tối thiểu, cần thiết đối với hoạt động kinh doanh
của DN.
Mục tiêu cuối cùng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của DN là lợi
nhuận, nhưng trước đó vấn đề quan trọng đặt ra tối thiểu cho DN đạt được mục
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
Việc hoà nhập với khối AFTA trong năm tới của Việt Nam sẽ là điều kiện
thuận lợi và thách thức lớn đối với các DN trong nước. Sự hoà nhập này tạo ra thị
trường rộng mở cho các DN, thúc đẩy tiêu thụ hàng hoá nâng cao hiệu quả sử
dụng VLĐ.
Mặt khác có thể thấy sự cạnh tranh gay gắt của các DN nước ngoài với DN
trong nước, đây là một khó khăn lớn mà DN chỉ
có thể vượt qua bằng cách nâng
cao hiệu quả tổ chức sử dụng vốn, đặc biệt VLĐ.
Như vậy nâng cao hiệu quả tổ chức sử dụng VLĐ góp phần đảm bảo sự tồn
tại và phát triển của DN.
2. Một số nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh
nghiệp.
Hiệu quả s
ử dụng VLĐ chịu ảnh hưởng của các nhân tố sau:
2.1. Thứ nhất: Vốn bằng tiền.
Tiền là một tài sản của doanh nghiệp và có thể dễ dạng chuyển hoá thành
các loại tài sản khác. Vì thế, tiền cũng là đối tượng của sự gian lận, tham ô hoặc
lạm dụng. Vốn bằng tiền bao gồm tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng, các giấy
tờ có giá trị ngang ti
ền, có thể quy đổi ra tiền một cách dễ dàng. Nếu tiền mặt tồn
tại quỹ quá nhiều dễ gây ra sự ứ đọng về tiền mặt làm cho sức sản xuất và vòng
quay của tiền giảm xuống, còn nếu ít quá làm cho khả năng thanh toán của vốn
kém đi, doanh nghiệp lâm vào tình trạng trì trệ kinh doanh làm cho doanh thu và
lợi nhuận giảm xuống, dẫn đến hiệu quả sử dụng VLĐ bị giả
m. Tương ứng với
quy mô của doanh nghiệp thì phải có lượng tiền tương ứng mới đảm bảo cho tình
hình tài chính ở trạng thái bình thường. Tiền gửi Ngân hàng quá nhiều thì đồng
vốn không được lưu thông, sức sinh lợi của tiền kém làm ảnh hưởng tới lợi
nhuận, hiệu quả sử dụng VLĐ không cao.
cao sẽ làm lợi nhuận giảm, khi đó hiệu quả sử dụng VLĐ cũng bị giảm theo.
Ngược lại, nếu quản lý chi phí tốt là điều kiện để tăng lợi nhuận và do đó làm
tă
ng hiệu quả sử dụng VLĐ.
Cuối cùng lợi nhuận là nhân tố quyết định đến hiệu quả sử dụng VLĐ. Lợi
nhuận càng cao thì hiệu quả sử dụng VLĐ càng lớn và ngược lại, nếu lợi nhuận
thấp thì chứng tỏ VLĐ được sử dụng kém hiệu quả.
3. Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn l
ưu động.
3.1. Quản lý vốn bằng tiền.
Tiền mặt tồn tại quỹ là một bộ phận quan trọng cấu thành vốn bằng tiền
của doanh nghiệp. Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp luôn có
nhu cầu dự trữ vốn bằng tiền mặt ở một mức độ nhất định theo quy mô và đặc
điểm kinh doanh của doanh nghiệp. Nhu cầu dự trữ tiền trong các doanh nghiệp
thông thường là
để đáp ứng yêu cầu giao dịch hàng ngày như: mua sắm hàng hoá,
vật liệu, thanh toán các khoản chi phí cần thiết… Chính vì vậy, để quản lý vốn
bằng tiền, doanh nghiệp cần phải áp dụng các biện pháp sau:
* Xác định mức vốn bằng tiến hợp lý nhằm đảm bảo khả năng thanh toán cho
doanh nghiệp: Để đánh giá khả năng thanh toán vốn bằng tiền người ta sử dụng
chỉ tiêu sau:
Hệ số
vốn Tiền + Các khoản tương đương tiền
bằng tiền
=
Số nợ ngắn hạn
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
Nếu hệ số này lớn hơn hoặc bằng 0,5 thì khả năng thanh toán vốn bằng tiền
là tốt, còn nếu nhỏ hơn 0,5 thì khả năng thanh toán vốn bằng tiền thấp.
Tổng giá thành sản phẩm hàng hoá cả năm
Giá vốn hàng hoá bình
quân mỗi ngày
=
Số ngày trong năm
Số ngày dự trữ hàng hoá là số ngày kể từ lúc hàng hoá nhập kho cho đến
khi xuất kho đưa đi tiêu thụ.
b) Doanh nghiệp cần cân nhắc các nguồn cung ứng và người cung ứng. Mục tiêu
cần đạt đựoc trong việc lựa chọn là giá cả thấp, những điều khoản thương lượng
thuận lợi.
c) Tổ chức tốt việc dự trữ
, bảo quản hàng hoá, áp dụng thưởng phạt vật chất để
tránh tình trạng mất mát, hao hụt vật tư hàng hoá.
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
d) Thường xuyên kiểm tra, nắm vứng tình hình dự trữ, phát hiện kịp thời tình
trạng vật tư hoặc hàng hoá bị ứ đọng, có biện pháp giải phóng nhanh số hàng đó
để thu hồi vốn.
3.3. Quản lý các khoản phải thu
Trong cơ chế thị trường hiện nay, để bán đươc hàng hoá các doanh nghiệp
nói chung và các doanh nghiệp thương mại nói riêng thường chấp nhận cho
khách hàng nợ lại. Việc quyết định cho khách hàng chiếm dụng vố
n, doanh
nghiệp có thể xem xét trên các khía cạnh: mức độ uy tín, khả năng thanh toán,
tình trạng tài chính tổng quát của khách hàng. Để đánh giá tình hình nợ phải thu
của khách hàng người ta sử dụng chỉ tiêu sau:
Nợ phải thu từ khách hàng
Hệ số nợ phải thu =
Doanh số hàng bán ra
lượng lớn.
+
Xây dựng thương hiệu cho hàng hoá, nâng đẳng cấp và uy tín của doanh nghiệp.
Trong doanh nghiệp thương mại chi phí hoạt động kinh doanh gồm:
+ Giá vốn hàng bán: là trị giá mua vào của hàng hoá bán ra và chi phí thu mua
phân bổ cho hàng hoá bán ra.
+ Chi phí bán hàng: là các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ hàng hoá,
dịch vụ như tiền lương, các khoản phụ cấp cho nhân viên bán hàng, tiếp thị, đóng
gói, bảo quản…khấu hao TSCĐ, chi phí vật liệu, bao bì, dụng cụ, chi phí dịch vụ
mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác như chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí
quảng cáo.
+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: là các chi phí cho bộ máy quản lý và điều hành
doanh nghi
ệp, các chi phí có liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp
như chí phí công cụ lao động nhỏ, khấu hao TSCĐ phục vụ cho bộ máy quản lý,
điều hành doanh nghiệp và các chi phí phát sinh ở phạm vi toàn doanh nghiệp
khác như tiền lương và tiền phụ cấp trả cho hội đồng quản trị (nếu có), Ban giám
đốc và nhân viên quản lý các phòng ban, chi phí vật liệu, đồ dụng văn phòng, các
khoản thuế, lệ phí, bảo hiểm, chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc v
ăn phòng doanh
nghiệp, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi, công tác
phí…
Biện pháp quản lý chi phí:
+ Quản lý giá vốn hàng bán: Để hạ thấp giá vốn hàng bán, doanh nghiệp cần:
* Tìm nguồn cung cấp hàng rẻ, đảm bảo chất lượng.
* Tìm nhà cung cấp có khoảng cách gần để giảm chi phí thu mua như giảm
tiền vận chuyển, bến bãi, bốc dỡ hàng hoá, tránh hao hụt và thất thoát.
+ Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chiếm tỷ trọng không l
ớn
trong tổng chi phí hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thương mại nhưng
Vốn lưu động bình quân
Chỉ tiêu này cho biết VLĐ quay được mấy vòng trong kỳ. Nếu số vòng quay
tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngược lại.
Doanh thu thuần (Giá vốn hàng bán)
2) Số vòng quay HTK
=
Số HTK bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu này cho biết HTK quay được mấy vòng trong kỳ. Số vòng quay
HTK càng lớn thì hiệu suất sử dụng VLĐ càng tăng và ngược lại.
Vốn lưu động bình quân
3)Hệ số đảm nhiệm
VLĐ
=
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này cho ta biết mức độ giá trị VLĐ của doanh nghiệp có thể đáp
ứng, sử dụng trong lưu thông (hay để có được một đồng luân chuyển thì cần bao
nhiêu đồng VLĐ). Hệ số này càng nhỏ chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn càng cao,
số vốn tiết kiệm được càng nhiều.
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
Vốn lưu động x 360
4)Kỳ luân chuyển VLĐ
=
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày bình quân để VLĐ thực hiện một vòng luân
chuyển. Kỳ luân chuyển VLĐ càng ngắn thì hiệu suất VLĐ luân chuyển càng
nhanh và ngược lại.
Doanh thu thuần
5)Mức tiết kiệm
VLĐ (±)
Tỷ lệ thanh toán nhanh cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắn hạn
không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ. Tài sản dự trữ là các tài sản khó
chuyển thành tiền hơn trong tổng số TSLĐ và dễ bị lỗ nhất khi bán.
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
CHƯƠNG II:
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG CỦA
CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN MIỀN
NÚI THANH HÓA
I. KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ PHÁT
TRIỂN MIỀN NÚI THANH HOÁ.
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Thương mại và Đầu tư
phát triển miền núi Thanh Hoá
Công ty thương nghiệp miền núi Thanh hoá là doanh nghiệp nhà nước được
thành lập theo quyết định số 1740 TC/UBTH ngày 28 tháng 09 năm 1992 của
UBND Tỉnh thanh hoá trên cơ sở sát nhập 24 công ty thương nghiệp, ngoại
thương và vật tư đóng trên địa bàn 11 huyện miền núi trong tỉnh và được đổi tên
thành Công ty thương mại và đầu tư phát triển miền núi thanh hoá theo quyết
định số 2481/QĐ ngày 29/10/1999 c
ủa UBND Tỉnh thanh hoá với nhiệm vụ kinh
doanh, phục vụ đời sống và sản xuất của trên một triệu đồng bào các dân tộc 11
huyện miền núi và 7 huyện, thị có xã là miền núi trong tỉnh. Tổ chức hoạt động
công ty tính đến thời đi
ểm 31/12/2003 là357 người, trong đó trình độ đại học 27
người, cao đẳng và trung cấp 131 người, sơ cấp bán hàng 199 người, công nhân
kỹ thuật 30 người
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TM & ĐTPT MIỀN NÚI THANH HOÁ Bộ máy quản lý của công ty gồm:
- Ban giám đốc: 3 người
+ Giám đốc phụ trách chung, chịu trách nhiệm tổ chức quản lý và điều hành
trực tiếp hoạt động của công ty.
+ Hai phó giám đốc phụ trách công tác phục vụ kinh doanh.
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
- Phòng nghiệp vụ kinh doanh: Giúp giám đốc nắm bắt thông tin thị trường,
lâp phương án kinh doanh cho công ty.
- Phòng kế hoạch chính sách: Kiểm tra giám sát việc thực hiện kế hoạch của
các cửa hàng, cung cấp một số mặt hàng thiết yếu và hàng chính sách cho các cửa
hàng, đôn đốc các cửa hàng phục vụ các mặt hàng chính sách đảm bảo kế hoạch
nhà nước giao theo chỉ tiêu: Định lượng, chất lượng và giá cả.
- Phòng kế toán tài vụ: Ch
ịu trách nhiệm về các hoạt động tài chính của công
ty, đảm bảo việc hạch toán theo đúng quy định của chê độ kế toán hiện hành,
hướng dẫn kiểm tra các cửa hàng về nghiệp vụ kế toán, ngoài ra phải cung cấp
đầy đủ toàn bộ thông tin và hoạt động kinh tế tài chính của công ty, phản ánh
toàn bộ tài sản hiện có cũng như sự vận động chu chuyển của đồng vốn, tham
mưu cho lãnh đạo trong việ
c chỉ đạo và điều hành vốn chặt chẽ và an toàn, mang
lại hiệu quả kinh tế cao.
- Phòng xây dựng kiến thiết: Chịu trách nhiệm về công tác cải tạo nâng cấp
và đầu tư cho cơ sở hạ tầng trong phạm vi nội bộ công ty, lập dự án các công
trình đầu tư xây dựng mới các kho tàng cửa hàng bàng vốn ngân sách. Kiểm tra
tình hình sử dụng tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản trong toàn công ty.
-
Các cửa hàng trực thuộc: có nhiêm vụ chịu trách nhiệm tổ chức quản lý,
phục vụ kinh doanh, thu mua chế biến tiêu thụ sản phẩm địa phương, khai thác
thêm nguồn hàng mới để kinh doanh có hiệu quả cao.
4. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty TM & ĐTPTMN Thanh
Hóa.
Công ty TM & ĐTPT Miền núi Thanh hoá có địa bàn hoạt động phân tán,
chưa trang bị kỹ thuật ghi chép tính toán hiện đại trong công tác kế toán nên công
ty chọn loại hình tổ ch- Quan hệ trực tiếp:
- Quan hệ tác nghiệp:
- Chế độ kế toán áp dụng tại công ty theo quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKT ngày
1/11/1995 của Bộ trưởng Bộ tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh
nghiệp. Chế độ kế toán mới được áp dụng tại công ty như sau:
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 1/1 kết thúc 31/12.
- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: đồ
ng Việt Nam
- Nguyên tắc, phương pháp chuyển đổi từ các đồng tiền khác: thu chi ngoại
tệ hạch toán theo tỷ giá thực tế của NHNN Việt Nam công bố.
- Hệ thống tài khoản sử dụng: áp dụng theo chế độ kế toán, chuẩn mực kế
toán hiện hành.
- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung
- Phương pháp hàng tồn kho:
+ Nguyên tắc đánh giá: Theo đúng giá trị thực tế của hàng hóa tại
thời
điểm nhập kho.
+ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
+ Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Theo phương
pháp đơn giá bình quân gia quyền.
K
ế toán t
r
ưởn
g
toán
XDCB
Tổ trưởng kế toán các
cửa hàng trực thuộc
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
5. Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty Thương mại & Đầu tư phát
triển miền núi Thanh Hóa.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là chỉ tiêu tổng hợp nhất đánh giá
hiệu quả tổ chức sử dụng vốn nói chung và vốn lưu động nói riêng của doanh
nghiệp. Vì vậy trước khi xem xét hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty,
chúng ta đi đánh giá một cách khái quát kế
t quả hoạt động kinh doanh của công
ty trong những năm gần đây.Mặc dù những năm gần đây công ty gặp không ít
những khó khăn nhưng với những nỗ lực không ngừng công ty đã đạt được
những kết quả rất đáng khích lệ.
Để thấy được kết quả hoạt động kinh doanh cụ thể của công ty ta xem xét bảng
sau (bảng 1)
BẢNG 1. KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY
THƯƠNG MẠI & ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN MIỀN NÚI THANH HÓA
Đơn vị tính : 1000đ
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
Chênh lệch tăng giảm
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004
Số tiền
Tỷ lệ
(%)
1. Tổng doanh thu 1.280.318.059 326.325.976 -953.992.083 -74,51
2.128.685(ngđ) tương ứng giảm đi 67,45%.Trong đó l
ợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh giảm 2.692.584 (ngđ) tương ứng giảm đi 63,18%, lợi nhuận
thuần từ hoạt động tài chính tăng lên : 563.899(ngđ)
Đi sâu vào hoạt động kinh doanh ta thấy doanh thu thuần năm 2004 giảm
đi so với năm 2003 là: 953.992.083(ngđ) tương ứng giảm đi 74,51%, đây là một
dấu hiệu không tốt, cho dù điều này là do nguyên nhân chủ quan hay khách quan.
Luận văn tốt nghiệp
Vũ Thị Thuý MSV : 2001D1573
Doanh nghiệp cần phải tìm hiểu rõ nguyên nhân nào đã làm cho doanh thu thuần
giảm mạnh như vậy để rút kinh nghiệm và có biện pháp cải thiện tình hình kinh
doanh trong những năm tiếp theo.
Trong khi doanh thu thuần giảm mạnh như vậy mà tổng chi phí bán hàng
và chi phí quản lý doanh nghiệp lại tăng ( đặc biệt chi phí bán hàng tăng quá lớn
(tăng 1.218.618 (ngđ) tương ứng 48,33%)) đã làm cho lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh giảm rất lớn. Điề
u này chứng tỏ chính sách bán hàng và các
chính sách sau bán hàng của DN còn yếu kém, DN đã có các biện pháp thúc đẩy
công tác tiêu thụ sản phẩm nhưng hiệu quả mang lại không cao.
II. TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VỐN LƯU ĐỘNG CỦA CÔNG TY TM & ĐTPTMN
THANH HÓA.
1. Cơ cấu vốn và nguồn vốn kinh doanh của công ty
Để thấy rõ tình hình vốn và nguồn vốn kinh doanh của công ty ta xem xét
bảng 2 (số liệu tại các ngày 31/12 hàng năm).
BẢNG 2: VỐN VÀ NGUỒN VỐN KINH DOANH CỦA CÔNG TY
Đơn vị tính : 1000đ
Năm 2003 Năm 2004 CLệch tăng giảm
Chỉ tiêu
Số tiền t.tr(%) Số tiền t.tr(%) Số tiền Tỷ lệ %
I. Vốn kinh doanh 122.800.226 100 129.332.566 100 +6.532.340 +5,32