Luận văn
Hoàn thiện công tác kế toán
chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm xây lắp tại
Công ty Đầu tư Xây dựng Số
2 Hà Nội 1
LỜI MỞ ĐẦU
Cùng với xu hướng toàn cầu hoá trên thế giới hiện nay, nước ta đang
trong quá trình hội nhập và phát triển, nền kinh tế nước ta cũng đang có
những biến đổi to lớn về nhiều mặt, sản xuất ngày càng phát triển, nhu cầu
của người dân ngày càng cao, mặt khác trong nền kinh tế thị trường định
hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta hiện nay, cạnh tranh là một yếu tố không
thể tránh khỏi đối với mỗi doanh nghiệp, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao
của người tiêu dùng đồng thời để duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp trên thị
trường trước sự cạnh tranh ngày càng gay gắt của các đối thủ đòi hỏi doanh
nghiệp phải luôn có những chiến lược sản xuất và phương án kinh doanh cho
phù hợp, điều này cũng là tất yếu đối với các doanh nghiệp xây lắp. Công tác
hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp là một vấn đề
quan trọng trong các doanh nghiệp, nó quyết định đến sự thành công hay thất
bại của doanh nghiệp trên thị trường. Chính vì vậy, để có thể hiểu sâu hơn về
công tác này trong thực tế và để hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp mà
nhà trường giao cho, em đã lựa chọn đề tài : “Hoàn thiện công tác kế toán
chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Đầu tư Xây
Tiền thân của Công ty là Công ty Xây dựng Nhà ở Số 2 Hà Nội được thành
lập theo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ngày 15-6-1976.
Đến ngày 1-1-1994, theo quyết định của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội,
Công ty sát nhập với Công ty Đầu tư và Phát triển Đô thị Hà Nội trở thành
Công ty Đầu tư Xây dựng Số 2 Hà Nội với tên giao dịch quốc tế là Hanoi
Construction and Investment Company No 2 ( HACINCO No 2), gọi tắt là
thương hiệu HACINCO đã đăng ký tại Cục Sở hữu Công nghiệp.
3
Công ty Đầu tư Xây dựng Số 2 Hà Nội bao gồm nhiều đơn vị trực thuộc như
Xí nghiệp xây lắp 201, Xí nghiệp xây lắp 202, Xí nghiệp xây lắp 203, Xí
nghiệp thương mại dịch vụ, Xí nghiệp vật tư xe máy… Với nhiều lĩnh vực
kinh doanh như:
Tổ chức đầu tư xây dựng và làm các dịch vụ tư vấn đầu tư xây dựng cơ bản,
nhận uỷ thác vốn đầu tư cho mọi tồ chức cá nhân.
Nhận thầu xây dựng mới và cải tạo các công trình dân dụng, công nghiệp,
đào đắp nền và các công trình giao thông thuỷ lợi.
Nhận thầu xây dựng trang thiết bị nội, ngoại thất, lắp đặt các hệ thống điện
hạ thế, hệ thống cấp thoát nước, các thiết bị điện lạnh thông gió cho các công
trình.
Sản xuất kinh doanh vật liệu xây dựng, kinh doanh nhà cho thuê văn phòng
nhà ở.
Kinh doanh khách sạn du lịch, lữ hành nội địa, vận chuyển hành khách.
Dịch vụ cho thuê các loại thiết bị thi công hiện đại chuyên dụng như máy ủi,
máy đào, hệ thống cốppha, giáo chống định hình, cần cẩu thép, xe chở và
bơm bê tông.
Xuất nhập khẩu trực tiếp và cung cấp các thiết bị phục vụ thi công công trình.
Không ngừng củng cố và phát triển đa dạng hoá sản phẩm và loại hình kinh
doanh, Công ty đã không chỉ ổn định các phương thức kinh doanh, cải tiến
công tác quản lý và tổ chức sản xuất, đồng thời tập trung tìm kiếm phương
82 541 252 580
Tổng TSLĐ 183 116 301 591
218 903 100 077
Tổng Tài sản 260 962 347 102
301 444 352 657
Tổng Nợ phải trả 252 119 422 693
292 317 632 677
Tổng nguồn vốn CSH 8 842 924 409
9 126 719 980
Tổng vốn 260 962 347 102
301 444 352 657
Doanh thu thuần 117 167 410 056
134 292 537 7095
Giá vốn hàng bán 102 494 685 704
LN sau thuế - 1 953 245 264
- 1 141 052 642Các số liệu trên được trích từ Bảng Cân Đối Kế Toán và Báo Cáo Kết Quả
Kinh Doanh của Công ty trong 2 năm 2004, 2005. Qua các số liệu trên cho
thấy kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2005 đã có sự cải thiện
tương đối song năm 2005 Công ty vẫn bị lỗ. Doanh thu thuần của Công ty
năm 2004 đạt 117.167.410.056 đến năm 2005 đạt 134.292.537.709, tăng gấp
1,15 lần, chứng tỏ tình hình tiêu thụ sản phẩm của Công ty đang tăng trở lại.
Nguồn vốn Chủ sở hữu năm 2005 là 9.126.719.980 cao hơn so với năm 2004:
8.842.924.409 mặc dù lợi nhuận của Công ty năm 2005 vẫn bị lỗ, cho thấy
Công ty đang đã có thêm vốn đầu tư cho hoạt động kinh doanh từ ban giám
đốc Công ty. Chi phí bán hàng và chi phí QLDN của Công ty trong năm 2005
cũng cao hơn so với năm 2004, chứng tỏ Công ty đang nỗ lực tập trung vào
việc nâng cao chất lượng công trình xây dựng.
Ngoài ra từ các số liệu trên, có thể tính được một số chỉ tiêu tài chính khác
như :
*Chỉ tiêu 1: 6
Tỷ suất tự tài
trợ
=
Tổng nguồn vốn CSH
x
x100% = 3,03% 301.444.352.657
So với năm 2004, năm 2005 Tỷ suất tự tài trợ của Công ty là thấp hơn do
Công ty đã tăng cường vốn vay bên ngoài và vốn do Tổng Công ty cấp để đầu
tư vào tài sản.
* Chỉ tiêu 2:
Hiệu suất sử dụng TSCĐ trong
năm
=
Doanh thu thuần
TSCĐ sử dụng bình quân trong năm
117.167.410.056
7
= 29,77
TSCĐ trong năm 2005
=
134 292 537 709
4.695.207.069 Hiệu suất sử dụng TSLĐ
trong năm 2004
=
117 167 410 056
44.095.212.444
8
Chỉ tiêu này cho biết mỗi một đồng TSLĐ sử dụng trong kỳ đem lại 2,66
đồng doanh thu. = 3,75
Chứng tỏ năm 2005 hiệu quả sử dụng TSLĐ của Công ty tăng cao hơn so với
năm 2004, điều này góp phần làm cho doanh thu và thu nhập cảu Công ty
tăng lên.
* chỉ tiêu 4: x 100%
183.116.301.591
252.119.422.693
218.903.100.077
9
x 100% = 74.89%
Điều này cho thấy khả năng thanh toán các khoản nợ của Công ty năm 2005
tốt hơn so với năm 2004, đây là một xu hướng tốt cho Công ty trong quá trình
kinh doanh.
* Chỉ tiêu 5: x 100%
x 100% = 96.61%
Tỷ suất này cho biết nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với các chủ nợ trong việc
góp vốn, tỷ suất này năm 2004 là rất cao 96,61%, đây là một trong những vấn
đề hết sức quan trọng vì như thế Công ty sẽ mắt khả năng thanh toán các
khoản nợ
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
Công ty Đầu tư Xây dựng số 2 Hà Nội là một Công ty có nhiều đơn vị phụ
thuộc, do đó bộ máy quản lý của Công ty cũng có nhiều bộ phận, phòng ban
khác nhau.
Công ty được điều hành bởi một giám đốc và hai phó giám đốc Công ty.
Công ty chịu sự quản lý của Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội
theo quy định tại điều lệ Tổng Công ty Đầu tư và Phát triển nhà Hà Nội, Luật
DNNN và các quy định khác của pháp luật Việt Nam.
Mô hình tổ chức Bộ máy quản lý của Công ty được trình bày ở trang bên bao
gồm :
a. Ban giám đốc Công ty : Gồm có
* Giám đốc Công ty
Giám đốc Công ty do Uỷ ban nhân dân thành phố bổ nhiệm, miễn nhiệm,
khen thưởng, kỷ luật theo đề nghị của Tổng Giám đốc và Hội đồng quản trị
Tổng Công ty, UBND Thành phố và pháp luật về việc điều hành hoạt động
của Công ty, Giám đốc là người có quyền điều hành cao nhất trong Công ty.
Giám đốc công ty có nhiệm vụ và quyền hạn:
Tỷ suất nợ
năm 2005
=
292 317 632 677
301.444.352.657
11
- Nhận vốn, đất đai và các nguồn lực khác do Nhà nước, Tổng công ty và từ
các nguồn khác giao để quản lý sử dụng theo mục tiêu, nhiệm vụ Tổng Công
đạo các đơn vị thường kỳ.
Trong quá trình giải quyết công việc có các mối quan hệ với cá nhân
hoặc tổ chưc ngoài Công ty thì trước khi giải quyết cần có ý kiến thống nhất
về nguyên tắc với Giám đốc Công ty. Đồng thời trong quá trình giải quyết
phải thường xuyên báo cáo với Giám đốc kết quả thực hiện.
Khi có yêu cầu nghỉ công tác hoặc đi công tác, học tập… quá 1 ngày
phải báo cáo trước với Giám đốc Công ty.
b. Các phòng ban nghiệp vụ và các đơn vị trực thuộc
* Các phòng ban nghiệp vụ
Mỗi phòng ban nghiệp vụ trực thuộc Công ty Đầu tư Xây dựng Số 2 Hà
Nội bao gồm một Trưởng phòng và các Phó phòng ( không quá hai người )
Các phòng ban nghiệp vụ có chức năng tham mưu giúp việc giám đốc trong
quản lý, điều hành công việc trong khuôn khổ của phòng ban mình. Chịu
trách nhiệm trước Giám đốc và pháp luật về công việc đã được phân công.
* Các đơn vị trực thuộc
Tổ chức bộ máy của các Xí nghiệp trực thuộc bao gồm một giám đốc xí
nghiệp và các phó giám đốc xí nghiệp (không quá 2 người), cùng một tổ
nghiệp vụ văn phòng bao gồm một số cán bộ nghiệp vụ chuyên môn giúp việc
cho giám đốc Xí nghiệp trong quản lý điều hành sản xuất kinh doanh và một
số bộ phận trực tiếp sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp. Nhiệm vụ cụ thể của
từng cá nhân hay bộ phận trực tiếp sản xuất kinh doanh của xí nghiệp do
Giám đốc xí nghiệp phân công và kiểm tra thực hiện. Cụ thể là:
13
+ Giám đốc xí nghiệp do giám đốc công ty bổ nhiệm sau khi tham khảo ý
kiến tập thể lãnh đạo công ty chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty và
Nhà nước về mọi hoạt động và kết quả sản xuât kinh doanh của xí nghiệp.
+ Giúp việc cho Giám đốc xí nghiệp là các phó giám đốc xí nghiệp do giám
đốc công ty bổ nhiệm có chú ý xem xét đến đề xuất chọn lựa của giám đốc xí
nghiệp, phó giám đốc xí nghiẹp được giám đốc xí nghiệp trực tiếp phân công
triển khai kế hoạch phân công nhiệm vụ đến từng cá nhân trong đơn vị mình
thực hiện.
Trong các hội nghị giao ban lãnh đạo công ty, trưởng phòng ban và thủ
trưởng các đơn vị trực thuộc phải báo cáo kết quả công việc thực hiện được
của đơn vị mình trong thời gian qua và kế hoạch công tác trong thời gian tới.
Trưởng (hoặc Phó được phân công) phòng nghiệp vụ Công ty được uỷ
quyền của Giám đốc công ty ký một số văn bản thông báo, hướng dẫn nghiệp
vụ, mời họp trong nội bộ công ty sau khi có ý kiến thống nhất về nội dung của
Giám đốc công ty.
Riêng Trưởng phòng Kỹ thuật còn được thừa uỷ quyền của Giám đốc công
ty ký các biên bản nghiệm thu kỹ thuật từng phần, hố sơ hoàn công của các
công trình do công ty thi công .
Trưởng phòng ban và thủ trưởng các đơn vị trực thuộc phải kiểm tra, ký tắt
và chịu trách nhiệm trước Giám đốc công ty về các dự thảo văn bản và các tài
liệu kinh tế kỹ thuật khác đã đánh máy, in ấn thuộc lĩnh vực công tác của đơn
vị mình trước khi trình Giám đốc công ty, đồng thời chịu trách nhiệm lưu trữ
vào hồ sơ có liên quan.
Tuỳ theo chức năng, có nhiệm vụ thường xuyên liên hệ chặt chẽ với các
phòng ban của Tổng công ty và các cơ quan tổ chức, doanh nghiệp có liên
15
quan để kịp thời giải quyết, nhiệm vụ được giao đồng thời phải thường xuyên
báo cáo với Giám đốc Công ty về nội dung, kết quả công việc cùng những tồn
tại, vướng mắc trong giao dịch công tác.,
Những phòng ban và đơn vị có cấp Phó thì Trưởng phòng,ban và thủ
trưởng các đơn vị phải có bản phân công rõ nhiệm vụ trình Giám đốc
công ty
đồng thời thường xuyên trao đổi ý kiến, bàn bạc thống nhất trong giải quyết
công việc.
doanh thu và lợi nhuận hợp lý.
4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Công ty Đáu tư Xây dựng Hà Nội là một Công ty lớn bao gồm nhiều đơn vị
trực thuộc như xí nghiệp xây lắp 201, xí nghiệp xây lắp 202, xí nghiệp xây
lắp 203, xí nghiệp Vật tư – Xe máy, xí nghiệp thương mại dịch vụ, xí nghiệp
dịch vụ kinh doanh nhà, xí nghiệp cơ điện, xí nghiệp quản lý xây lắp số 1, xí
nghiệp quản lý xây lắp số 2, khách sạn HACINCO, đây đều là các đơn vị
không có tư cách pháp nhân, do đó mô hình tổ chức bộ máy kế toán của công
ty là mô hình nửa tập trung nửa phân tán.
17
K
ế
toán trư
ở
ng
Phó phòng theo dõi chi
phí- giá thành
Phó phòng theo dõi doanh
thu – lập BCTC
K
ế
toán
viên qu
ả
theo dõi chế độ
BHXH, BHYT
K
ế
toán t
ạ
i các đơn v
ị
tr
ự
c thu
ộ
c
MÔ HÌNH BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA CÔNG TY
19
*Bộ máy kế toán của công ty bao gồm:
+ Kế toán trưởng: chịu trách nhiệm chung về hoạt động của phòng tài chính -
kế toán, theo dõi vấn đề vốn và công tác tài chính, công tác giao dịch ngoài
công ty. Theo dõi tổng hợp Hợp doanh SGH, Xí nghiệp Quản lý Xây lắp 1 và
Xí nghiệp Quản lý Xây lắp 2.
+ Một phó phòng phụ trách theo dõi chi phí – giá thành, theo dõi hạch toán tại
xí nghiệp thương mại dịch vụ và hợp doanh SGH.
+ Một phó phòng phụ trách kế toán doanh thu – tổng hợp báo cáo theo dõi
hạch toán tại xí nghiệp Vật tư – Xe máy kết hợp một số vấn đề đối ngoại liên
quan đến vốn, thuế.
Mở các loại sổ sách kế toán cần thiết để đảm bảo việc ghi chép tính toán một
cách có hệ thống theo các quy định hiện hành. Trong trường hợp sử dụng máy
vi tính và phần mềm vào công tác kế toán, hàng tháng phải in và đóng thành
sổ theo quy định.
Tổ chức luân chuyển chứng từ kế toán phù hợp với yêu cầu tổ chức quản lý
sản xuất kinh doanh, bảo quản, lưu giữ chứng từ theo quy định hiện hành.
+ Lập kế hoạch tài chính hàng năm, kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch sản
xuất kinh doanh, kế hoạch thu chi tài chính, kỷ luật thu nộp ngân sách, thanh
toán công nợ, kiểm tra việc giữ gìn và sử dụng các loại tài sản, vật tư, tiền
vốn, kinh phí và ngăn ngừa kịp thời những hành động tham ô lãng phí, vi
phạm chính sách, chế độ kỷ luật kinh tế – tài chính của Nhà nước cũng như
các quy định, quy chế nội bộ công ty. Thực hiện báo cáo công khai một số chỉ
tiêu tài chính theo yêu cầu quản lý chung của đơn vị.
Thực hiện việc kiểm toán nội bộ và hướng dẫn các đơn vị trực thuộc tự
kiểm tra giám sát theo yêu cầu phân cấp quản lý tại công ty. Đề xuất với
21
Giám đốc Công ty kế hoạch, nội dung và thực hiện việc kiểm tra thường
xuyên hoặc đột xuất các đơn vị trực thuộc về các hoạt động nghiệp vụ trong
phạm vi quản lý của Phòng.
+ Cung cấp đầy đủ số liệu, tài liệu cho việc điều hành sản xuất kinh doanh,
kiểm tra và phân tích hoạt động kinh tế – tài chính, phục vụ công tác lập và
theo dõi thực hiện kế hoạch sản xuất – kinh doanh cũng như kế hoạch Tài
chính. Thực hiện công tác báo cáo kế toán, thống kê và thông tin kinh tế theo
yêu cầu quản lý của cơ quan Nhà nước cũng như yêu cầu quản trị kinh doanh.
Là đầu mối tiếp nhận và xử lý thông tin nghiệp vụ chuyên nghành tài chính kế
toán của công ty với các cơ quan bên ngoài và với cơ quan Tổng công ty.
+ Phối hợp với các phòng ban chức năng trong việc tổ chức bộ máy kế toán
trong công ty cũng như tại các xí nghiệp thành viên, trong xây dựng và thực
hiện kế hoạch tài chính, kế hoạch sản xuất kinh doanh cũng như xây dựng các
+ Uỷ nhiệm chi
+ Séc chuyển khoản
+ Séc bảo thu
+ Séc bảo chi
Quy trình luân chuyển chứng từ thu, chi tiền mặt:
Đối với các chứng từ thu: Khi các đơn vị hoặc cá nhân thanh toán tiền
cho công ty, kế toán vốn bằng tiền lập phiếu thu ghi tên, địa chỉ người nộp
tiền, lý do nộp, số tiền ( cả bằng số và bằng chữ), các chứng từ kèm theo và
ký vào phiếu, sau đó đưa cho kế toán trưởng duyệt rồi chuyển cho thủ quỹ
làm thủ tục nhập quỹ. Sau khi nhận đủ số tiền, thủ quỹ ghi số tiền thực nhập
quỹ và ký tên.
23
Đối với các chứng từ chi : Khi có nhu cầu thanh toán tạm ứng hay
thanh toán tiền để hoạt động các bộ phận viết giấy đề nghị tạm ứng, giấy đề
nghị thanh toán trình lên giám đốc Công ty duyệt, sau khi Giám đốc duyệt,
kế toán vốn bằng tiền kiểm tra lệnh chi đã được duyệt và viết phiếu chi
chuyển cho kế toán trưởng ký xác nhận, sau đó chuyển cho thủ quỹ để làm
thủ tục xuất quỹ. Cuối cùng thủ quỹ và người nhận tiền ký và ghi rõ họ tên
vào.
Cuối ngày toàn bộ phiếu thu và phiếu chi kèm chứng từ gốc chuyển cho
kế toán để ghi sổ kế toán.
Quy trình luân chuyển thu chi tiền gửi ngân hàng:
Khi phát sinh các nghiệp vụ chi bằng tiền gửi ngân hàng, kế toán làm
thủ tục rút tiền với ngân hàng, khi đó ngân hàng sẽ gửi giấy báo Nợ đến Công
ty. Khi phát sinh các nghiệp vụ thu bằng tiền gửi ngân hàng do các tổ chức, cá
nhân thanh toán cho công ty qua ngân hàng, ngân hàng sẽ chuyển giấy báo Có
đến Công ty. Hàng ngày khi nhận được giấy báo của ngân hàng gửi đến, kế
toán phải kiểm tra, đối chiếu với các chứng từ kèm theo, nếu có sự chênh lệch
phải thông báo với ngân hàng để có sự điều chỉnh kịp thời.
+ Phiếu chi
+ Giấy báo có tiền gửi ngân hàng
+ Bảng tính khấu hao tài sản cố định
+ Hoá dơn giá trị gia tăng
+ Giấy đề nghị tạm ứng
+ Phiếu xuất kho
+ Bảng thanh toán lương
+ Thẻ tính giá thành sản phẩm, dịch vụ