Chuyên Đề tốt nghiệp Nguyễn Văn
Tuấn K 33G
Lời mở đầu
Nền kinh tế Việt Nam chuyển mình từ cơ chế kế hoạch hoá tập
trung bao cấp sang cơ chế thị trừơng ,tạo ra những chuyển biến mạnh
mẽ. Thị trờng Việt Nam đang từng bớc hoà nhập vào thị trờng thế giới
cùng với sự thay đổi cơ chế quản lý, các chính sách chế độ, Nhà n ớc
còn mở đờng cho sản xuất kinh doanh, thơng mại dịch vụ phát triển.
Để có thể tồn tại và phát triển trong nền kinh tế thị tr ờng ngày nay thì
các doanh nghiệp cần phải xác định hợp lý các yếu tố đầu vào sao cho
kết quả đầu ra là cao nhất, với giá cả, chất lợng sản phẩm là ngày càng
thoả mãn nhu cầu của ngời tiêu dùng.
Xí nghiệp - Môi trờng đô thị số 1 trực thuộc công ty Môi trờng đô
thị Hà Nội là đơn vị sản xuất, sửa chữa sản phẩm cơ khí chuyên dùng
nhằm đáp ứng nhanh cho nhu cầu vệ sinh đờng phố Hà Nội. Xí nghiệp
có nhiều cố gắng trong việc cung ứng đầy đủ về cả số l ợng cũng nh
chất lợng sản phẩm trong và ngoài công ty nên luôn giữ đ ợc uy tín
cao.
Nhằm phát huy tốt hơn nữa những thành tích đã đạt đợc, Xí
nghiệp đã đầu t phát triển quy mô sản xuất,tuyển dụng đợc nhiều quản
lý, công nhân lành nghề để đáp ứng nhiệm vụ và yêu cầu do công ty
giao.
Để quy trình sản xuất đợc tiến hành bình thờng và liên tục thì các
doanh nghiệp cần có nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ đầy đủ đây là
cơ sở để cấu thành thực tế sản phẩm.Đối với doanh nghiệp sản xuất
- 1 -
Chuyên Đề tốt nghiệp Nguyễn Văn
Tuấn K 33G
kinh doanh yếu tố chất lợng sản phẩm là rất quan trọng, mà chi phí
lớn nhất trong sản xuất kinh doanh là chi phí nguyên liệu-công cụ
dụng cụ.Từ khâu thu mua,bảo quản,sử dụng, dự trữ đến khâu tổ chức
Phần I
Lý luận cơ bản về kế toán nguyên vật liệu
Công cụ - dụng cụ trong sản xuất kinh doanh
I- Sự cần thiết của kế toán nguyên vật liệu -công cụ
dụng cụ trong sản xuất kinh doanh
1- Khái niệm và đặc điểm
1.1- Vật liệu:
Là những đối tợng lao động đợc thể hiện dới dạng vật hoá, chỉ
tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá
trị vật liệu đợc chuyển hết vào chi phí kinh doanh trong kỳ. Trong quá
trình tham gia vào hoạt động sản xuất, dới tác động của lao động, vật
liệu bị tiêu hao toàn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu để
cấu thành thực thể của sản phẩm ,nó là cơ sở để hình thành nên sản
phẩm mới.
Nguyên vật liệu là một yếu tố đầu vào quan trọng nhất của quá
trình sản xuất kinh doanh, nó chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản
phẩm về mặt nguyên vật liệu chuyển dịch một lần hoàn toàn vào giá
trị của sản phẩm mới tạo ra
1.2- Công cụ dụng cụ :
Là những t liệu lao động có giá trị nhỏ, thời gian sử dụng ngắn
nên đợc xếp vào tài sản lu động và đợc mua sắm dự trữ bằng nguồn
vốn lu động của doanh nghiệp hoặc đối với vật liệu.
- 4 -
Chuyên Đề tốt nghiệp Nguyễn Văn
Tuấn K 33G
Công cụ dụng cụ tham gia nhiều vào chu kỳ sản xuất nh ng vẫn
giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu và giá trị hao mòn dần chuyển
dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ
2- Vai trò ,yêu cầu cơ bản quản lý vật liệu - công cụ
dụng cụ trong sản xuất kinh doanh:
của vật liệu cả về giá trị và hiện vật, tính toán đúng giá trị vốn thực tế
xuất kho
- Kiểm tra tình hình thực hiện các chi tiêu kế hoạch về mua vật
liệu, kế hoạch cho sản xuất
- Tổ chức kế toán phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho,
cung cấp thông tin phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích
hoạt động kinh doanh
3.2- Sự cần thiết của công tác kế toán vật liệu - công cụ dụng cụ
Trong quá trình sản xuất vật liệu- công cụ dụng cụ giữ vai trò
quan trọng, nó là đối tợng lao động và t liệu lao động, nó chiếm một
tỷ lệ lớn trong quá giá thành, vì vậy đòi hỏi hạch toán phải chính
xác,khoa học và có phơng pháp hợp lý, để việc sử dụng vật liệu, công
cụ dụng cụ hợp lý, đem lại lợi ích cao nhất, từ đó có những ph ơng
pháp tốt nhất để giảm đợc chi phí nguyên vật liệu, hạ giá thành sản
phẩm làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
- 6 -
Chuyên Đề tốt nghiệp Nguyễn Văn
Tuấn K 33G
II- Phân loại vật liệu - công cụ dụng cụ
1-Phân loại vật liệu - công cụ dụng cụ
1.1-Vật liệu :
Vật liệu cần đợc hạch toán chi tiết theo từng thứ,từng loại, từng
nhóm. Trên cơ sở đó, xây dựng danh điểm vật liệunhằm thống nhất
tên gọi,ký-mã hiệu,quy cách,đơn vị tinhá và giá hạch toán của từng
thứ vật liệu. Do vậy cần thiết phải tiến hành phân loại vật liệu nhằm tạo
điều kiện cho việc hạch toán và quản lý vật liệu
a) Phân loại vật liệu theo vai trò và tác dụng....
Căn cứ vào vai trò và tác dụng của vật liệu trong sản xuất, vật liệu
đợc chia làm các loại sau:
Vật liệu chính: Là những nguyên vật liệu saub quá trình gia công,
Toàn bộ vật liệu của doanh nghiệp gồm:
Nguyên, vật liệu tự có: là những nguyên vật liệu do doanh
nghiệp mua sắm, do nhận cấp phát, tặng thởng, nhận vốn góp liên doanh.
Nguyên, vật liệu giữ hộ hay nhận gia công: Là những nguyên, vật
liệu do doanh nghiệp nhận giữ hộ, nhận gia công bên ngoài.
c) Phân loại vật liệu theo nguồn hình thành:
*Toàn bộ vật liệu của doanh nghiệp gồm:
- 8 -
Chuyên Đề tốt nghiệp Nguyễn Văn
Tuấn K 33G
Nguyên, vật liệu mua ngoài: Là những nguyên, vật liệu do doanh
nghiệp mua ngoài bằng tiền mặt, tiền vay, tiền gửi ngân hàng, mua
chịu.
Nguyên, vật liệu tửan xuất: Là những sản phẩm của sản xuất chính, sản
xuất phụ do doanh nghiệp sản xuất đợc dùng làm nguyên vật liệu.
Nguyên vật liệu cấp phát, nhận vốn góp: Những nguyên vật liệu
do đợc cấp phát (cấp trên, ngân sách): nhận vốn góp (vốn góp liên
doanh, vốn góp cổ phần, vốn góp của các thành viên).
Nguyên, vật liệu hình thành từ các nguồn vốn khác: Những nguyên vật
liệu thu hồi từ phế thải, từ thanh lýtài sản cố định nhận tặng thởng viện trợ của
tổ chức cá nhân trong và ngoài nớc.
1.2- Công cụ dụng cụ:
Tuỳ thuộc vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và
đặc điểm của t liệu lao động . Những t liệu dới đây không phân biệt
giá trị ,thời gian sử dụng vẫn đợc coi là công cụ dụng cụ .
+ Các loại bao bì dùng để chứa đựng vật liệu hàng
hoá trong qúa trình thu mua , bảo quản và tiêu thụ sản phẩm hàng
hoá .
+ Những dụng ,đồ nghề bằng thuỷ tinh , sành sứ,
quần áo , dầy dép chuyên dùng để làm việc.
- Chi phí thu mua: gồm chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản
kho, công tác phí của cán bộ thu mua.
- 10 -
Chuyên Đề tốt nghiệp Nguyễn Văn
Tuấn K 33G
- Thuế nhập khẩu: là loại nguyên liệu phiếu nhập từ nớc ngoài.
- Các kiểu khấu trừ: giảm giá hàng mua đợc hởng.
* Vật liệu- công cụ dụng cụ thuế ngoài gia công, chế biến:
Giá thực GiáVL Chi phí Chi phí
Tế VL = CCDC xuất + thuê ngoài + vận chuyển
CCDC chế biến gia công bốc xếp
- Thiết bị xây dựng cơ bản: là các thiết bị ph ơng tiện lắp đặt
vào công trình xây dựng cơ bản của doanh nghiệp.
- Vật liệu khác: bao gồm các loại nh bao bì, vật đóng gói.
*Vật liệu- công cụ dụng cụ tự sản xuất: Tính theo sản phẩm
giá thành sản xuất thực tế
Giá thực tế Giá thực tế VL Chi phí trong
VL-CCDC = CCDC để sản xuất + quá trình sản xuất
*Vật liệu - công cụ dụng cụ nhằm đóng góp từ các đơn vị, tổ
chức, ngời tham gia liên doanh.
Giá thực tế vật liệu- công cụ dụng cụ là giá thoả thuận do các bên
xác định cộng với các chi phí tiếp nhận (nếu có)
*Phế liệu:
Giá thực tế là giá ớc tính không thể sử dụng đợc hoặc giá thu hồi
tối thiểu
*Vật liệu đợc tặng, thởng:
Giá thực tế tính theo giáthị trờng tơng đơng cộng chi phí liên quan
trừ vận chuyển tiếp nhận
- 11 -
Chuyên Đề tốt nghiệp Nguyễn Văn
bình quân cuối =
kỳ trớc Lợng thực tế VL CCDCtồn đầu kỳ(cuối kỳ trớc)
Cách này mặc dù đơn giản và phản ánh kịp thời tình hình biến
động vật liệu - công cụ dụng cụ trong kỳ. Tuy nhiên không chính
xác vì không tính đến sự biến động của giá cả vật liệu - công cụ
dụng cụ kỳ này.
-Dạng 3 : Giá đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập.
Giá đơn vị Giá thực tế VL CCDC tồn kho
đơn vị bình = sau mỗi lần nhập
Quân sau Lợng thực tế VL CCDC tồn kho
mỗi lần nhập sau mỗi lần nhập
Cách tính theo đơn vị bình quân sau mỗi lần nhập lại khắc phục
đợc nhợc điểm của cả hai phơng pháp trên, vừa chính xác vừa cập
nhập, nhợc điểm của công sức này là tốn nhiều công sức, tính toán
nhiều lần
*Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc (Fi fo)
theo phơng pháp này giá thiết rằng số vật liệu - công cụ dụng cụ
nào nhập trớc thì xuất trớc, xuất hết số nhập trớc mới tính số nhập
sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất. Nói cách khác cơ sở của
phơng pháp này là giá thực tế của vật liệu - công cụ dụng cụ xuất
trớc và do vậy giá trị vật liệu - công cụ dụng cụ tồn kho cuối kỳ sẽ
là giá thực tế của vật liệu - công cụ dụng cụ mua vào sau cùng.Ph -
ơng pháp này thích hợp trong trờng hợp giá cả ổn định hoặc có xu
hớng giảm.
- 13 -
Chuyên Đề tốt nghiệp Nguyễn Văn
Tuấn K 33G
*Phơng pháp nhập sau xuất trớc (Li Fo)
-Phơng pháp nàygiá định vật liệu - công cụ dụng cụ mua sau cùng
III- Hạch toán chi tiết vật liệu - công cụ dụng cụ .
1- Chứng từ kế toán
Chúng vừa là phơng tiện, chứng minh tính hợp pháp của nghiệp
vụ kinh tế, vừa là phơng tiện thông tin về kết quả nghiệp vụ kinh tế
đó, các chứng từ đợc sử dụng trong kế toán nguyên vật liệu ở doanh
nghiệp bao gồm.
* Chứng từ nhập:
- Hợp đồng mua hàng, phiếu đặt hàng.
- Hoá đơn mua hàng ( Mẫu số 01-3 LL )
- Biên bản kiểm nghiệm (Mẫu số 03 - BT)
- Phiếu nhập kho (Mẫu số 01- VT )
- Biên bản kiểm kê vật t thừa (Mẫu số 08 - VT )
* Chứng từ xuất:
- Phiếu xuất kho ( Mẫu số 02 - VT )
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ(Mẫu số 03 vật t )
- Biên bản kiểm kê vật t thiếu ( Mẫu số 08- VT )
2- Hạch toán ban đầu
2.1- Nhập kho nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ
- 15 -
Chuyên Đề tốt nghiệp Nguyễn Văn
Tuấn K 33G
*Nhập kho nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ mua ngoài:
Căn cứ vào hoạt động kinh tế doanh nghiệp ký kết với nhà cung
cấp, khi nguyên vật liệu về đến doanh nghiệp , lập ban kiểm nghiệm
vật t để kiểm tra số lợng, chất lợng, mẫu mã, quy cách của vật t và
lập biên bản kiểm nghiệm . Phòng kế hoạch (phòng vật t ) lập thành
03 lần phiếu nhập kho, đặt giấy than viết một lần.Sau đó ng ời lập
phiếu ký và chuyển cho ngời phụ trách hoặc thủ trởng đơn vị ký,
ngời giao hàng ký vào phiếu nhập kho, thủ kho căn cứ vào sản l ợng
hàng thực tế nhập kho ghi vào cột thực nhập và ký phiếu nhập kho.
3.1- Ph ơng pháp ghi thẻ song song.
a) Trình tự ghi chép tại kho.
Thủ kho dùng thẻ để phản ánh tình hình, nhập, xuất, tồn vật liệu
về mặt số lợng, mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho, thẻ kho đ ợc
mở cho từng danh điểm vật t .
Hàng ngày hoặc định kỳ 3-5 ngày 1 lần sau khi ghi thẻ kho, thủ kho
phải chuyển tất cả chứng từ nhập xuất kho về phòng kế toán
b) Trình tự ghi chép tại phòng kế toán.
Kế toán vật t mở thẻ (số kế toán) chi tiết nguyên liệu , vật liệu
,công cụ dụng cụ cho từng danh điểm vật t tơng ứng với thẻ kho
của từng kho để theo dõi về mặt số lợng và giá trị
Hàng ngày hoặc định kỳ 3-5 ngày 1 lần khi nhận đợc các chứng
từ nhập từ nhập xuất kho do thủ kho chuyển đến , kiểm toán phải
kiểm tra ghi định giá sau đó tính thành tiền ghi vào thẻ (số kế toán
) chi tiết có liên quan , cuối tháng tiến hành cộng thẻ ( số kế toán )
tính ra giá thành số nhập , tổng số xuất , tổng số tồn của từng thẻ ,
- 17 -
Chuyên Đề tốt nghiệp Nguyễn Văn
Tuấn K 33G
sau đó đối chiếu với thẻ kho của thủ kho, lập báo cáo tổng hợp nhập
, xuất tồn kho về giá trị để đối chiếu với bộ phận kế toán tổng hợp ,
nguyên vật liệu ,công cụ dụng cụ .
Để thực hiện đối chiếu giữa hệ kế toán tổng hợp và chi tiết , kế
toán phải căn cứ vào các thẻ kế toán để lập bảng tổng hợp nhập ,
xuất , tồn kho về mặt giá trị của từng loại vật t . Số liệu của bảng này
đợc đối chiếu với số liệu của phần kế toán tổng hợp .
Ngoài ra, để quản lý chặt chẽ thẻ kho , nhân viên kế toán vật t
còn mở rộng tổng số đăng ký thẻ kho, khi giao thẻ kho cho thủ
kho , kế toán phải ghi vào sổ .
*S ơ đồ : kế toán chi tiết Nguyên vật liệu- Công cụ dụng cụ.
Kế toán mở sổ số d theo từng kho, dùng cho cả năm để ghi chép
tờng trình nhập,xuất, rồi lập các bảng luỹ kế nhập, bảng luỹ kế
xuất.Rồi sau đó lập bảng xuất tồn theo từng thứ vật liệu theo giá
trị.
Cuối tháng khi đã nhận đợc sổ số d, thủ kho gửi lên thì kế toán
phải tính ra số tiền kho của từng loại vật liệu - công cụ dụng cụ
theo chỉ tiêu tính giá trị rồi ghi vào cột số tiền trên sổ số d , cuối
cùng tiến hành đối chiếu với bảng kê xuất, nhập tiền.
Sơ đồ: Kế toán chi tiết vật liệu - công cụ dụng cụ
Theo phơng pháp sổ số d
Phiếu giao nhận
- 19 -
Chuyên Đề tốt nghiệp Nguyễn Văn
Tuấn K 33G
Phiếu nhập kho chứng từ nhập
Sổ số d
Thẻ kho Bảng luỹ kế nhập xuất
Kế toán tổng hợp Tồn kho NVL
Phiếu xuất kho Phiếu giao nhận
Chứng từ xuất
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Quan hệ đối chiếu
Ghi cuối tháng
c) Ưu, nhợc điểm của phơng pháp sổ số d:
- Ưu điểm: Để theo dõi cả về số lợng và giá trị
- Nhợc điểm: Công việc phải dồn vào cuối tháng
3.3-Ph ơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển
Hiện nay các doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai ph ơng
pháp hạch toán tổng hợp là phơng pháp kê khai thờng xuyên và ph-
ơng pháp kiểm kê định kỳ.
1- Phơng pháp kê khai thờng xuyên.
1.1- Khái niệm :
- 21 -
Chuyên Đề tốt nghiệp Nguyễn Văn
Tuấn K 33G
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi và phản
ánh tình hình hiện có, biến động tăng giảm hàng tồn kho một cách
thờng xuyên, liên tục trên các tài khoản, phản ánh từng loại hàng
tồn kho.
Theo phơng pháp này tại bất kỳ tình hình nào kế toán cũng có thể
xác định đợc lợng nhập, xuất, tồn kho từng loại hàng tồn kho nói
chung và nguyên vật liệu- công cụ dụng cụ nói riêng.
1.2-Tài khoản sử dụng:
*Tài khoản152- nguyên liệu , vật liệu
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị hiện có và tình hình tăng,
giảm nguyên vật liệu theo giá thực tế.
Tài khoản 152 có kết cấu nh sau:
+ D nợ:- Giá trị thực tế nguyên vật liệu tồn kho.
+ Bên nợ:- Giá trị nguyên vật liệu nhập kho, các nghiệp vụ phát
sinh làm tăng giá trị.
-Kết chuyển nguyên vật liệu tồn kho cuối kỳ (theo phơng
pháp kết chuyển đầu kỳ)
+ Bên có: - Giá trị nguyên vật liệu xuất kho
- Chiết khấu hàng mua, hàng giảm giá và hàng bị trả lại
- Các nghiệp vụ làm tăng giá trị nguyên vật liệu
- Kết chuyển giá trị nguyên vật liệu - công cụ dụng cụ
tồn kho đầu kỳ
Tài khoản 153 có thể mở thành các tài khoản cấp hai để theo
dõi.
+ Tài khoản 153.1- bao bì luân chuyển .
+ Tài khoản 153.2 Đồ dùng cho thuê .
* Tài khoản 151-Hàng mua đang đi đờng.
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị các loại vật t ,hàng
hoá mà doanh nghiệp đã mua , đã chấp nhận thanh toán với ng ời
bán nhng cha về nhập kho.
Tài khoản 151 có kết cấu nh sau:
+ D nợ : Giá trị hàng mua đang đi trên đờng.
+ Bên nợ :- Giá trị hàng mua đang đi trên đờng
- Kết chuyển hàng mua cuối kỳ .
+ Bên có:- Giá trị hàng đang đi đờng về nhập kho hoặc chuyển
giao cho các đối tợng sử dụng
- Kết chuyển hàng đang đi đờng đầu kỳ.
Ngoài ra trong quá trình hạch toán ,kế toán còn sử dụng một số
tài khoản liên quan khác nh : 133,331,111,112,...
1.3- Ph ơng pháp hạch toán.
* Sơ đồ kế toán tổng hợp Nguyên vật liệu- Công cụ
dụng cụ theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.
( Doanh nghiệp tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp)
- 24 -
Chuyên Đề tốt nghiệp Nguyễn Văn
Tuấn K 33G
TK111,112,331,333,141 TK 152,153 TK 621
Tăng do mua ngoài Xuất vật liệu để trực tiếp
(kể cả nhập khẩu) theo chế tạo sản phẩm.
tổng giá thanh toán( giá
mua có thuế GTGT) TK 627, 641,642
TK 151 Xuất cho phân xởng sản