thực trạng và phân tích tình hình thực hiện 1 số chỉ tiêu hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty nạo vét - Pdf 21

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lời nói đầu
Phân tích hoạt động kinh tế là việc làm nhằm rút ra tính quy luật và xu hớng phát
triển của hiện tợmg kinh tế. Việc phân tích hoạt động kinh tế nó gắn liền với mọi
hoạt động sản xuất kinh doanh của các đơn vị hạch toán kinh tế độc lập.
Sản xuất kinh doanh là hoạt động mang lại lợi nhuận cho mọi doanh nghiệp. Bởi
vậy ngời kinh doanh phải phân tích hoạt đông kinh doanh của mình nhằm cân nhắc,
soạn thảo và lựa chọn phơng án kinh doanh tối u sao cho mang lại hiệu quả cao nhất.
Trong nền kinh tế thị trờng để tồn tại và phát triển đòi hỏi các doanh nghiệp phải
biết kinh doanh và kinh doanh có hiệu quả, để sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao
thì trên cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động hiện có sản xuất cần xác định đợc phơng
hớng biện pháp về đầu t, về sử dụng các yếu tố để sản xuất một cách tốt nhất. Cần
xác định đợc các nguyên nhân, mức độ và xu hớng ảnh hởng của từng nhân tố ảnh h-
ởng đến kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh.
Kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả của toàn bộ các
quy trình sản xuất kinh doanh, cũng nh kết quả của từng khâu công tác, từng giai
đoạn sản xuất , từng quá trình sản xuất tạo thành. Kết quả đó thể hiện qua các chỉ
tiêu kinh tế là những con số xác định nội dung và phạm vi của kết quả sản xuất kinh
doanh.
Mỗi chỉ tiêu kinh tế thì có thể có nhiều giá trị khác nhau tuỳ thuộc vào thời gian
nghiên cứu, địa điểm nghiên cứu và hoàn cảnh cụ thể . Do kết quả sản xuất kinh
doanh có phạm vi và lợi ích khác nhau mà hệ thống chỉ tiêu kinh tế biểu hiện bao
gồm nhiều loại khác nhau nh: Chỉ tiêu số lợng, chỉ tiêu chất lợng, chỉ tiêu tuyệt đối
và chỉ tiêu tơng đối. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đạt đ-
ợc thờng chỉ ảnh hởng của nhiều nhân tố khác nhau, các nhân tố này có thể tính toán
đợc, có thể lợng hoá đợc mức độ ảnh hởng chính đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp.
Nguyễn Quang Huyên
Lớp QLKT 41A
1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
trị số của chỉ tiêu khi vừa có biến đổi của nhân tố cần xác định chúng ta xác định đợc
mức độ ảnh hởng của nhân tố đó.
Phơng pháp số chênh lệch: là một trờng hợp đặc biệt của phơng pháp thay thế
liên hoàn. Nhng chỉ khác ở chỗ là khi xét mức độ ảnh hởng của nhân tố nào thì trực
tiếp dùng số chênh lệch. Phơng pháp này đợc áp dụng trong trờng hợp khi số lợng
của các nhân tố ảnh hởng đến chỉ tiêu nghiên cứu tăng lên.
Ngoài ra trong phân tích ngời ta còn dùng phơng pháp liên hệ cân đối để phân
tích hoạt động ảan phẩm xuất kinh doanh
Trong quá trình phân tích hoạt động kinh tế có nhiều chỉ tiêu quan trọng ảnh hởng
đến nhiều nhân tố trong quá trình sản xuất nh chỉ tiêu lao động tiền lơng, tình hình
thực hiện sản xuất kinh doanh và doanh thu, chỉ tiêu chi phí và lợi nhuận. Đối với
những ngời làm công tác lãnh đạo hay làm công tác cán bộ thì việc phân tích các chỉ
tiêu không phải là tìm ra những sai sót, thiếu sót mà là sửa chữa sai sót, thiếu sót đó
cho phù hợp với sự vận hành của doanh nghiệp cũng nh vận hành của cơ chế thị tr-
ờng.
Nguyễn Quang Huyên
Lớp QLKT 41A
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Phần nội dung
Chơng 1: Cơ sở lý luận chung về phân
Tích hoạt động kinh tế
1. Hoạt động kinh tế .
1. Khái niệm và ý nghĩa hoạt động kinh tế
Hoạt động kinh tế là hoạt động xử lý thông tin thu thập đợc trong các khâu, các
mối quan hệ của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm làm rõ chất
lợng của hoạt động kinh doanh và phục vụ cho việc soạn thảo các phơng án và giải
pháp quả lý tối u đa hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp tiếp cận mục tiêu đã

ởng và phát triển cao. Đồng thời phát hiện các tiềm năng và lợi thế cha đợc khai thác,
đề xuất các phơng án khai thác phục vụ cho việc chuyển đổi phơng án và chiến lợc
kinh doanh khi cần thiết.
Phân tích hoạt động kinh doanh đợc tiến hành thờng xuyên và định kỳ trong mỗi
chu kỳ hoạt động của doanh nghiệp. Điều này có nghĩa là ngời ta không chỉ tiến
hành phân tích khi hoạt đông kinh doanh kết thúc mà còn tiến hành ngay từ khâu
chuẩn bị cho hoạt động kinh doanh
2. Vai trò
Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trờng để tồn tại và phát
triển đòi hỏi cá doanh nghiệp kinh doanh phải có lãi. Để đạt đợc kết quả cao nhất
trong sản xuất và kinh doanh, các doanh nghiệp phải xác định phơng hớng mục tiêu
trong đầu t, biện pháp sử dụng các điều kiện sẵn có về các nguồn nhân tài, vật lực.
Muốn vậy các doanh nghiệp cần nắm đợc các nhân tố ảnh hởng, mức độ và xu hớng
tác động của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh. Điều này chỉ thực hiện đợc trên
cơ sở của phân tích kinh doanh.
Nguyễn Quang Huyên
Lớp QLKT 41A
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Nh vậy mọi hoạt động kinh tế của doanh nghiệp đều nằm trong thế tác động liên
hoàn với nhau. Bởi vậy chỉ có thẻ tiến hành phân tích các hoạt động kinh doanh một
cách toàn diện mới có thể giúp cho các nhà doanh nghiệp đánh giá đầy đủ và sâu sắc
mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái thực của chúng, Trên cơ sớ đó nêu lên một
cách tổng hợp về trình độ hoàn thành các mục tiêu- biểu hiện bằng các chỉ tiêu kinh
tế - kỹ thuật - tài chính của doanh nghiệp. Đồng thời phân tích sâu sắc các nguyên
nhân hoàn thành hay không hoàn thành các chỉ tiêu đó trong sự tác động lẫn nhau
giữa chúng.Từ đó có thể đánh giá đầy đủ các mặt mạnh, mặt yếu trong công tác quản
lý doanh nghiệp. Mặt khác qua phân tích kinh doanh giúp cho các nhà doanh nghiệp
tìm ra các biện pháp xác thực để tăng cờng các hoạt động kinh tế và quản lý doanh
nghiệp nhằm huy động mọi khả năng tiềm tàng về tiền vốn, lao động đất đai vào

doanh nghiệp và tìm hớng tăng nhanh hiệu quả kinh doanh.
c. Theo tính chất của nhân tố bao gồm:
- Nhân tố số lợng : Phản ánh quy mô sản xuất và kết quả kinh doanh nh: số lợng
lao động, số lợng vật t, khối lợng sản phẩm hàng hoá sản xuất, doanh thu bán hàng
vv
- Nhân tố chất lợng: Phản ánh hiệu suất kinh doanh nh: giá thành đơn vị sản
phẩm, lãi suất, mức doanh lợi, hiệu quả sử dụng vốn.
Phân tích kết quả kinh doanh theo hớng tác động của các nhân tố số lợng và chất
lợng vừa giúp ích cho việc đánh giá hớng kinh doanh, chất lợng kinh doanh, vừa có
tác dụng trong việc xác định tính trình tự sắp xếp và thay thế các nhân tố khi tính
toán mức độ ảnh hởng từng nhân tố đến kết quả kinh doanh.
d. Theo xu hớng tác động của nhân tố.
- Nhân tố tích cực: có tác dụng làm tăng quy mô của kết quả kinh doanh
- Nhân tố tiêu cực: phát sinh và tác động làm ảnh hởng xấu đến kết quả kinh
doanh.
Phân tích kết quả kinh doanh theo hớng tác động của các nhân tố tích cực và tiêu
cực giúp cho các nhà doanh nghiệp chủ động làm mọi biện pháp để phát huy những
nhân tố tích cực, tăng nhanh kết quả kinh doanh. Đồng thời cũng hạn chế tới mức tối
Nguyễn Quang Huyên
Lớp QLKT 41A
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
đa những nhân tố tiêu cực có tác động xấu đến quá trình sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
Chú ý: Việc phân loại nhân tố phải phụ thuộc vào mối quan hệ cụ thể của nhân tố
với chỉ tiêu phân tích. Sự phân biệt giữa chúng chỉ có nghĩa tơng đối và chúng có thể
chuyển hoá cho nhau.
II Nội dung của phân tích hoạt động kinh tế
Xuất phát từ đối tợng nghiên cứu, nội dung chủ yếu của phân tích hoạt đông kinh
tế.

Trong phân tích tiêu thụ, doanh số tiêu thụ (hay giá trị sản lợng hàng hoá thực
hiện) đợc chi tiết theo doanh số từng mặt hàng những bộ phận cấu thành doanh số
đó
- Chi tiết theo thời gian: Kết quả kinh doanh bao giờ cũng là kết quả của một quá
trình. Do nhiều nguyên nhân chủ quan hoặc khách quan khác nhau tiến độ thực hiện
quá trình đó trong từng đơn vị thời gian xác định thờng không đồng đều. Chi tiết theo
thời gian sẽ giúp cho việc đánh giá kết quả kinh doanh đợc sát, đúng và tìm đợc các
giải pháp có hiệu quả cho công việc kinh doanh. Tuỳ đặc tính của quá trình kinh
doanh, tuỳ nội dung kinh tế của chỉ tiêu phân tích và tuỳ mục đích phân tích khác
nhau có thể lựa chọn khoảng thời gian và chỉ tiêu phải chi tiết cho phù hợp.
- Chi tiết theo địa điểm, phân xởng đội, tổ thực hiện các kết quả hoạt động kinh
doanh đợc ứng dụng rộng rãi trong phân tích kinh doanh trong các trờng hợp:
+ Đánh giá kết quả thực hiện hạch toán kinh doanh nội bộ. Trong trờng hợp
này tuỳ chỉ tiêu khoán khác nhau có thể chi tiết mức thực hiện khoán ở các đơn vị có
cùng nhiệm vụ nh nhau.Chẳng hạn muốn khoán chi phí thì chỉ tiêu cần chi tiết là
mức hao phí trên một đơn vị sản phẩm hoặc công việc; nếu áp dụng cách khoán gọn
thì chỉ tiêu cần chi tiết là mức lợi nhuận bình quân trên một đơn vị đồng vốn hoặc
một lao động.
+ Phát hiện các đơn vị tiên tiến hoặc lạc hậu trong việc thực hiện các mục tiêu
kinh doanh. Tuỳ mục tiêu đề ra có thể chọn các chỉ tiêu chi tiết phù hợp về các mặt:
năng suất, chất lợng, giá thành
Nguyễn Quang Huyên
Lớp QLKT 41A
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
+ Khai thác các khả năng tiềm tàng về sử dụng vật t, lao động, tiền vốn, đất đai
vv trong kinh doanh.
b. Phơng pháp so sánh.
Đây là phơng pháp đợc sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt động kinh tế để
xác định xu hớng và mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích. Vì vậy để tiến hành so

trực tiếp và so sánh có tính đến hệ số điều chỉnh.
c. Phơng pháp loại trừ
Trong phân tích kinh tế nhiều trờng hợp cần nghiên cứu ảnh hởng của các nhân tố
đến kết quả kinh doanh nhờ phơng pháp loại trừ. Loại trừ ra phơng pháp xác định
mức độ ảnh hởng của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh bằng cách loại trừ ảnh h-
ởng của các nhân tố khác. Để nghiên cứu ảnh hởng của từng nhân tố phải loại trừ ảnh
hởng của nhân tố khác. Muốn vậy, có thể trực tiếp dựa vào mức biến động của từng
nhân tố hoặc dựa vào lần lợt từng nhân tố.
Khi sử dụng ph ơng pháp loại trừ cần phải tuân thủ theo hai điều kiện quy ớc
mang tính giả định.
- Phải xác định đợc phơng trình kinh tế phản ánh các mối quan hệ giữa hai chỉ
tiêu phân tích với các nhân tố ảnh hởng.
Trong mỗi phơng trình quan hệ, thứ tự sắp xếp các nhân tố phải theo trình tự từ
nhân tố số lợng đến nhân tố chất lợng.
Nhân tố số lợng là nhân tố phản ánh quy mô, khối lợng của kết quả hay yếu tố
đầu vào của sản xuất kinh doanh. Chẳng hạn tổng giá trị sản xuất, số lợng sản phẩm
sản xuất, số lợng tham gia sản xuất, tổng mức tiêu dùng NVL của sản xuất vv
Còn nhấn tố chất lợng là nhân tố phản ánh các mặt tính chất, các mối quan hệ,
trình độ phổ biến của kết quả và các yếu tố chi phí. Chẳng hạn năng suất lao động
bình quân, tiền lợng bình quân, hiệu suất sử dụng vốn, mức doanh lợi trên vốn, giá
thành đơn vị sản phẩm, giá bán đơn vị sản phẩm về mặt hình thức, chúng thờng là
những nhân tố đợc tính ra trên cơ sở chùng hai chỉ tiêu cho nhau.
Nguyễn Quang Huyên
Lớp QLKT 41A
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trờng hợp trong một phơng trình quan hệ có từ hai nhân tố chất lợng trở lên thì ta
phải xác định đợc nhân tố có tính chất lợng cao hơn và nhân tố có tính chất lợng thấp
hơn.
- Khi xác định ảnh hởng của một nhân tố nào đó đến mức tăng (giảm) tuyệt đối

ơng pháp xác định độ biến thiên của tiêu thức kết quả theo sự biến thiên của tiêu thức
nguyên nhân. Bởi vậy hai phơng pháp này có liên hệ chặt chẽ với nhau và có thể gọi
tắt là phơng pháp tơng quan. Nếu quan sát đánh giá mối liên hệ giữa một tiêu thức
kết quả và một tiêu thức nguyên nhân gọi là tơng quan đơn. Nếu quan sát đánh giá
mối liên hệ giữa một tiêu thức kết quả với nhiều tiêu thức nguyên nhân gọi là tơng
quan bội.
2. Tổ chức phân tích hoạt động kinh doanh.
2.1. Tổ chức công tác phân tích.
Nếu tổ chức công tác phân tích hoạt động kinh tế ở doanh nghiệp phụ thuộc vào
yêu cầu của công tác tổ chức quản lý kinh doanh, phụ thuộc vào chất lợng của thông
tin nội bộ do tổ chức hạch toán doanh nghiệp xử lý ra và phục vụ vào chất lợng của
thông tin từ môi trờng.
Từ khi nền kinh tế chuyển sang vận động theo cơ chế thị trờng, doanh nghiệp
trở thành ngời tự xác định và giải quyết ba vấn đề kinh tế cơ bản và trực tiếp điều
hành hoạt động kinh doanh. Bộ máy tổ chức hạch toán và tổ chức thông tin kinh tế
nội bộ đợc kiện toàn phù hợp với tình hình mới. Công tác phân tích kinh tế đợc tiến
hành thờng xuyên và định kỳ, ngày càng phát huy các tình huống các vấn đề, cung
cấp kịp thời các thông tin đáng tin cậy phục vụ cho soạn thảo chiến lợc kinh doanh,
đa ra các phơng án và giải pháp hiệu chỉnh hành vi kinh doanh.
Để phân tích hoạt động kinh tế phát huy đầy đủ vai trò làm tham mu và t vấn
cho giám đốc trong mọi lĩnh vực có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh,
cần phải tổ chức công tác phân tích hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp thành
một bộ phận chuyên trách, đặt dới sự quản lý và điều hành trực tiếp của giám đốc và
hội đồng quản trị doanh nghiệp. Bộ phận này phụ trách việc soạn thảo các chơng
trình và nội dung phân tích. Phối hợp với các bộ phận (hay các khâu) quản lý chức
năng riêng biệt chịu trách nhiệm thu thập các thông tin và tình hình có liên quan đến
Nguyễn Quang Huyên
Lớp QLKT 41A
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trong kinh tế thị trờng hình thức phân tích này có ý nghĩa rất quan trọng. Bởi
vì nó kiểm định sự tơng thích giữa mục tiêu và tình hình thực tiễn, dự kiến trớc các
phơng án ứng phó với những diễn biến không bình thờng có thể sẩy ra.
- Phân tích hiện thời là hình thức phân tích đợc tiến hành cùng với quá trình
kinh doanh, nhằm thực hiện chức năng kiểm tra, cung cấp thông tin cho giám đốc và
các nhà quản trị doanh nghiệp tiến hành hiệu chỉnh những sai lệch lớn giữa thực hiện
so với mục tiêu đã định.
- Phân tích sau khi kết thúc quá trình kinh doanh là hình thức phân tích nhằm
đánh giá mức độ thực hiện kế hoạch đã đề ra, xác định các nguyên nhân và lợng hoá
mức độ ảnh hởng của các nhân tố đến sự biến động của kết quả kinh doanh giữa thực
tế so với kế hoạch đã định. Thông tin của hình thức phân tích này đợc sử dụng để xây
dung kế hoạch hoạt động của quá trình sau.
b. Theo độ dài thời gian phân tích cần phải phân biệt hai hình thức phân tích,
phân tích th ờng xuyên và phân tích định kỳ.
- Phân tích thờng xuyên là hình thức phân tích đợc tiến hành hàng ngày, hàng
tuần, hàng tháng nhằm đánh giá khái quát kết quả kinh doanh. Thông tin của phân
tích thờng xuyên đợc sử dụng trong chỉ đạo tiến độ thực hiện nghiệp vụ kinh doanh
của doanh nghiệp. Vì vậy phân tích thờng xuyên có quan hệ chặt chẽ với phân tích
hiện thời, có khả năng hỗ trợ cho phân tích hiện thời.
- Phân tích định kỳ là hình thức phân tích đợc thực hiện sau khi đã kết thúc quá
trình kinh doanh, lập song các báo cáo định kỳ. Thông tin của phân tích định kỳ đợc
sử dụng để đánh giá chất lợng của hoạt động kinh doanh trong kỳ và đợc sử dụng để
lập kế hoạch sản xuất kinh doanh của kỳ sau.
c. Căn cứ theo nội dung phân tích, cần phải phân biệt hai hình thức phân tích,
phân tích toàn bộ và phân tích chuyên đề.
- Phân tích toàn bộ là hình thức phân tích tổng hợp toàn bộ kết quả hoạt động
kinh doanh của doanh nghiệp, nhằm làm rõ mức độ đạt đợc của các loại kết quả kinh
doanh, mối quan hệ giữa chúng và ảnh hởng tác động của các yếu tố vật chất của sản
Nguyễn Quang Huyên

+ Đại học : 94 ngời.
+ Cao đẳng :62 ngời.
+ Trung học : 76 ngời.
+ Công nhân kỹ thuật : 442 ngời.
+ Độ tuổi bình quân : 38 tuổi.
+ Lao động có mặt đến 31/ 12 từ 1998 2002.

- Thu nhập bình quân 1 ngời/tháng.
Năm 1998 1999 2000 2001 2002
Thu nhập bình quân 807370 844500 902709 1164000 1325000
% So sánh 4,59 6,89 28,9 13,8
Nguyễn Quang Huyên
Lớp QLKT 41A
Năm 1998 1999 2000 2001 2002
Tổng số 632 651 654 657 678
Nữ 116 116 109 121 125
17
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Lao động hiện có 632 651 654 657 678
Lao động có việc làm th
ờng xuyên
Tỷ lệ (%)
632
100
651
100
654
100
657
100

- Đối với trong nớc.
+ Công ty có các mặt mạnh sau: Thiết bị nạo vét có công suất lớn nhất cả
trong nớc, có khả năng phun xa nhất, có khả năng hút sâu nhất và có đội ngũ công
nhân lâu năm có kinh nghiệm sông nớc và nhiệt tình tận tuỵ với công việc.
+ Tuy nhiên công ty còn có một số hạn chế: Thiết bị không đầy đủ, chủng
loại thiếu tàu cuốc, tàu hút bụng. Các thiết bị của công ty đã qua sử dụng nhiều năm
lâu công suất thấp, hiệu quả khai thác kém, chi phí sản xuất lớn, trình độ công nhân
không đồng đều.
- Đối với nớc ngoài: Khả năng cạnh tranh không cao.
* Khả năng cạnh tranh thị tr ờng.
- Thị trờng trong nớc: Với sự chỉ dẫn của tổng công ty và uy tín trong thi công
qua nhiều năm kết hợp với công tác thị trờng của phòng sản xuất kinh doanh, chi
nhánh ở thành phố Hồ Chí Minh, ở Đà Nẵng nên công ty đã:
+ Nắm giữ thị trờng nạo vét đờng thuỷ giao thông miền Bắc từ khi thành lập
đến nay.
+ Nắm giữ hầu hết thị trờng nạo vét và san lấp ở khu vực Đà nẵng.
+ Thắng thầu nhiều công trình có giá trị lớn hơn 30 tỷ đồng.
+ Liên doanh SIMISU đấu thầu hệ thống thoát nớc Hà Nội.
+ Liên doanh với nhiều tổng công ty lớn và tạo sức mạnh trong đấu thầu:
Tông công ty xây dung Hà Nội, Tổng công ty xây dung và phát triển hạ tầng
Nguyễn Quang Huyên
Lớp QLKT 41A
19
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
LICOGI, CENCO5, RINKAI< công ty tàu cuốc Bộ nông nghiệp và phát triển nông
thôn.
+ Hiện nay công việc đủ cho các tàu nạo vét năm 2003 và kế hoạch quý
I/2004.
- Khá năng đầu t quốc tế, đấu thầu quốc tế, công ty liên doanh liên kết với các
liên doanh nớc ngoài và các tập đoàn lớn để đấu thầu quốc tế, mặc dù hiệu quả cha

m
3
.
- Một giàn búa đóng cọc 1,8- 2,5 tấn.
- Hai xe lu rung 5- 15 T.
- Hai xe gạt 110- 250 cv.
- Hai xà lan mở đáy 150- 250 m
3
.
- Một xe xúc 0,75- 1,2 m
3
.
- Hoán cải 10 tàu 3D12 công suất 300cv thành tàu có công suất 600- 800 cv.
5. Sắp xếp lại cơ cấu tổ chức công ty.
- Các vấn đề tổ chức
Tổ chức lại khối văn phòng : Để nâng cao trình độ quản lý, chuyên môn kỹ
thuật, tay nghề cho đội ngũ công nhân kỹ thuật nhằm nâng cao năng lực và hiệu quả
trong sản xuất kinh doanh nh sắp xếp lại doanh nghiệp công ty đã có kế hoạch tranh
thủ sự viện trợ từ ngân hàng tái thiết Đức để đào tạo nâng cao cho cán bộ làm công
tác quản lý, chuyên môn kỹ thuật.
Tổ chức lại khối sản xuất của công ty.
- Xác định mô hình công ty.
Là một công ty TNHH một thành viên nhà nớc giữ 100% vốn. Do đặc thù
ngành nghề sản xuất kinh doanh doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nạo vét và
xây dựng công trình công ty đề nghị tổng công ty xây dựng đờng thuỷ cho phép mô
hình của công ty gồm các đơn vị sau :
+ 6 Phòng ban chức năng công ty.
+7 Đơn vị hoạch toán phụ thuộc có t cách pháp nhân không đầy đủ.
+ 3 Đoàn tàu trực thuộc công ty.
- Các giải pháp từ tài chính :

việc xây dựng cảng.
Sau đó không còn đơn thuần là phục vụ cảng mà đã phát triển trở thành một
ngành kinh tế đặc biệt.
Nguyễn Quang Huyên
Lớp QLKT 41A
22
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Thời kỳ kháng chiến chống Mỹ công ty đợc giao nhiệm vụ nạo vét thông suốt
phục vụ các cảng sông, thông luồng. Từ ngày thống nhất đất nớc, Công ty chuyển
sang một giai đoạn mới vừa mang tính chất của ngành sản xuất kinh doanh vừa mang
tính chất phục vụ.
Công ty đã dần đầu t từng bớc mở rộng sản xuất kinh doanh bổ sung những
nhiệm vụ để cho phù hợp với cơ chế thị trờng.
Theo nghị định 599 QĐ/TCCB-LĐ của bộ giao thông vận tải giao nhiệm vụ :
- Ngành nghề chủ yếu :
+ Nạo vét đờng sông, cầu cảng, của âu ụ, triền, phun hút tạo bãi.
+ Sửa chữa thiết bị, phụ tùng, phơng tiện đờng thuỷ.
Đến 12/03/1997 Công ty đợc Bộ giao thông vận tải giao nhiệm vụ nạo vét cửa
biển.
Vốn của công ty không ngừng tăng lên, số phơng tiện cũ đã bị h hỏng đợc sửa
chữa, thay thế dần. Đoàn tàu hút gồm 11 chiếc công suất từ 150CV đến 300.
Với vị trí tơng đối thuận lợi cho việc giao dịch với các cơ quan bạn và gần trụ sở
làm việc của thành phố.
Diện tích đất đai của công ty tơng đối lớn, đủ để các XN thành viên nằm quanh
công ty rất thuận lợi cho việc chỉ đạo sản xuất. Một số văn phòng đợc xây mới và tu
sửa, trang thiết bị đợc tăng cờng và mua mới.
8. Những thuận lợi và khó khăn trong một vài năm gần đây.
a. Thuận lợi
Trong những năm gần đây trên cơ chế cạnh tranh thị trờng những hoạt động sản
xuất kinh doanh của công ty đã có phần nào biến chuyển. Công ty đã mạnh dạn vay

đầu t chiều sâu hoặc sửa chữa lớn.
Nguyễn Quang Huyên
Lớp QLKT 41A
24
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
B. Phân tích một số chỉ tiêu kinh tế của công ty
I. Phân tích tình hình thực hiện chỉ Tiêu chi phí - lợi nhuận.
1. Phân tích chỉ tiêu chi phí.
1.1 Mục tiêu và ý nghĩa.
Để tiến hành sản xuất các doanh nghiệp phải bỏ ra các loại chi phí khác nhau
nh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nguyên liệu, chi phí về tiền lơng công nhân
viên.Trong còn tồn tại nền sản xuất hàng hoá, quy luật giá trị còn phát huy tác dụng
thì các loại chi phí trên mà có thể dùng thớc đo tiền tệ để phản ánh gọi là chi phí sản
xuất. Thực chất chi phí sản xuất là sự biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống
và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã thực tế chi ra ho hoạt động, nó liên quan
đến quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nh nguyên nhiên vật liệu, khấu
hao tài sản cố định, tiền lơng và các khoản có tính chất lơng, cá khoản trích nộp theo
quy định của nhà nớc nh bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và chi phí công đoàn, chi
phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác. Việc phân tích chỉ tiêu này là cơ sở
cho việc phân tích chỉ tiêu khác nh chỉ tiêu lợi nhuận, ngoài ra nó còn so sánh việc
chi phí giữa năm trớc và năm sau có gì thay đổi ở các đơn vị, mức độ chiếm tỷ trọng
của trong đơn vị trong năm có gì thay đổi. Từ việc phân tích này ta they đợc sự tăng
giảm, lãi lỗ nằm ở đâu. Qua phân tích tình hình thực hiện chỉ tiêu chi phí giúp ta làm
sáng tỏ đợc việc phân tích chỉ tiêu lợi nhuận.
Phân tích chỉ tiêu này là vấn đề vô cùng quan trọng nó nhằm giúp cho các nhà
quản lý they đợc mức độ chi phí trong doanh nghiệp, giúp cho việc quản lý và hạch
toán chi phí, quản lý chi phí cho đúng mục đích.
Thông qua việc phân tích tình hình thực hiện chi phí giúp cho công ty có biện
pháp quản lý chi phí để hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh để từ đó nâng cao lãi trong sản xuất kinh doanh. Đồng thời từ việc phân tích


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status