Tiểu luận: Tính tất yếu khách quan và con đường hình thành công ty mẹ-công ty con ở Việt Nam pot - Pdf 21



Tiểu luận

Tính tất yếu khách quan
và con đường hình thành
công ty mẹ-công ty con ở
Việt Nam

1
L
ỜI

MỞ

ĐẦU

Ngay t



ch

c tiên ti
ế
n
đạ
i di

n cho tr
ì
nh
độ

phát tri

n cao c

a l

c l
ượ
ng s

n xu

tvà n

n kinh t
ế

i và tác
độ
ng m

nh m


đế
n toàn b

n

n kinh t
ế
c

a
các qu

c gia trên th
ế
gi

i.
Trong nh

ng năm qua ,

n
ướ

n c

a l

c l
ư

ng s

n xu

t.
Đ

ng v
à Nhà
n
ướ
c ta ch

trương th

c hi

n c

i cách toàn di

n các doanh nghi


i cách đó,
Đả
ng và Nhà
n
ướ
c ta c
ũ
ng ch

trương thành l

p các TCTy v

i m

c tiêu là h
ì
nh thành nên
nh

ng T

p đoàn kinh t
ế
m

nh, kinh doanh trong nh

ng ngành, l
ĩ

i v

i n
ư

c ta, m
ô h
ì
nh c
ông ti m

-
công ti con là m

t kh
ái ni

m m

i,
m

t ph

m tr
ù m

i trong l
ĩ
nh v

đã

qua m

t th

i gian phát tri

n .Trong b

i c

nh toàn c

u hoá v

kinh t
ế
m

nh m


để

tránh kh

i t

t h


n giúp n
ướ
c ta h

i nh

p vào n

n kinh
t
ế
khu v

c và th
ế
gi

i .
Vi

c th
ành l

p c
ác t

ng c
ông ty theo mô h
ì

i gi

i
quy
ế
t . T

nhu c

u c

p thi
ế
t và tính ch

t quan tr

ng đó , chúng em
đã
đi sâu t
ì
m

2
hi

u v
à nghiên c

u v


Vi

t Nam "
Do c
ò
n nhi

u h

n ch
ế
nên
đề
án không tránh kh

i nhi

u thi
ế
u sót. Chúng
em xin chân thành c

m ơn s

giúp
đỡ
h
ướ
ng d

y
để
hoàn thi

n hơn n

a
đề

á
n .
Thay m

t nhóm sinh viên th

c hi

n
Sinh viên
Ngô Thu
ý
Ph
ư

ng
1.1 KHÁI QUÁT CHUNG
V


CÔNG TY
M


- CÔNG TY CON.
1.1.1. Kh
ái ni

m.
Công ty m

là công ty có ít nh

t m

t công ty con tr

lên; có th

là Doanh
nghi

p nh
à n
ư


đó có trên 50% v

n c

a công ty m

. Như v

y công ty con ph

i ch

u s

ki

m soát
( chi ph

i ) c

a công ty m


Mô h
ì
nh công ty m

- công ty con t


vào các công ty khác. Cơ c

u t

ch

c c

a nó bao g

m các b

ph

n đi

u ph

i, l

p
k
ế
ho

ch và ti
ế
n hành kinh doanh trong pham vi các công ty con.
Hai là, Công ty qu


ng th

i
s

h

u và ki

m soát nhóm các công ty con c

a nó. Các công ty
đượ
c t

ch

c
thành các pháp nhân riêng
đượ
c tham gia các giao d

ch m

t các
độ
c l

p.



t s


đặ
c
đi

m chung c
ơ b

n nh
ư sau :
Th

nh

t là, có quy mô r

t l

n v

v

n, lao
độ
ng, doanh thu và ph

m vi


a có s

t

p trung gi

a các doanh nghi

p. V
ì
v

y nó v

a nâng cao
đượ
c tr
ì
nh
độ
x
ã
h

i hoá s

n xu

t và tr


hi

n r

t r
õ
, trư

c h
ế
t

quy mô v

n c

a công ty m

- công ty
con. Trong c
ông ty m

- công ty con th
ì
v

n
đượ
c t

Nh
ì
n chung
các mô h
ì
nh c
ông ty m


- công ty con có hai con
đư

ng c
ơ b

n
để
t

o ra v

n :
Cách th

nh

t, t

t



y
ế
u là v

n nhà n
ướ
c thông qua nh

ng
cơ ch
ế
khác nhau:
-
Nhà n
ướ
c c

p v

n ban
đầ
u d
ướ
i d

ng
đầ
u tư tr


l

i t

t c

ho

c
m

t ph

n l

i nhu

n thu
đư

c t

ho

t
đ

ng s

n xu

p nh

t các công ty l

n cùng ngành ngh

ho

c n

m trong
c
ùng m

t quy tr
ì
nh công ngh

có liên quan
đế
n s

n ph

m cu

i cùng trên
cùng m

t


c ngo
ài, liên doanh, liên k
ế
t, ph
át hành trái
phi
ế
u, c

phi
ế
u v
à v

n vay n
ư

c ngo
ài.

5
V

i s

v

n l



i
công ngh

, nâng cao năng su

t lao
độ
ng, nâng cao ch

t l
ượ
ng s

n ph

m và v
ì
v

y
đ

t doanh thu l

n
M

t v



l
ượ
ng,
mà c
ò
n m

nh m

v

ch

t l
ượ
ng,
đượ
c tuy
ế
n ch

n và đào t

o r

t nghiêm ng

t.
Ph


nhi

u n
ư

c ho

c ph

m vi to
àn c

u.

V

i quy mô v

n l

n , nhi

u lao
độ
ng, áp d

ng s

ti


c hi

n phân công lao
độ
ng trong n

i b

công ty m

- công ty
con như b

trí các đi

m s

n xu

t, xây d

ng m

ng l
ướ
i tiêu th

s


đề
u ho

t
độ
ng kinh doanh đa
ngành, đa l
ĩ
nh v

c.
Chi
ế
n l
ư

c s

n ph

m v
à h
ư

ng
đ

u t
ư luôn thay
đ

ướ
ng ngành ch


đạ
o , l
ĩ
nh v

c
đầ
u tư m
ũ
i nh

n v

i nh

ng s

n
ph

m
đặ
c trưng c

a công ty m


nh kinh doanh, phù h

p v

i
đò
i h

i c

a th

tr
ườ
ng
và s

phát tri

n c

a n

n kinh t
ế
. Bên c

nh nh

ng đơn v

ên c

u khoa h

c

Các công ty m


- công ty con ho

t
đ

ng
đa ngành, đa l
ĩ
nh v

c l
à
đ

ph
ân
t
án r

i ro, m


c b

o to
àn và hi

u
qu

,
đồ
ng th

i t

n d

ng
đượ
c cơ s

v

t ch

t và kh

năng lao
độ
ng c


Mô h
ì
nh công ty m

- công ty con r

t đa d

ng v

cơ c

u t

ch

c và pháp l
ý
.
Nó có th

là lo

i h
ì
nh ho

t
độ
ng mà các công ty con v

b

ng
các h

p
đ

ng kinh t
ế
, c
ác ch

s

h

u nh

v

n c
ó quy

n
đi

u h
ành các công ty
c

c l

p v

tính
thương m

i và s

n xu

t, các ch

s

h

u tr

thành các c

đông c

a "công ty m

".
Công ty m

- công ty con là m


ượ
ng l

n v

n c

ph

n trong các công ty con, nó chi ph

i các công ty con v


m

t tài chính và chi
ế
n l
ượ
c phát tri

n. Do v

y trong mô h
ì
nh công ty m

- công
ty con r

pháp nhân, h

p tác theo nguyên t

c m

i thành viên
đề
u b
ì
nh
đẳ
ng tr
ướ
c pháp
lu

t, không có quan h

c

p trên, c

p d
ướ
i theo ki

u tr

t t


u l

công ty.
Ta có th

mô h
ì
nh hoá cơ c

u t

ch

c c

a m

t công ty m

- công ty con như
sau:
7

M
ô
h


c, h

tr

v

m

t
chi
ế
n l
ượ
c, tài chính, tín d

ng. Các công ty con ph

thu

c và công ty m

nh

m
ph

c v

m


i và phát tri

n v

ng m

nh khi xây d

ng
đượ
c cơ ch
ế
ho

t đ

ng d

a trên s


th

ng nh

t l

i
ích kinh t

đ

ng kinh t
ế
.

C
ông ty m

s

h

u l
ượ
ng v

n, c

ph

n l

n trong các công ty con. Nó chi
ph

i các công ty con v

tài chính và chi
ế

c
ông ty m

) đóng vai tr
ò
kh

ng ch
ế
, chi ph

i. Ph

n l

n các công ty con mang h


c

a công ty m

. Công ty m

th
ườ
ng là công ty có c

ph



c ho

c nh
à n
ư

c c
ó 100% v

n, ho

c nh
à n
ư

c c
ó trên 50% c

ph

n.

Công ty con c
ũ
ng th
ư

ng l
à công ty c


công ty
m

3

liên
k
ế
t 1

nhánh
1


3

nhánh
3.1

8
c
ông ty m

s

h

u 100% v

n ho

c
ít nh

t 51% c

ph

n , c
ó quy

u, các công ty con có th



trong nư

c hay

n
ướ
c
ngoài.
Trong cơ c

u t

ch

c c

a công ty m

- công ty con c
ò
n có chi nhánh và các
c
ông ty liên k
ế
t.
Gi

c phân công
ho

t
đ

ng s

n xu

t kinh doanh theo t

ng ph
ân đo

n, theo chuy
ên ngành, theo s

n
ph

m hàng hoá bán ra ho

c theo khu v

c ho

t
độ
ng, không trùng l


c liên k
ế
t ngang ho

c ch

gi

i h

n trong m

t chuyên ngành nào đó.
Liên k
ế
t d

c là s

liên k
ế
t gi

a các công ty con trong cùng m

t dây chuy

n công
ngh

a các công ty con ho

t
độ
ng trong cùng m

t
ngành ngh

, có quan h

ch

t ch

v

i nhau v

kinh t
ế
- k

thu

t, th

tr
ườ
ng tiêu

a l
à có c

hai h
ì
nh th

c li
ên k
ế
t ngang v
à liên k
ế
t d

c.

Vi

c thi
ế
t l

p công ty con, chi nhánh hay công ty liên k
ế
t thương tuân th


m



c c

a công ty m

- công ty con

trên th
ì
m

i công ty
con khu v

c là m

t kh

i, m

i công ty ch

s

n xu

t m

t lo



i có
các ph
ò
ng ch

c n
ăng như ph
ò
ng t
ài chính, ti
ế
p th

, ph
ân ph

i, s

n xu

t, nh
ưng
t

t c


đ



kinh doanh l
à ng
ư

i ch

u ho
àn toàn trách nhi

m tr
ư

c gi
ám
đ

c kh

i v


ho

t
độ
ng c

a đơn v


t
đị
nh, và giám
đố
c khu v

c ch

u trách nhi

m tr
ướ
c giám
đố
c đi

u hành trung tâm v

ho

t
độ
ng c

a kh

i trong khu v

c. N
ế

i khu v

c có th

thành l

p nh

ng ti

u kh

i theo d
õ
i, giám
sát riêng
đố
i v

i m

t ho

c m

t s

s

n ph

hi

n ch

y
ế
u trên nh

ng m

t sau:
Th

nh

t là, s

h
ì
nh thành và phát tri

n c

a công ty m

- công ty con làm
t
ăng kh

năng kinh t

i cho vi

c
ch

ng c

nh tranh v

i các công ty l

n khác. Mô h
ì
nh công ty m

- công ty con là
m

t bi

n ph
áp h

u hi

u
đ

ch


ác n
ư

c
đang phát tri

n, v
à giúp cho s

n xu

t
trong n
ướ
c có th

d

ng v

ng và t

ng b
ướ
c vươn ra
đượ
c các th

tr
ườ


a t

ng công ty riêng l

. Khi có ngu

n v

n l

n công ty m

- công ty con s

đàu
tư đúng hơn vào các d

án có hi

u qu

cao nh

t, góp ph

n tăng ngu

n thu và
thúc

đ

i th
ông tin va nhưng kinh nghi

m quan tr

ng trong t


ch

c nghiên c

u

ng d

ng khoa h

c, công ngh

vào s

n xu

t

10
Th

đị
a phương hay m

t qu

c gia, nó gi

i quy
ế
t
đượ
c vi

c làm
cho m

t ph

n dân cư t

i khu v

c, làm chuy

n d

ch cơ c

u kinh t
ế

ì
nh công ty m

- công ty con gi

vai tr
ò
quan tr

ng
đố
i
v

i các n
ướ
c đi sau trong vi

c ti
ế
n k

p các qu

c gia phát tri

n v

kinh t
ế

ì
nh công ti m

-công ti con
đã
ra
đờ
i , t

n t

i và phát tri

n t

lâu trong
l

ch s

phát tri

n c

a kinh t
ế
th
ế
gi



t
độ
ng ch

ch

t có l

i nhu

n cao h
ì
nh thành m

t h

th

ng các t

p đoàn l

n bao
g

m hàng trăm hàng ngàn các công ti v

a và nh


m
ô h
ì
nh c
ông ti m

-
công ti con
đư

c h
ì
nh th
ành , có s

c s

ng m
ã
nh li

t v
à
có s

ph
át tri

n kh
ông ng

đạ
i.
Th

nh

t: Qui lu

t quan h

s

n xu

t phù h

p v

i tính ch

t và tr
ì
nh
độ

phát tri

n c

a l

ng c

a ti
ế
n b


khoa h

c công ngh

và liên k
ế
t kinh t
ế
qu

c t
ế

đã
d

n
đế
n s

phát tri

n sâu r

i r

c v
à s

h

u kh
ông c
ò
n l
à s


h

u c
á th

n

a m
à
đ
ã
v
à đang đi sâu vào x
ã
h


ổ11
ch

c kinh doanh t

ch

c li
ên k
ế
t kinh t
ế
c
ó ngh
ĩ
a l
à nó là h
ì
nh th

c bi

u hi

n c

a


c l
ượ
ng s

n xu

t
Th

hai: Qui lu

t tích t

và t

p trung v

n và s

n ph

m
M

i doanh nghi

p trong cơ ch
ế
th

i tr
ườ
ng c

nh tranh không ng

ng
do đó ph

i tái s

n xu

t m

r

ng không ng

ng . Quá tr
ì
nh đó c
ũ
ng là quá tr
ì
nh
tích t

và t



n v

n t

c
ác ngu

n kh
ác
nh

v

y mà v

n và kh

năng s

n xu

t c

a doanh nghi

p
đượ
c nâng cao :ho


a doanh nghi

p
đượ
c nâng lên . Trong
quá tr
ì
nh v

n
độ
ng khách quan như v

y công ti m

-công ti con s

ra
đờ
i và phát
tri

n
Th

ba là :Qui lu

t c

nh tranh , liên k

đ

ng c

a doanh nghi

p trong c
ơ ch
ế
th

tr
ư

ng . Cu

c c

nh tranh nghi

t ng
ã

không bo gi

ch

m d

t


p b

đánh b

i , do v

y tr
ì
nh
độ
t

p trung hoá s

n xu

t và v

n
đượ
c nâng lên
-
N
ế
u c

nh tranh qua nhi

u năm mà không phân th


a các doanh nghi

p có th

di

n ra theo các h
ì
nh th

c liên k
ế
t
ngang , liên k
ế
t d

c hay li
ên k
ế
t h

n h

p . Li
ên k
ế
t ngang l
à liên k

t dây chuy

n công ngh

s

n xu

t mà trong đó m

t công ti

12
đả
m nh

n m

t b

ph

n ho

c m

t s

c
ông đo

u các công ti
ho

t
độ
ng trong l
ĩ
nh v

c khác nhau .Đó là s

liên k
ế
t đa ngành đa l
ĩ
nh v

c . Như
v

y công ti m

–con ra
đờ
i phát tri

n là s

n ph




Y
ế
u t

quy
ế
t
đị
nh cho các doanh nghi

p th

ng l

i trong c

nh tranh và
đạ
t
l

i nhu

n cao là vi

c nghiên c

u và

c c
ông ngh

hay n
ói cách khác
đ


đ

i m

i
c
ông ngh

c

n ph

i có nhi

u v

n ti
ế
n hành trong th

i gian nhi


p nh

manh mún bi

t l

p không
đủ
s

c làm
đượ
c vi

c trên . Đi

u đó
đò
i h

i ph

i có doanh nghi

p l

n mà mô h
ì
nh công ti m


a mô h
ì
nh công ti m

-công ti con
1.1.2.1. Nh

ng đi

u ki

n kinh t
ế
–x
ã
h

i
Là nh

ng t

h

p kinh t
ế
l

n
đa d

p.Nh
ì
n l

i l

ch
s

phát tri

n kinh t
ế
th
ế
gi

i có th

th

y
đượ
c mô h
ì
nh công ti m

-công ti con
đã



p trung v

n là m

t quá tr
ì
nh lâu dài
đượ
c th

c hi

n
t

i r

t nhi

u l
ĩ
nh v

c kinh t
ế
trên th
ế
gi


ì
nh th
ành nên
các th

tr
ư

ng t
ài chính l

n tr
ên th
ế
gi

i
chi ph

i m

t ph

n l

n c
ác ho

t
đ


c tham gia v
ào các liên minh kinh t
ế
t

i c
ác khu
v

c . Vd vi

c thành l

p
đồ
ng ti

n chung châu Âu . Nh

ng đi

u này
đã
giúp cho
có th

tích t

và t

t nhi

u công ti l

n
đượ
c thành l

p t

s

liên k
ế
t
c

a nhi

u công ti nh

.Ngu

n v

n c

a các công ti này
đượ
c đóng góp t


nh t

c là có m

t ngu

n v

n d

i dào . Quá tr
ì
nh tích t

và t

p
trung v

n vào m

t đàu m

i và
đượ
c qu

n lí b



nh tranh trên th

tr
ườ
ng .
- Tr
ì
nh
độ
chuyên môn hoá , h

p tác hoá kinh doanh
Ngày nay khoa h

c và công ngh

s

n xu

t
đề
u ti
ế
n nhanh và ti
ế
n m

nh làm


a tr
ì
nh t

công
ngh

trong s

n xu

t c

a n

i b

ngành phát tri

n nhanh chóng . Lo

i phân công
theo tr
ì
nh
độ
này có
đặ
c trưng là các n

ì
nh t

c
ông
ngh

gia c
ông . S

ph
ân công theo m

c
đ

chuy
ên môn hoá s

n xu

t c
ác linh
ki

n ph

tùng c

a s

i k
ĩ
thu

t hi

n
đạ
i có s

khác bi

t l

n . K
ế
t
qu

là m

t n
ướ
c m

t đơn v

kinh t
ế
mu

ế
. Do v

y vi

c
chuyên môn hoá và h

p tác hoá kinh doanh
đượ
c
đặ
t ra hàng
đầ
u t

i các n
ướ
c .
- Tr
ì
nh
độ
phát tri

n c

a khoa h

c –công ngh

ng th
úc
đ

y kinh t
ế
ph
át tri

n .Nh

ng th
ành qu

c

a c
ông
ngh

máy vi tính , công ngh

sinh h

c , v

t li

u m


c s

n xu

t l
ên r

t
nhi

u . L

c thúc
đẩ
y công nghi

p hi

n
đạ
i là do khoa h

c công ngh

hi

n
đạ
i ,
s


chuy

n hoá thành qu

khoa h

c thành hàng hoá . B

t k

n
ướ
c đang phát
tri

n hay phát tri

n th
ì
phát tri

n kinh t
ế

đề
u ph

i d


đượ
c tăng c
ườ
ng . Do đó hàm l
ượ
ng khoa h

c công ngh

trang công
nghi

p th
ế
gi

i ngày càng cao , suwca c

nh tranh c

a k
ĩ
thu

t công nghi

p ngày
càng m

nh . m


n m

nh hi

u ích kinh t
ế
và kh

năng thâm nh

p th


tr
ườ
ng
đã
là m

c tiêu hàng
đầ
u c

a các xí nghi

p . Nh

ng y
ế

tr
ườ
ng
Trong quá tr
ì
nh phát tri

n c

a các n

n kinh t
ế
dù theo h
ì
nh th

c nào
đề
u
ph

i xây d

ng m

t n

n t


. Quá tr
ì
nh ph
át tri

nth

tr
ư

ng hi

n nay
đang
đư

c h
ì
nh th
ành v

i s

t
ác
đ

ng
t



th

ng dư, qui lu

t cung
c

u, qui lu

t c

nh tranh , qui lu

t lưu thông ti

n t

. Thông qua các qui lu

t có th


đ
i

u ti
ế
t
đượ


n
đượ
c h
ì
nh thành qua nhi

u giai đo

n bao
trùm lên t

t c

các n

n kinh t
ế
trên th
ế
gi

i . Vi

c h
ì
nh thành các t

ch



tr
ư

ng . Th

tr
ư

ng th
ế
gi

i hi

n nay c
ũ
ng
đ
ã
h
ì
nh th
ành

nhi

u khu v

c kinh t

ác di

n
đàn và các t

ch

c c
ác n
ư

c c
ó cùng quan đi

m .
Vi

c h
ì
nh thành nhi

u khu v

c th

tr
ườ
ng s

làm cho c


t
độ
ng t

i r

t nhi

u l
ĩ
nh v

c.
- Tr
ì
nh
độ
qu

n lí v
ĩ
mô, vi mô
Tr
ì
nh
độ
qu

n lí kinh t

ng c

a các
quy
ế
t
đị
nh v

chính sách c

a m

t n
ướ
c s


đượ
c nhân r

ng ra các n
ướ
c khác .
M

i li
ên h

ch

i khu v

c nh

m ngăn ch

n và ch

ng l

i
kh

ng ho

ng kinh t
ế
. V
ì
m

i liên k
ế
t thương m

i và tài chính ngày càng tăng
gi

a các n
ướ

láng gi

ng . Th

c t
ế
này
đò
i h

i ph

i có
s

giám sát ch

t ch

và h

tr

c

a các n
ướ
c láng gi

ng . Các công ti m

ũ
ng là y
ế
u t

thúc
đẩ
y h
ì
nh thành và b

o
đả
m phát tri

n v

ng ch

c các
công ti m

-
con .
- Tr
ì
nh
đ

khu v


a cu

c c

nh tranh th
ế
gi

i gi

a các doanh nghi

p c

a các n

n
kinh t
ế
ch

y
ế
u trên hành tinh
đò
i h

i ngày càng kh


h

i các nhà l
ã
nh
đạ
o không
đượ
c b

ng l
ò
ng v

i vi

c gi

m b

t nh

ng tr

l

c
ngăn c

n các h

à ph

i cam k
ế
t
đi sâu hơn n

a v
ào m

t s

x
âm nh

p
chính tr

b

ng c
ách đi

u ho
à chính sách
đ

i n

i . Nh

m c

a m
ôi tr
ư

ng , nh

ng
đi

u ki

n v

vi

c l
àm nh

ng th


tr
ườ
ng công, nh

ng tr

c

i đương đàu
v

i s

c

nh tranh trên các th

tr
ườ
ng khác nhau . Nh

ng t
ì
nh h
ì
nh trên đây d

n
đế
n s

liên k
ế
t các doanh nghi

p thành nh

ng công ti m

v

i vi

c
phát tri

n mô h
ì
nh công ti m

-công ti con
Quan
đi

m v
à chính sách c

a ch
ính ph

c
ó tác
đ

ng r

t l

n th

n
Chính ph

Nh

t B

n áp d

ng nhi

u bi

n pháp nh

m phát tri

n m

nh công
nghi

p .L
ã
i su

t cho vay th

p c



tr

các
ngành công nghi

p s

n xu

t linh ki

n
đã
t

o đi

u ki

n cho vi

c gi

m chi phí s

n
xu

t linh ki

t th

tr
ư

ng v

n . Do c
ác h

n ch
ế
kh

c nghi

t
đ

i v

i th

tr
ư

ng ch

ng kho
án


u h
ã
ng cùng vay v

n ngân hàng
đã
có quan h


r

t ch

t ch

v

i nhau và h
ì
nh thành nên các t

p đoàn g

i là keiretsu . Ngân hàng
t
ài tr

cho các công ti thành viên có vai tr
ò

a c

nh tranh v

a h

p tác v

i
nhau.

17
-
Malaysia
Để
th

c hi

n ké ho

ch kinh t
ế
qu

c gia và t

o đi

u ki

cu

i th

p k

70 Malaysia ti
ế
n hành tư nhân hoá khu v

c kinh t
ế
qu

c doanh. Sau
khi
đượ
c tư nhân hoá m

t s

công ti
đã
phát tri

n tr

thành các t

p đoàn l

á nhân ho

c m

t c
ông ti . Cơ c

u t

ch

c c

a
concern


Đứ
c theo ki

u ph

i h

p chi

u d

c .Cartels có cơ c


c . Cartels ch

y
ế
u là các h

p
đồ
ng tư nhân d

a trên quy

n t

do
c

a các hi

p h

i. B

n thân trong các tho

thu

n h

p tác này v

m m

c
độ
t

p trung c

a c

i và cho phép các h
ã
ng nh

hơn
có th

tr

l

i
- Hàn Qu

c

Chi
ế
n l
ư

đã
có m

i quan h

r

t ch

t ch

trong vi

c th

c hi

n
chi
ế
n l
ượ
c
đị
nh h
ướ
ng xu

t kh


n
đượ
c
đị
nh h
ướ
ng thông qua các m

c tiêu qu

c gia . Vào nh

ng
năm 1950 vi

n tr

n
ướ
c ngoài , nh

ng kho

n h

tr


đặ
c bi

ì
c
ác cơ quan thu
ế
kh
ông n

m
đư

c lu

ng v

n chu chu chuy

n gi

a
các công ti chi nhành c

a c
ông ti l

n g

i l
à chaebol , m

t s

n c

a các

18
c
ông ti khác và phát tri

n th
ành các chaebol.Năm 1976 ,10 chaebol l

n nh

t
chi
ế
m 19,8%GNP nhưng
đế
n năm 1984 t

tr

ng này
đã
lên t

i 67,4%M

t khi t


c nhi

u vào các t

p đoàn này.
1.2.2.3.Nh

ng y
ế
u t

chính tr

, gia
đì
nh

nh h
ưở
ng
đế
n vi

c thành l

p và
phát tri

n m
ô h


n
ướ
c trên th
ế
gi

i
chúng ta có th

th

y r
õ
y
ế
u t

ch
ính tr

c
ó

nh h
ư

ng r

t l


đã
có tác d

ng thúc đ

y ho

c
c

n tr

s

phát tri

n c

a các t

p đoàn .
Đị
nh h
ướ
ng xu

t kh

u d


u ki

n cho các ngân hàng có th

thâu tóm
đượ
c nhi

u công ti
s

n xu

t , thương m

i , t

o nên s

ràng bu

c c

a các công ti này
đố
i v

i ngân
hàng bi


nh h
ưở
ng r

t đa d

ng t

i xu th
ế
phát tri

n mô h
ì
nh công
ti m

-con .Trong m

t x
ã
h

i mà quan h

gia
đì
nh không
đượ

này
đặ
c bi

t có

nh h
ưở
ng m

nh

Nh

t b

n , Hàn Qu

c
đặ
c bi

t trong
các ngành ch
ế
t

o .



t
độ
ng
như mô h
ì
nh qu

c gia. C
ác công ti l

n c

a Italia th
ư

ng do m

t c
á nhân th

ng
tr

.

Nh

t B

n gia

t là thu

c v

qu

n lí c

a m

t gia
đì
nh.

19
1.2.3.Nhu c

u và đi

u ki

n thành l

p mô h
ì
nh công ti m

-công ti con

Vi

nh xây d

ng và phát tri

n

n
ướ
c ta hơn 30 năm qua tuy
g

p nhi

u khó khăn nhưng
đã

đạ
t
đượ
c nhi

u thành t

u quan tr

ng :cơ s

v

t

i
m

i n

n kinh t
ế
qu

c dân
đã
có nhưng chuy

n bi
ế
n tích c

c r
õ
r

t và
đặ
c bi

t
trong cơ c

u kinh t
ế

t khá cao như đi

n l

c , bưu chính vi

n thông , d

u khí , cao su …Đi

u đáng
chú
ý
là nh

ng ngành này
đề
u chi
ế
m v

trí tr

ng y
ế
u trong cơ c

u kinh t
ế
có tri


ng .
Để
th

c
hi

n chi
ế
n l
ượ
c phát tri

n
đế
n năm 2000-2010 t

ng công ty bưu chính c

n
kho

ng 28695 t


đồ
ng., t

ng công ty hang không ân d


th

c hi

n
đư

c y
êu c

u t
ăng tr
ư

ng v
à phát tri

n , s

l
àm l


nh

ng c
ơ h

i kinh doanh v


u hi

u.
Thư hai qui mô m

i doanh nghi

p
độ
c l

p phân tán manh mún , nh

bé ,
tr
ì
nh
độ
trang b

công ngh

th

p kém, kh

năng c

nh tranh trên th

độ
ng
d
ướ
i 200 ng
ườ
i , ch

có kho

ng 4% có s

lao
độ
ng trên 1000 ng
ườ
i . G

n 1/2 s


doanh nghi

p có v

n d
ướ
i 1 t

. V


p
đ

u

t
ì
nh
tr

ng thi
ế
u v

n th
ì
h

u qu

t

t y
ế
u x

y ra l
à kh



c trong c
ơ ch
ế
th

tr
ư

ng c
ác doanh nghi

p t

n t

i v
à phát tri

n
trong m
ôi tr
ườ
ng liên k
ế
t và c

nh tranh v

i nhau song trong th


khó khăn cho các doanh nghi

p nhưng nh
ì
n chung t
ì
nh tr

ng c

nh tranh
có xu h
ướ
ng l

n át các quan h

liên k
ế
t kinh t
ế
.
Để

đẩ
y m

nh công nghi


m tăng c
ườ
ng s

c m

nh chung c

c

h

th

ng trong đó vi

c thành
l

p t

ng công ti theo mô h
ì
nh công ti m

-công ti con là m

t yêu c

u c

n pháp nh

m nâng cao hi

u l

c qu

n lí c

a nhà
n
ướ
c v

kinh t
ế
và là m

t trong nh

ng n

i dung c

a c

i cách doanh nghi

p nhà

ướ
c . Trong s

các doanh nghi

p nhà n
ướ
c
m

i đăng kí thành l

p lai có tơi 4573 doanh nghi

p do các đ

a phương qu

n lí và
1971 doanh nghi

p do các b

và cơ quan trung ương qu

n lí . S

phân tán và
ch


o
đ

m ph
át huy hi

u qu

s

c m

nh c

a to
àn b

n

n
kinh t
ế
. Hi

n nay ch
úng ta đang trong qua tr
ì
nh chuy

n t

u phân
đ

nh r
õ
ch

c năng qu

n lí c

a nhà n
ướ
c v

kinh t
ế
và ch

c năng s

n xu

t kinh
doanh
đã

đượ
c
đặ

a quá tr
ì
nh này
Th

tư thành l

p t

ng công ti theo mô h
ì
nh công ti m

-công ti con

n
ướ
c ta
c
ò
n l
à m

t trong nh

ng y
ế
u
t



ch c
ơ c

u kinh t
ế
theo h
ư

ng c
ông
nghi

p hoá , hi

n
đạ
i hoá

n
ướ
c ta g

n li

n v

i quá t
ì
nh xây d


c t
ế
trong khu
v

c và trên th
ế
gi

i . Vi

c thu hút
đầ
u tư tr

c ti
ế
p c

a n
ướ
c ngoài nh

m m

c
đích tăng thêm v

n tranh th

s

g

p nh

ng khó khăn và
thua thi

t trong h

p tác kinh doanh vơí n
ướ
c ngoài . Thông th
ườ
ng t

l

góp v

n
c

a Vi

t nam ch

kho


i pháp tăng góp v

n c

a bên vi

t nam. M

t khác vi

c đưa doanh
nghi

p v
ào t

ng c
ông ti theo mô h
ì
nh c
ông ti m


–công ti con c
ò
n g
óp ph

n t
ăng

độ
trang b

k
ĩ
thu

t th

p kém không
đủ

s

c c

nh tranh v

i các doanh nghi

p n
ướ
c ngoài ngay trên th

tr
ườ
ng Vi

t Nam
Tóm l

u n
ướ
c trên th
ế
gi

i có th

kh

ng
đị
nh r

ng vi

c thành l

p các t

ng
công ti theo mô h
ì
nh công ti m

-công ti con

n
ướ
c ta trong giai đo


ng công ti theo mô h
ì
nh công
ti m

-công ti con

Vi

t Nam
T

ng công ti theo mô h
ì
nh công ti m

–công ti con là m

t lo

i h
ì
nh t

ch

c
kinh doanh hoàn toàn m



a nó c

n có nh

ng
đ
i

u ki

n cơ b

n và kh

năng th

c t
ế
tho

m
ã
n nh

ng đi

u ki

n

đị
nh . Chúng ta s

xem xét nh

ng đi

u ki

n c

a quan h

s

n xu

t


n
ư

c ta
đ
ã
l
à t

t y


n c
ác m

i quan h

li
ên k
ế
t kinh t
ế
gi

a c
ác
ch

th

kinh t
ế
trong n

n kinh t
ế
th

tr
ườ
ng có s

u ki

n
quan tr

ng
để
h
ì
nh thành mô h
ì
nh công ti m

-công ti con , trong đó các đơn v


thành viên g

n bó ch

t ch

v

i nhau v

l

i ích và có trách nhi


ph

i
đố
i m

t v

i t
ì
nh tr

ng c

nh tranh ngày càng gay g

t
trên th

tr
ườ
ng .Bên c

nh xu h
ướ
ng tiêu c

c là các doanh nghi

p mu

ng t
ích
c

c là quá tr
ì
nh liên k
ế
t nhau ch

t ch


để
t

n t

i .Nh

ng quan h

liên k
ế
t tích c

c

y phát tri



u trong ngành ch
ế
bi
ế
n
mía
đườ
ng và trong công nghi

p ch
ế
bi
ế
n nông thu

s

n , quan h

liên k
ế
t kinh
t
ế
gi

a ho

t

di

n ra
trong các doanh nghi

p cùng ngành mà c
ò
n
đượ
c m

r

ng lôi kéo nhi

u ch

th



c
ác l
ĩ
nh v

c ho

t
đ

ác hi

p h

i …Trong h

th

ng t

ch

c c
ác ngành kinh t
ế

qu

c dân chúng ta có
đủ
cơ s


để
cho r

ng các lo

i h
ì

ì
nh t

ng công ti theo mô
h
ì
nh công ti m

-công ti con . S

phát tri

n c

a các quan h

liên k
ế
t kinh t
ế
v

i
c
ác t

ch

c khác nhau dung n


doanh nghi

p nhà n
ướ
c có quy

n s

d

ng các bi

n pháp hành-chính t

ch

c
thích h

p
đ

cho ra
đ

i lo

i h
ì
nh t


ng
, s

phát tri

n c

a các quan h

c

nh tranh và liên k
ế
t kinh t
ế
gi

a các ch

th

, s
ự23
kh

ng

ũ
ng là ti

n
đề
thu

n l

i cho vi

c h
ì
nh thành mô h
ì
nh công ti m


công ti con . Quá tr
ì
nh xây d

ng và th

c hi

n cơ ch
ế
th



c
làm c

th

trong đi

u ch

nh cơ c

u kinh t
ế

đổ
i m

i cơ ch
ế
qu

n lí . Xác
đị
nh
r
õ
vai tr
ò
c

n kinh t
ế
qu

c dân có s

tăng
tr
ưở
ng v

i nh

p
độ
cao , liên t

c trong nhi

u ngành kinh t
ế
. Nh

ng ngành , l
ĩ
nh
v

c ho



c m

nh lôi kéo các ngành , l
ĩ
nh v

c và vùng
l
ã
nh th

khác phát tri

n . Các quan h

qu

c t
ế
ngày càng
đượ
c m

r

ng và b
ướ
c
đ

, đa d

ng hoá , đa phương hoá quan h

kinh t
ế
qu

c t
ế
.
Cu

i cùng ch
ũ
ng ta xem xét
đế
n tr
ì
nh
độ
tích t

và t

p trung hoá s

n xu

t

t
đị
nh .Tr
ì
nh
độ


y ph

i v

a
đượ
c xem x
ét trên góc
đ

to
àn ngành v

a tr
ên góc
đ

t

ng doanh nghi

p ri

p trong ngành
đề
u cao như t

ng công ty d

u khí, bưu chính vi

n
thông , hàng không .Song c
ũ
ng có tr
ườ
ng h

p tr
ì
nh
độ
tích t

và t

p trung hoá
c

a ngành cao nhưng c

a các doanh nghi



a ch

n ngành b

o
đả
m
đủ
đi

u ki

n v

tích t


và t

p trung hoá s

n xu

t r

t quan tr

ng .



o
đ

m nh

ng y
êu c

u c

n thi
ế
t cho th

tr
ư

ng v
à có tri

n v

ng ph
át tri

n t

t nh
ư


y nhanh
hi

u qu

hơn quá tr
ì
nh tích t

và t

p trung hoá v

a có
đượ
c môi tr
ườ
ng ho

t
độ
ng thu

n l

i và kh

năng th


t
độ
ng c

a các T

ng công ti theo mô
h
ì
nh công ti m

-công ti con



c ta không ph

i ch

là có nhu c

u , là c

n thi
ế
t
khách quan , phù h

p v


ế
t .D
ĩ

nhiên hi

n nay ch
úng ta chưa có
đ

y
đ

v
à hoàn ch

nh c
ác đi

u ki

n c

n c
ó .
Nh
ưng s

khi
ế

kh

ng
đ

nh vi

c thành l

p và t

ch

c ho

t
độ
ng lo

i h
ì
nh này

n
ướ
c ta là t

t y
ế
u khách


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status