ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TƯ TƯỞNG HCM - Pdf 21

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TƯ TƯỞNG HCM
Câu 1: phân tích cở sở khách quan và cơ sở chủ quan hình thành nên tư tưởng HCM?
-1 Cơ sở khách quan
a) Bối cảnh lịch sử hình thành TTHCM
- Bối cảnh lịch sử VN cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
+ Trước sự xâm lược của TD Pháp (1958) triều đình pk nhà Nguyễn đã từng bước nhân nhượng
đầu hàng, cuối cùng bán nước ta cho thực dân Pháp, thừa nhận nền bảo hộ của TD Pháp trên toàn
cõi VN
+ Cuối thế kỷ XIX các cuộc khởi nghĩa vũ trang dưới khẩu hiệu Cần Vương do các sĩ phu, văn
thân lãnh đạo cuối cùng cũng thất bại. Hệ tư tưởng pk đã tỏ ra lỗi thời trước các nhiệm vụ lịch
sử.
+ Các cuộc khai thác thuộc địa của TD Pháp đã làm cho xã hôi nước ta có sự chuyển biến và
phân hóa sâu sắc.
+ Sang đầu thế kỷ XX dưới ảnh hưởng của các trào lưu cải cách ỏ Nhật Bản, Trung Quốc tràn
vào nước ta làm cho các phong trào yêu nước của nhd ta chuyển dần sang xu hướng dân chủ tư
sản. Tiêu biểu là các phong trào của PBC, Phan Chu Trinh. Song do đường lối đấu tranh chưa
đúng đắn nên các phong trào này cũng lần lượt thất bại.
+ Sự thất bại này đã đặt ra cho các phong trào yêu nước của nhd ta những năm cuối thế kỷ XIX,
đầu thế kỷ XX muốn thắng lợi phải đi theo một con đường mới.
- Bối cảnh thời đại(quốc tế)
+ Chủ nghĩa tư bản từ giai đoạn cạnh tranh chuyển sang giai đoạn độc quyền đã xác lập quyền
thống trị của chúng trên phạm vi toàn thế giới, CNĐQ đã trở thành kẻ thù chung của nhd các
nước thuộc địa.
+ Trong quá trình xâm lược các nước nhược tiểu ở Châu Á, Châu Phi và khu vực Mỹ Latinh, sự
bóc lột pk trước kia vẫn được duy trì nhưng bao trùm lên nó là sự bóc lột TBCN.
+ Các phong trào đấu tranh sôi nổi của công nhân các nước TB cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX
đã dẫn đến một cao trào mới của CMTG với đỉnh cao là CMT10 Nga năm 1917.
+ Từ sau cuộc CM T10 Nga, với sự ra đời của Quốc tế cộng sản(3/1919) phong trào công nhân
các nước TB Phương Tây và phong trào gpdt ở các nước thuộc địa Phương Đông càng có quan
hệ mật thiết với nhau hơn trong cuộc đấu tranh chống kẻ thù chung là CNĐQ.
b) Những tiền đề về tư tưởng- lý luận

• Tiếp thu các giá trị của bản Tuyên ngôn nhân quyền và dân quyền của Đại cách mạng
Pháp,các giá trị về quyền sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hp của Tuyên ngôn đl ở Mỹ năm
1776.
=> Vh PT là một trong những cơ sở hình thành TTHCM, qua HCM những tri thức VH đó được
vận dụng, bổ sung, có thêm nội dung mới trở thành giá trị vĩnh hằng của nhân loại.
- Chủ nghĩa M- L
+ Việc tiếp thu CN M-L ở HCM diễn ra trên nền tảng của những tri thức VH tinh túy được chắt
lọc, hấp thụ và một vốn chính trị, vốn hiểu biết phong phú, được tích lũy qua thực tiễn hoạt động
đấu tranh vì mục tiêu cứu nước và giải phóng dt VN.
+ Việc tiếp thu CN M-L ở HCM lúc đầu chỉ là cảm tính, Người viết: Lúc đầu tôi ủng hộ CMT10
chỉ là theo cảm tính tự nhiên…Tôi kính yêu Lênin vì Lênin là một người yêu nước vĩ đại đã gp
đồng bào mình…Tôi tham gia Đảng xh Pháp chẳng qua là vì các ông bà ấy đã tỏ đồng tình với
tối, với cuộc đtr của các dt bị áp bức, còn Đảng là gì, xh và CNCS là gì thì tôi chua hiểu.
+ Từ những nhận thức ban đầu về CN M-L và đặc biệt là sau khi đọc luận cương của Lênin về
vấn đề dt thuộc địa, HCM đã tiến dần tới nhận thức lý tính, trở lại nghiên cứu Mác sâu sắc hơn
để rồi tiếp thu học thuyết của các ông một cách có chọn lọc, không giáo điều. Người tiếp thu lý
luận M-L theo phương pháp mácxit, nắm lấy cái tinh thần, cái bản chất. Người vận dụng lập
trường, quan điểm, phương pháp biện chứng của chủ nghĩa M-L để giải quyết các vấn đề thực
tiễn của CMVN, chứ không đi tìm những kết luận có sẵn trong sách vở.
2- Nhân tố chủ quan
- Khả năng tư duy và trí tuệ HCM
Trong quá trình ra đi tìm đường cứu nước, HCM đã khám phá các quy luật vận động xã hội, đs
Vh và các cuộc đấu tranh của các dt trong hoàn cảnh cụ thể để khái quát thành lý luận, đem lý
luận chỉ đạo hoạt động thực tiễn và được kiểm nghiệm trong thực tiễn. Nhờ vào con đường nhận
thức chân lý như vậy mà lý luận của HCM mang giá trị khách quan, CM và khoa học
- Phẩm chất đạo đức và năng lực hoạt động thực tiễn
+ Đó là tư duy độc lập, tự chủ, sáng tạo, cộng với đầu óc phê phán tinh tường, sáng suốt trong
việc nhận xét, đánh giá các sự vật, sự việc xung quanh.
+ Đó là bản lĩnh kiên định, luôn tin vào nhân dân, khiêm tốn, bình dị, ham học hỏi, nhạy bén với
cái mới, có phương pháp biện chứng, có đầu óc thực tiễn.

- Thời kỳ 1921-1930: Hình thành cơ bản tư tưởng về CMVN
Sau khi tìm ra con đường cứu nước NAQ tích cực tham gia hoạt động thực tiễn trong phong
trào cộng sản quốc tế và gp dt TG, tìm hiểu và bắt đầu tiến hành truyền bá CN M-L về các nước
thuộc địa trong đó có VN
Trong giai đoạn này thông qua các bài viết, các tp, ở HCM đã hình thành hệ thống các quan
điểm về CMVN:
+ CMGPDT trong thời đại mới phải đi theo con đường CMVS
+ CM thuộc địa và CMVS ở chính quốc có quan hệ mật thiết với nhau, CM thuộc địa không lệ
thuộc vào CM ở chính quốc mà có tính chủ động độc lập
+ CM thuộc địa trước hết là mộtcuộc dt cách mệnh, đánh đuổi ĐQ xl, giành đl tựdo
+ GPDT là việc chung của dân chúng, phải tập hợp lực lượng dt thành một sức mạnh lớn để
chông ĐQ và tay sai
+Phải đk và liên minh với các lực lượng CM quốc tế, song phải nêu cao tinh thần tự lực, tự
cường, không được ỷ lại vào sự giúp đỡ của quốc tế
+ CM muốn thành công trước hết phải có Đảng CM lãnh đạo, vận động và tổ chức quần chúng
đấu tranh.
- Thời kỳ từ 1930-1945: Vượt qua thử thách, kiên trì giữ vững lập trường CM
+ Do ảnh hưởng khuynh hướng “tả” của Quốc tế cs, BCHTWĐ ta đã phê phán chỉ trích đường
lối của NAQ trong Cương lĩnh tại Hội nghị thành lập Đảng đầu năm 1930. Trước sự phê phán đó
NAQ vẫn kiên trì giữ vững quan điểm của mình.
+ Trong khoảng thời gian khó khăn hoạt động ở nước ngoài, người vẫn quan tâm theo sát tình
hình để chỉ đạo CM trong nước.
+ Sau khi khuynh hướng tả bị phê phán tại ĐH VII(T7/1935) QTCS, Đảng ta đã từng bước điều
chỉnh và đề ra chủ trương theo quan điểm của NAQ. Ngày 28/1/1941 NAQ về nước trực tiếp
lãnh đạo CMVN và Người đã xây dựng hoàn thiện chiến lược CMGPDT, xác lập tư tưởng đl, tự
do dẫn tới thắng lợi của CMT8/1945.
+ Ngày 2/9/1945 HCT đọc bản Tuyên ngôn độc lập khai sinh ra nước VNDCCH, trong tuyên
ngôn Người đã nêu ra tư tưởng về quyền cơ bản của các dt.
- Thời kỳ từ 1945-1969: Tư tưởng HCM tiếp tục phát triển, hoàn thiện
Xuất phát từ thực tiễn, trong suốt quá trình lãnh đạo CMVN, tư tưởng HCM về nhiều vấn đề đã

muốn giết nó thì phải cắt 2 vòi, phải phối hợp CM chính quốc với thuộc địa. CM giải phóng
thuộc địa và CM chính quốc là 2 cánh của CM vô sản, muốn cứu nước giải phóng dân tộc không
có con đường nào khác con đường CM vô sản.
2. CM giải phóng dân tộc muốn thắng lợi phải do Đảng của giai cấp CN lãnh đạo:
Trong các phong trào chống Pháp trước 1930 ở nước ta đã xuất hiện các đảng phái, hội, đoàn thể
như Duy Tân Hội, Việt Nam Quang Phục Hội, Việt Nam Quốc Dân Đảng,… nhưng những Đảng
này thiếu đường lối đúng đắn, thiếu tổ chức chặt chẽ, thiếu cơ sở rộng rãi trong quần chúng nên
không thể lãnh đạo kháng chiến thành công và bị tan rã với các khuynh hướng cứu nước theo hệ
tư tưởng phong kiến, tư sản.
Từ thắng lợi của CM Tháng 10 Nga do Đảng CS lãnh đạo, người khẳng định: CM giải phóng
dân tộc muốn thắng lợi, trước hết phải có Đảng lãnh đạo, không có Đảng chân chính lãnh đạo
CM không thể thắng lợi. Đảng có vững CM mới thành công, người cầm lái có vững thì thuyền
mới chạy. Đảng muốn vững thì phải có CN làm cốt. Không có chủ nghĩa cũng như người không
có trí khôn, không có kim chỉ nam. Đảng phải xác định rõ mục tiêu, lý tưởng CNCS, phải tuân
thủ các nguyên tắc tổ chức sinh hoạt Đảng theo học thuyết Đảng kiểu mới của Lê Nin.
3. CM giải phóng dân tộc là sự nghiệp của toàn dân, trên cơ sở liên minh công nông:
CN Mác Lê Nin khẳng định CM là sự nghiệp của quần chúng nhân dân, nhân dân lao động là
người sáng tạo và quyết định sự phát triển lịch sử.
Người chủ trương đưa CM Việt Nam theo con đường CM vô sản, nhưng chưa làm ngay CM vô
sản, mà thực hiện CM giải phóng dân tộc, giải quyết mâu thuẫn dân tộc với đế quốc xâm lược và
tay sai. Mục tiêu là giành độc lập dân tộc. Vì vậy CM là đoàn kết dân tộc, không phân biệt thợ
thuyền, dân cày, phú nông, trung, tiểu địa chủ, tư sản bản xứ,… ai có lòng yêu nước thương nòi
sẽ cùng nhau thống nhất mặt trận, thu gom toàn lực đem tất cả ra giành độc lập tự do, đánh tan
giặc Pháp Nhật xâm lược nước ta.
Tập trung mọi lực lượng trong mặt trận để chống cường quyền, nhưng phải lấy công nông làm
gốc. Đây là lực lượng đông đảo, nhưng lại bị 2, 3 tầng áp bức, là lực lượng có tinh thần CM triệt
để nhất.
* Khác Phan Bội Châu tập hợp 10 hạng người: phú hào, quý tộc, sĩ phu, du đồ, hội đảng, nhi nữ,
anh sỹ, thông ngôn, ký lục, bồi bếp mà không có công, nông.
4. CM giải phóng dân tộc cần được tiến hành chủ động, sáng tạo và có khả năng giành

bạo lực phản CM. Bạo lực phản CM là bạo lực của quần chúng gồm lực lượng “chính trị” của
quần chúng và lực lượng “vũ trang” với 2 hình thức đấu tranh chính trị và vũ trang kết hợp với
nhau.
Để giành chính quyền phải bằng bạo lực, trước hết là khởi nghĩa vũ trang của quần chúng. Trong
thời đại mới, thời đại CM vô sản thì cuộc khởi nghĩa vũ trang phải có sự ủng hộ của CM vô sản
thế giới, CM Nga, thậm chí với CM vô sản Pháp.
Tư tưởng về CM bạo lực gắn liền với tư tưởng về xây dựng lực lượng vũ trang được Hồ Chí
Minh suy nghĩ từ sớm và khi trở thành chủ trương của Đảng tại hội nghị trung ương 8 (5/1941),
Người kết luận: cuộc CM Đông Dương được kết liễu bằng khởi nghĩa vũ trang. Căn cứ vào
tương quan so sánh lực lượng vào thiên thời, địa lợi. Hồ Chí Minh bàn tới khởi nghĩa từng phần,
mở rộng cho cuộc tổng khởi nghĩa to lớn giành chính quyền trong cả nước.
Từ sau Hội nghị trung ương 8, Hồ Chí Minh chỉ đạo xây dựng căn cứ địa, lực lượng vũ trang, lực
lượng Chính trị, chuẩn bị tổng kết khởi nghĩa. Thắng lợi CM tháng 8 chứng minh tính đúng đắn
của TTHCM về con đường bạo lực CM.
Câu 4: bản chất và đặc trưng tổng quát của chủ nghĩa xã hội theo tư tưởng HCM?
CNXH nói một cách tóm lược, mộc mạc trước hết làm cho người lao động thoát khỏi bần cùng,
được sống ấm no, tự do, hạnh phúc. CNXH là một XH dân giàu nước mạnh, CNXH là sự phát
triển phồn vinh của đất nước, dân tộc làm cho người đói trở nên ấm no, người đủ ăn trở nên khá,
người khá trở nên giàu, người giàu ngày càng giàu thêm. Như vậy CNXH vẫn còn phân tầng,
không phải cào bằng, còn động lực phát triển. Trung Quốc khẳng định CNXH là cùng nhau giàu
có, miền đông giúp miền tây, vùng phát triển giúp vùng kém phát triển
CNXH là nhà máy, xí nghiệp, ngân hàng làm của công, ai làm nhiều thì hưởng nhiều, làm ít
hưởng ít, không làm không hưởng. Ở đây, Người đề cập tới sở hữu và phân phối trong CNXH.
CNXH làm cho người lao động ai cũng có cơm ăn, áo mặc, chỗ ở, được học hành, ốm đau có
thuốc chữa bệnh. CNXH có thể thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu cho đại bộ phận người dân.
CNXH làm cho các dân tộc bình đẳng, đoàn kết cùng nhau xây dựng cuộc sống no ấm hạnh
phúc.
Rút ra kết luận:
CNXH được Hồ Chí Minh quan niệm rất giản dị, ngắn gọn, nhưng thiết thực dễ hiểu, dễ nhớ phù
hợp với trình độ của từng đối tượng, làm cho ai cũng thấy được lợi ích ưu việt của CNXH bằng

Về văn hóa: xây dựng nền văn hóa có nội dung XHCN và tính chất dân tộc
Xây dựng con người XHCN có đầy đủ đức, trí, thể, mỹ, đủ văn hóa, KHKT, chuyên môn, nghiệp
vụ đủ sức khỏe để đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước.
câu 6: phân tích sự ra đời của Đảng Cộng Sản VN theo tư tưởng HCM?
Trong tác phẩm “Đường Cách Mệnh” HCM nêu: Để làm Cách Mệnh trước hết phải có cái gì?
Người khẳng định: phải có Đảng Cách Mệnh để trong thì vận động và tổ chức dân chúng, ngoài
thì liên lạc với các dân tộc bị áp bức và vô sản mọi nơi, Đảng có vững thì cách mạng mới thành
công, cũng như người cầm lái có vững thì thuyền mới chạy.
Tác phẩm Đường cách mệnh đóng vai trò lý luận và tổ chức để chuẩn bị cho sự ra đời của ĐCS
VN . Bằng tác phẩm này Người đã tập hợp, giáo dục, giác ngộ lý tưởng cộng sản cho những
người yêu nước tiền bối VN.
Người về Trung Quốc cải tổ Tâm Tâm Xã thành Việt Nam Thanh niên CM Đồng chí hội, mở các
lớp bồi dưỡng cán bộ đưa về nước hoạt động, 3 tổ chức CS VN ra đời ở 3 miền (Đông Dương
CS Đảng, An Nam CS Đảng, Đông Dương CS Liên đoàn ra đời ). Ba tổ chức này không thống
nhất về tư tưởng, tổ chức. Trước tình hình đó, đòi hỏi phải hợp nhất 3 Đảng thành một Đảng duy
nhất. Được sự chỉ đạo của Quốc tế CS, từ Thái Lan Người về Trung Quốc tổ chức hội nghị hợp
nhất các tổ chức Đãng ở Việt Nam và Đảng CS VN ra đời ngày 3-2-1930.
Như vậy quy luật ra đời của ĐCS VN có khác gì so với các ĐCS và Đảng của giai cấp công nhân
khác?
Xuất phát từ đặc điểm của Châu Âu, Lê Nin nêu luận điểm về sự ra đời của ĐCS là sự kết hợp
giữa CN Mac-Lê Nin với phong trào công nhân.
Vận dụng Chủ nghĩa Mac-Le Nin vào điều kiện VN, HCM cho rằng: ĐCS VN ra đời trên cơ sở
kết hợp giữa chủ nghĩa yêu nước VN với chủ nghĩa Mac-Le Nin và phong trào Công nhân VN.
Trong 3 yếu tố đó HCM cho rằng, Chủ nghĩa Mac-Lê Nin là “cơ sở”, “nền tảng lý luận”, là “cái
cẩm nang thần kỳ”, là yếu tố tự giác dẫn đường cho phong trào CN phát triển từ tự phát đến tự
giác. Phong trào công nhân VN thế kỷ 20 là cái “cốt vật chất”, nếu thiếu cái cốt Vật chất đó thì
chủ nghĩa Mac-Lê Nin cũng không thể phát huy tác dụng được trên mảnh đất VN. Sự kết hợp
này làm cho cả hai yếu tố trở nên vững chắc. Ngoài 2 yếu tố nêu trên, HCM còn nêu thêm cả
phong trào yêu nước VN. Bởi vì:
- Phong trào yêu nước VN có từ lâu đời, đã thành truyền thống của dân tộc VN. Khi có giai cấp

lạc với các dân tộc và giai cấp VS mọi nơi.
+ cách mạng thắng lợi rồi vẫn phải cần có Đảng lãnh đạo.
+ vai trò của đảng theo HCM còn được thể hiên ở sự gương mẫu,thu hút tập hợp quần chúng của
cán bộ đảng viên.
*Bản chất của ĐCSVN:
Mang bản chất giai cấp công nhân:
+ giai cấp nhân nắm sứ mệnh lịch sử
+nền tảng tư tưởng là chủ nghĩa Mac-Lênin
+vì mục tiêu đường lối của đảng vì độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội.
+xây dựng theo nền tảng đảng kiểu mới của giai cấp vô sản.
Là đảng của nd và của toàn dân tộc:
+Thành phần của đảng không chỉ có giai cấp công nhân mà nhiều thành phần khác
+lợi ích của giai cấp công nhân và toàn dân tộc là một
Câu 9 : thế nào là nhà nước của dân,do dân,vì dân?
- Nhà nước của dân
+ NN của dân là NN mà trong đó tất cả mọi quyền lực trong NN và trong XH đều thuộc về nhd.
Hiến pháp năm 1946 nghĩ rõ: Tất cả các quyền bình đẳng trong nước đều là của toàn thể nhd
VN, không phân biệt giống nòi, giàu nghèo, gc, tôn giáo
+ NN của dân nên nhd có quyền kiểm soát NN, cử tri bầu ra các đại biểu, ủy quyền cho các đại
biểu và quyết định những vấn đề quốc tế dân sinh
+ NN của dân nên dân có quyền bãi miễn những đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhd nếu những
đại biểu đó tỏ ra không xứng đáng với sự tín nhiệm của dân.
+ NN của dân là NN mà nhd là chủ thể quyền lực NN, còn những người cầm quyền, cán bộ,
côngchức chỉ là ngườiđược ủyquyền để gánh vác công việcchung của đấtnước
+ NN của dân thì mọi việc người dân là chủ, người dân có quyền làm bất cứ việc gì mà pháp luật
không cấm và có nghĩa vụ tuân theo pháp luật.
- Nhà nước do dân
+ Nhd lập ra NN bằng việc lựa chọn bầu ra các đại biểu của mình với hình thức phổ thông đầu
phiếu, dân chủ trực tiếp
+ Nhd có quyền tham gia công việc quản lý NN, sao cho những quyết định của cơ quan NN phải

+ Tính thống nhất của nó còn được biểu hiện ở chỗ NN ta bảo vệ lợi ích của nhd, lấy lợi ích nhd
làm cơ bản
+ Trong thực tế NN ta đã đứng ra làm nhiệm vụ cả dt giao phó, đã lãnh đạo nhd tiến hành các
cuộc kháng chiến để bảo vệ nền tảng độc lập, tự do của tổ quốc, xd 1 nước VN hòa bình, thống
nhất, độc lập, dân chủ và giàu mạnh, góp phần tích cực vào sự phát triển tiến bộ của TG mới.
Câu 11: phân tích nội dung chủ yếu trong tư tưởng HCM về những chuẩn mực đạo đức CM và
nguyên tắc xd đạo đức mới?
* Phân tích quan điểm về những chuẩn mực đạo đức CM của HCM
- Trung với nước, hiếu với dân
+ Trung, hiếu trong quan niệm đạođức phương Đông là Trung vớivua, hiếuvới cha mẹ
+ Trong quan niệm đạo đức mới của HCM thì Trung, Hiếu có nghĩa là rộng hơn là Trung với
nước, hiếu với dân.
+ Nội dung của Trung với nước
• Đặt lợi ích của Đảng, của tổ quốc, của CM lên trên hết
• Quyết tâm phấn đấu thực hiện mục tiêu của CM
• Thực hiện tốt chủ trương, chính sách của Đảng và NN
+ Nội dung của Hiếu với dân
• Khẳng định vai trò sức mạnh thật sự của nhd
• Tin dân, lắng nghe dân, học dân, tổ chức động viên nhd cùng thực hiện tốt chủ trương,
đường lối, chính sách của Đảng và NN
- Cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư
+ Đạo đức PK cũng đề cập đến cần, kiệm, liêm, chính nhưng gc pk nêu ra để cho quần chúng
nhd thực hiện.
+ HCM nêu ra cần, kiệm, liêm, chính trong đạo đức mới là để trước hết cho cán bộ, đảng viên
sau đó đến nhd cùng thực hiện
+ Nội dung của cần, kiệm, liêm, chính:
• Cần là lao động cần cù, siêng năng, lao động có kế hoạch, sáng tạo năng suất cao, lao
động với tinh thần tự lực cánh sinh, không lười biếng, không ỷ lại.
• Kiệm là tiết kiệm sức lao động, tiết kiệm thì giò, tiết kiệm tiền của nhd của đất nước. Tiết
kiệm từ cái nhỏ đến cái to, Không xa sỉ, không hoang phí, không bừa bãi.

- Xây đi đôi với chống
+ Xây là xd các giá trị, các chuẩn mực đạo đức mới
+ Chống là phải đtr chống lại các biểu hiện, các hành vi vô đạođức trong đs hàng ngày
- Phải tu dưỡng đạo đức suốt đời
+ Tu dưỡng đạo đức CM trong mỗi con người được HCM coi như 1 công việc gian khổ, trường
kỳ
+ Trong tu dưỡng, rèn luyện đạo đức mỗi người cần phải nhìn thẳng thắng vào mình, kiên trì rèn
luyện, tu dưỡng suốt đời như việc rửa mặt hàng ngày.
+ Việc tu dưỡng đạo đức của mỗi người phải được thể hiện qua mọi hành động thực tiễn
Câu 12: Những luận điểm sáng tạo chủ yếu của tư tưởng HCM so với chủ nghĩa Mác-Lênin ?
Dựa trên sự lĩnh hội tiếp thu chủ nghĩa Mác-Lênin bằng trí tuệ,bằng nhiệt huyết và khả năng
thực tiễn của mình HCM đã có nhưng quan điểm sáng tạo có giá trị hết sức to lớn cho CMVN và
bổ sung góp phần hoàn thiện cho kho tàng triết học Mác-Lênin. Những luận điểm đó là:
* về cách mạng giải phóng dân tộc
+Đối tượng cách mạng: Theo HCM đối cách mạng không phải là giai cấp tư sản bản xứ cũng
không phải là địa chủ nói chung mà là chủ nghĩa thực dân và bọn tay sai phản động. khác với
chủ nghĩa Mác-Lênin đó là giai cấp tư sản.
+lực lượng cách mạng: không chỉ có giai cấp công nhân theo chủ nghĩa Mác- Lenin mà là lực
lượng của toàn dân tộc.
+nhiệm vụ và mục tiêu cách mạng: nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng thuộc địa đó là giải
phóng dân tộc chứ không phải là giải phóng giai cấp. Theo HCM mục tiêu của CMGPDT là
nhằm đánh đổ ách thống trị của CN thực dân, giành độc lập dt và thiết lập chính quyền của nhd.
Đó là mục tiêu phù hợp với xu thế của thời đại CM chống ĐQ, thời đại gpdt, đáp ứng nguyện
vọng độc lập, tự do của quần chúng nhd. Chứ chưa phải giành quyền lợi giai cấp
+phương pháp cách mang: bạo lực cách mang HCM phát động chiến tranh nhân dân toàn dân
toàn diên kết hợp đấu tranh chính trị ngoại giao văn hóa tư tưởng đấu tranh kinh tế
+cách mạng giải phóng dân tộc ở thuộc địa có thể giành thắng lợi trước cách mạng vô sản ở
chính quốc
*Về ĐCS
+ sự ra đời của đảng cộng sản VN ngoài chủ nghĩa Mac-lenin còn có thêm phong trào yêu nước


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status