Báo cáo tổng hợp
Tình hình sản xuất kinh doanh tại nhà máy chế tạo thiết bị kết cấu
thép thuộc công ty xây dựng và lắp máy số 10 -
Tổng công ty lắp máy Bộ Xây dựng.
Sau thời gian kiến tập tại Nhà máy chế tạo thiết bị, kết cấu thép - Công ty
xây dựng và lắp máy - Thuộc Tổng cong ty lắp máy - Bộ Xây dựng, em đã tìm
hiểu thực tiễn công tác quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh của nhà máy.
Cùng với kiến thức tiếp thu tại trờng, em xin trình bày "Báo cáo tổng hợp
tình hình sản xuất kinh doanh của Nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép
thuộc Công ty xây dựng và lắp máy số 10 - Tổng công ty lắp máy Bộ xây
dựng"
Nội dung báo cáo gồm các phần:
I. Quá trình hình thành, các chức năng nhiệm vụ của nhà máy trong từng
thời kỳ.
II. Một số đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của nhà máy.
- Cơ cấu tổ chức quản lý
- Cơ cấu tổ chức sản xuất
- Đặc điểm về sản phẩm, thị trờng, vật t đầu vào
- Đặc điểm về lao động.
- Đặc điểm về máy móc, thiết bị
- Đặc điểm về vốn
III. Tình hình sản xuất - kinh doanh của Nhà máy.
1
Phần I: Quá trinh hình thành, phát triển và các chức năng nhiệm vụ chính
của nhà máy trong từng thời kỳ.
Nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép đợc hình thành và phát triển qua
4 giai đoạn:
Giai đoạn I: Tiền thân của Nhà máy là xởng CK 63 đợc thành lập theo
quyết định số 343 - TNT/TC ngày 20 - 4 - 1963 do thứ trởng Bộ Nông nghiệp
Nguyễn Văn Trí ký.
Xởng hoạt động dới sự chỉ đạo trực tiếp của Tổng đội cơ khí Bộ nông tr-
tẽ ngô v.v
* Nhiệm vụ của nhà máy:
- Đáp ứng nhu cầu sửa chữa ô tô, máy kéo của Bộ Nông nghiệp và phát
triển nông thôn tại các tỉnh Hà Nam Ninh và lân cận.
- Đáp ứng nhu cầu các sản phẩm cơ khí nông nghiệp của ngời nông dân
trong nội tỉnh và các tỉnh bạn.
Đây là giai đoạn phát triển mạnh của nhà máy. Trong giai đoạn này, hầu
hết các sản phẩm dịch vụ đều do nhà máy tự khai thác, hạch toán độc lập, số l-
ợng công việc nhiều, mức lơng cao, phúc lợi đảm bảo, đời sống ngời lao động
đợc cải thiện.
Giai đoạn IV:
Sau năm 1996, do tình trạng thiếu việc làm, theo quyết định số 683/BXD
- TCLĐ ngày 1.10.1997, nhà máy đợc đổi thành nhà máy chế tạo thiết bị và
kết cấu thép trực thuộc Công ty xây dựng và lắp máy 10 - Tổng công ty lắp
máy Việt Nam - Bộ Xây dựng.
Tổng số cán bộ công nhân viên: gần 200 ngời.
Trong giai đoạn này, nhà máy từ lĩnh vực chuyên môn cơ khí nông
nghiệp đã chuyển hẳn sang lĩnh vực cơ khí xây lắp của ngành xây dựng. Sự
chuyển đổi này đã ảnh hởng lớn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của nhà
máy.
Hoạt động trong sự quản lý của Bộ Xây dựng, nhà máy có một số chức
năng sau:
3
- San lấp, xây dựng nền móng
- Gia công các thiết bị, kết cấu thép trong xây dựng
- Chế tạo: Khung nhà, cột điện, cột truyền dẫn, cột phát sóng bằng thép.
- Bình, bể áp lực.
- Đờng ống lớn
- Các sản phẩm cơ khí t liệu sản xuất và dân dụng.
* Nhiệm vụ của nhà máy trong giai đoạn này:
thuộc cấp 4 với chủ quản trực tiếp là công ty lắp máy và xây dựng số 10.
Sơ đồ quan hệ quản lý của nhà máy chế tạo thiết bị và kết cấu thép.
Phần II: Một số đặc điểm kinh tế kỹ thuật của Nhà máy
2.1. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy
Bộ máy tổ chức quản lý của nhà máy đợc xây dựng theo cơ cấu trực
tuyến chức năng. Đây là một loại hình đợc áp dụng phổ biến trong các doanh
nghiệp của nớc ta hiện nay.
5
Bộ xây dựng
Tổng công ty lắp máy Việt Nam
Công ty xây dựng và lắp máy 10
Nhà máy chế tạo thiết bị và kết
cấu thép
Cơ cấu tổ chức quản lý đợc thể hiện ở sơ đồ sau:
Theo sơ đồ trên:
* Giám đốc nhà máy: là quản trị viên cao cấp, là ngời thay mặt và đại
diện cho nhà máy trớc nhà nớc và cấp trên. Trong nhà máy, giám đốc là ngời
có quyền hạn cao nhất trong việc ra quyết định và chỉ đạo mọi hoạt động sản
xuất kinh doanh và các hoạt động phụ trợ.
Giám đốc đợc bổ nhiệm theo quyết định của Chủ tịch Hội đồng quản trị
Tổng công ty, hoạt động dới sự điều hành chỉ đạo của giám đốc công ty lắp
máy 10.
* Phó giám đốc nhà máy:
+ Phó giám đốc điều hành sản xuất: Có nhiệm vụ thực hiện mọi quyết
định của giám đốc trong các công việc:
- Điều hành sản xuất của các phân xởng
6
Giám đốc nhà máy
Phó Giám đốc điều
hành sản xuất
- Phối hợp cùng phòng kinh tế lập qui trình công nghệ, lập định mức
các loại
- Thiết kế, triển khai nghiên cứu kỹ thuật
- Tham mu cho giám đốc khi ký kết hợp đồng trong lĩnh vực kỹ thuật
chất lợng.
- Kiểm tra, giám sát qui trình công nghệ và các biện pháp khắc phục sự
cố kỹ thuật trong nhà máy.
* Phòng kinh tế - kỹ thuật: Đây là phòng chức năng có nhiệm vụ
- Lập kế hoạch tổ chức sản xuất
- Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm
- Lập kế hoạch sửa chữa, bảo dỡng máy móc thiết bị
- Lập dự toán vật t, nhân công, khấu hao, lên đơn giá cho từng lô hàng.
- Lập kế hoạch xây dựng cơ bản
- Khảo sát thị trờng - đa ra các chiến lợc kinh doanh
- Đa ra qui trình công nghệ cụ thể cho việc sản xuất các sản phẩm riêng
biệt của từng công trình xây lắp.
- Xây dựng các loại định mức: nhân công, vật t, nguyên nhiên vật liệu
cho từng lô sản phẩm cụ thể:
7
- Kiểm tra giám sát việc thực hiện sản xuất ở các mặt:
Tiến độ thời gian, chất lợng kỹ thuật
- Điều hành, đôn đốc xử lý mọi sự cố kỹ thuật giữa các đơn vị sản xuất.
- Triển khai, nghiên cứu ứng dụng khoa học - kỹ thuật, phát huy sáng
kiến cải tiến, nâng cao năng suất lao động.
- Tham mu cho giám đốc trong việc ký các hợp đồng kinh tế ở các mặt:
hiệu quả, tiến độ, chất lợng v.v
* Phòng vật t: Trên cơ sở các thông tin do Ban giám đốc và các phòng
ban cung cấp, phòng vật t chịu trách nhiệm:
- Lập kế hoạch cung cấp vật t phục vụ cho sản xuất
- Cung ứng vật t, nguyên nhiên vật liệu đúng thời hạn, đủ về số lợng,
Đội 1 làm việc gì, trong bao lâu v.v
Thông thờng đối với các mặt hàng do cấp trên giao, nhà máy thờng chỉ lo
tổ chức thực hiện sản xuất, còn hầu hết vật t, nguyên nhiên vật liệu là do công
ty chuyển xuống, đơn giá, định mức thờng đợc sử dụng theo qui định chung.
Phòng tài vụ hạch toán báo sổ saud đó thanh quyết toán với công ty.
* Đối với các mặt hàng sản phẩm do các nhà máy tự khai thác:
Tuỳ theo từng loại sản phẩm nhà máy sẽ thực hiện sản xuất kinh doanh
theo cơ chế thị trờng.
Các sản phẩm nhỏ, sửa chữa, thay thế v.v khách hàng có thể trực tiếp
ký với Quản đốc phân xởng hoặc trởng phòng kinh tế kỹ thuật sau khi thông
qua giám đốc. Công tác điều đô sản xuất đợc trực tiếp trởng phòng hoặc quản
đốc phân xởng trực tiếp chỉ đaọ. Phần lợi nhuận đợc chia lại cho phân xởng
10% và phòng kinh tế - kỹ thuật 10%.
Thời gian sử dụng máy móc thiết bị sẽ đợc tính riêng để tiện khấu hao.
Đơn giá do nhà máy qui định.
Ví dụ: Tiền điện 850 đồng/KW giờ
9
Giá 1 ca máy tiện T6M 16 là 70000đ
Giá 1 ca máy hàn 30A là 20.000đ
Giá cắt 1 chai hơi (cắt hơi ô xy) là 150.000đ
Mức lơng của công nhân không thấp hơn 25.000đ/ngày
Loại công việc này thờng ít, tỷ trọng sản lợng không cao nên hầu hết lợi
nhuận đều đợc bổ sung vào quĩ phúc lợi nhằm tăng thu nhập của ngời lao
động.
Các sản phẩm, dịch vụ lớn có giá trị cao nh: Nhà xởng, bình bểv.v Các
hợp đồng do đích thân giám đốc hoặc phó giám đốc đợc uỷ quyền ký sau khi
thông qua giám đốc công ty. Lúc này công tác điều độ sản xuất cũng đợc tiến
hành giống nh khi nhà máy sản xuất theo kế hoạch cấp trên giao. Nhng có một
số điểm khác biệt:
- Nhà máy tự lo mua vật t, nguyên vật liệu
- Nâng cao năng suất lao động
- Tránh tình trạng xây dựng định mức nhiều lần.
2.3. Đặc điểm về sản phẩm, về thị trờng, về nguyên vật liệu đầu vào
Do nhà máy là một doanh nghiệp trực thuộc cấp 4 nên hầu hết sản phẩm
của nhà máy là do công ty giao xuống.
Đối với nhà máy, việc làm gì, làm ở đâu, số lợng bao nhiêu, vào thời gian
nào là một vấn đề rất khó khăn.
Tuy nhà máy có khai thác đợc việc bên ngoài nhng tổng giá trị không lớn
vì sản xuất cho công ty và sản xuất tự khai thác có kế hoạch không khớp nhau.
Mặt khác, nhà máy là doanh nghiệp chế tạo trong ngành xây dựng nên
sản phẩm đa dạng phong phú, nhiều chủng loại.
Mỗi công trình là nhà máy phải chế tạo 1 loại sản phẩm. Mỗi loại sản
phẩm lại đòi hỏi chủng loại vật t riêng. Đối với nhà máy, việc chuyên môn hoá
sản phẩm là hết sức khó khăn, thị trờng sản phẩm của nhà máy chỉ phụ thuộc
vào các công trình xây lắp mà công ty trúng thầu.
11
Ví dụ nh:
- Thủy điện YALY nhà máy chế tạo ống thông gió, cửa chống cháy.
- Nhiệt điện Phả Lại 2 nhà máy chế tạo hệ thống giảm áp, các CLCLD
lọc bụi.
- Xi măng Bút sơn - nhà máy chế tạo khung nhà xởng v.v Có thể nhận
thấy.
Thị trờng hẹp, khó dự đoán
Sản phẩm phục vụ đơn ngành, khó tiêu thụ rộng
Nguyên liệu đặc chủng - dễ phụ thuộc vào nhà cung cấp.
2.4. Đặc điểm về lao động:
Là nhà máy chuyên sửa chữa đại tu ô tô máy kéo gần 30 năm nên hầu hết
lao động của nhà máy thạo việc sửa chữa. Sau năm 97, nhà máy chuyển sang
Bộ Xây dựng làm nhiệm vụ chế tạo thiết bị và kết cấu thép nên laođộng của
nhà máy vẫn cha quen với cách làm việc của ngành xây lắp
5 Trung cấp kế toán 3
6 Trung cấp cơ khí 3
7 Trung cấp xây dựng 3
8 Trung cấp điện 2
9 Trung cấp y tế 1
10 Văn th 1
11 Thống kê 1
12 Giáo viên dạy nghề 1
13
13 Bảo vệ 3
14 Giữ trẻ + B7 2
Tổng cộng 43 ngời
Qua hai bảng trên cho thấy:
- Tỷ lệ gián tiếp của nhà máy còn cao 35%
- Tỷ lệ công nhân, cán bộ xây dựng quá thấp
- Tỷ lệ công nhân, kỹ s sửa chữa ô tô quá nhiều.
Điều đó làm phân tán nguồn lực lao động của nhà máy vì hầu hết ngời
lao động và cán bộ quản lý làm trái nghề ảnh hởng đến năng suất lao động,
chất lợng và thu nhập.
2.5. Đặc điểm về máy móc thiết bị
Nh trên đã nêu, hầu hết máy móc thiết bị của nhà máy là phục vụ cho
công tác sửa chữa ô tô máy kéo do đó trang bị máy móc phục vụ cho hoạt
động xây lắp, chế tạo nhà máy gần nh thiếu. Theo kiểm kê của nhà máy cuối
năm 1999 danh mục máy móc thiết bị của nhà máy gồm:
Số TT Tên máy và ký hiệu Số lợng Tình trạng KT % chất lợng
1 Máy tiện Tiệp khắc hỏng 20%
2 Máy tiện Việt Nam T6M16 3 Làm việc 40%
3 Máy tiện Việt Nam T6M20 1 - 40%
4 Máy tiện Việt Nam T616 3 - 30%
5 Máy tiện Việt Nam T630 1 - 30%
Tại nhà máy, phần lớn máy móc thiết bị phục vụ cho sửa chữa, tuy có
mua thêm một số thiết bị mới nh Cẩu ngang 300 triệu hoặc máy cắt tự động,
máy lốcv.v. nhng với yêu cầu của một nhà máy chế tạo thiết bị kết cấu thép thì
15
còn thiếu nhiều. Do tính chất đặc thù của sản phẩm xây lắp. Hầu hết là phi
tiêu chuẩn đòi hỏi yêu cầu kỹ thuật cao nên nếu nh nhà máy không có hệ
thống máy móc thiết bị phù hợp thì khả năng gia công sản phẩm của nhà máy
sẽ giảm đi nhiều.
Hiện nay hầu hết các sản phẩm có kích thớc lớn hơn trên 800 nhà máy
đều không gia công đợc. Hoặc các sản phẩm cơ khí nặng trên 800 kg đều
không đa đợc vào máy tiện hoặc phay vì không có cẩu tự hành
2.6. Đặc điểm về vốn sản xuất kinh doanh
Cơ cấu vốn 1997 1998 1999
Vốn cố định 3,6 tỷ 3,4 tỷ 3,8 tỷ
Vốn lu động 0,4 tỷ 0,5 tỷ 0,7 tỷ
Vốn vay 0,3 tỷ 0,4 tỷ
Tỷ trọng vốn vay/ vốn LĐ 60% 57%
Là doanh nghiệp nhà nớc, nguồn vốn của nhà máy chủ yếu là vốn ngân
sách, vốn do nhà máy tự tích luỹ chiếm tỷ lệ rất nhỏ.
Nguồn vốn ngân sách chủ yếu là vốn cố định đợc tính bằng giá trị tài sản
cố định, máy móc thiết bị nhng vốn cố định lại không phụ thuộc hoàn toàn
cho sản xuất vì máy móc thiết bị phục vụ cho sửa chữa chứ không phải cho
chế tạo.
Vốn lu động rất ít vì hầu hết nhà máy làm hàng gia công. Chỉ khi hàng
nhà máy khai thác đợc lúc đó nhà máy mới huy động vốn lu động.
Một chu kỳ sản xuất thờng từ 5 - 7 tháng do đó tốc độ lu chuyển vốn
chậm.
Có thể nói hiệu quả sử dụng vốn của nhà máy thấp.
2.7. Đặc điểm về chi phí và giá thành
Đối với các sản phẩm nhà máy gia công của công ty thì giá thành đợc
Hàng gia công 0,864 0,875 0,926
Hàng khai thác 0,397 0,405 0,41
Nộp ngân sách 0,525 0,57 0,06
Lơng bình quân đ 318,000 379,000 431,000
Bớc vào thực hiện kế hoạch năm 1999 tổng số lao động cha có việc làm
của nhà máy là 60%.
Cho đến tận tháng 4/1999 Công ty mới giao cho nhà máy một số mặt
hàng gia công phục vụ công trình Phả lại I và YALY nhng cũng chỉ đủ việc
làm cho nhà máy tới tháng 9/1999.
Số lợng hàng ngoài nhà máy nhận đợc không đáng kể, đơn giá lại thấp.
Cuối tháng 10 Nhà máy phải gửi 50 công nhân sang đơn vị bạn để tạo
điều kiện tìm việc làm và thu nhập cho công nhân của nhà máy.
Năm 1999 nhà máy gặp nhiều khó khăn ở các mặt:
- Về công tác quản lý lao động: Do ít việc làm, địa điểm công trình xa,
đội ngũ gián tiếp nhiều nên việc tổ chức sản xuất và quản lý lao động của nhà
máy còn lỏng lẻo. Nó biểu hiện ở chỗ: Năng suất lao động thấp, thu nhập
không cao.
18
- Về công tác giám sát vật t, tổ chức sản xuất không còn thống nhất giữa
định mức và thực tế cho nên khi quyết toán công việc thờng bị chậm, dẫn đến
mất cơ hội nhận việc của Công ty giao.
- Về chất lợng sản phẩm: Tuy khối lợng không nhiều nhng có một số mặt
hàng mới, phi tiêu chuẩn yêu cầu kỹ thuật cao trong khi đó công nhân cha
thạo việc, máy móc thiết bị, qui trinh công nghệ còn thiếu nên chất lợng sản
phẩm cha cao, công ty cha tin tởng để giao thêm hàng.
Nói chung, hiệu quả sản xuất kinh doanh của nhà máy còn thấp. Có
nhiêu nguyên nhân. Riêng nguyên nhân chủ quan về phía nhà máy bao gồm:
- Việc nghiên cứu công nghệ chế tạo, tổ chức sản xuất không kỹ càng,
khâu kiểm tra giám sát lỏng lẻo, cha có hình thức cỡng chế vi phạm.
- Trình độ tay nghề của công nhân còn yếu - cha quen việc