ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KỸ SƯ XÂY DỰNG CẦU ĐƯỜNG THIẾT KẾ TUYẾN ĐƯỜNG AB HUYỆN BÙ ĐĂNG TỈNH BÌNH PHƯỚC - Pdf 22

Thuyết minh thiết kế tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Văn Bách

SVTH : Nguyễn Đăng Tuyến – Lớp TC Cầu Đường 2 - K44 Trang 1

PHẦN I

LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Cơng ty Tư vấn Xây dựng Cơng trình Giao thơng 710 thuộc Tổng cơng ty
Xây dựng Cơng trình Giao thơng 7.
II. NHỮNG CĂN CỨ :
1. Căn cứ vào các kết luận đã được thơng qua trong bước báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi, cụ thể:
- Kết quả dự án về mật độ xe cho tuyến đường A - B đến năm 2015 đạt lưu lượng
xe thiết kế N = 2280 xe/ngày đêm.
- Tốc độ xe chạy dùng để thiết kế: V
TK
= 80 km/h.
2. Căn cứ vào các kết quả điều tra, khảo sát tại hiện trường về các đặc điểm địa hình,
địa mạo, điều kiện tự nhiên khí hậu, thủy văn, địa chất… của khu vực tuyến đi qua; về tình
hình dân sinh, kinh tế, chính trị văn hóa, các nguồn cung cấp vật liệu xây dựng trong vùng

III. MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN :
Việc hình thành tuyến đường A-B trong tương lai sẽ mở ra nhiều cơ hội thuận lợi để
thúc đẩy phát triển về nhiều mặt: kinh tế, văn hố, xã hội, an ninh, quốc phòng của địa
phương. Tạo điều kiện dễ dàng cho việc giao lưu hàng hố và hành khách trong vùng nhằm
rút ngắn khoảng cách giữa đồng bằng với miền núi, giữa thành thị với nơng thơn vùng sâu,
vùng xa…
Vì vậy, mục tiêu của dự án là nghiên cứu các khả năng xây dựng một tuyến đường
nối hai điểm A –B một cách hợp lý xét trên các góc độ kinh tế, kỹ thuật …
IV. PHẠM VI NGHIÊN CỨU :
- Phạm vi hướng chung của tuyến (từ khu vực của điểm A đến điểm B)
- Khái qt quan hệ với các quy hoạch của hệ thống giao thơng khu vực.

Thuyết minh thiết kế tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Văn Bách

SVTH : Nguyễn Đăng Tuyến – Lớp TC Cầu Đường 2 - K44 Trang 3


dựng tuyến đường.
Các vật liệu còn lại như: Ximăng, sắt thép, gạch… được vận chuyển từ các cơ sở sản
xuất và các xí nghiệp .
II. ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG, THỦY VĂN:
1> Đặc điểm về địa chất thuỷ văn.
Dọc theo tuyến đi qua có một vài nhánh suối phân bố thưa, lưu lượng ở các suối
nhỏ. Lượng nước chỉ tập trung vào mùa mưa, còn mùa khơ hầu như các suối đều cạn.
Đây cũng là một đặc trưng về địa chất thuỷ văn của khu vực đồi núi vì vậy mực nước
ngầm ở rất sâu ít ảnh hưởng đến cơng trình nền mặt đường.
Thuyết minh thiết kế tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Văn Bách

SVTH : Nguyễn Đăng Tuyến – Lớp TC Cầu Đường 2 - K44 Trang 4

Tại các khu vực có suối nhỏ có thể đặt cống còn tại khu vực suối lớn lưu lượng tập
trung lớn vào mùa mưa có thể đặt cầu, tuy nhiên khẩu độ cầu khơng lớn lắm.
Địa chất ở hai bên bờ suối ổn định, ít bị xói lở thuận lợi cho việc làm các cơng trình
vượt dòng nước. Vì tuyến chỉ đi qua các nhánh suối cạn vào mùa khơ và chỉ có nước vào
mùa mưa cho nên việc thi cơng lắp đặt các cơng trình vượt dòng nước rất thuận lợi.
2> Đặc điểm khí hậu thuỷ văn:
a.Tình hình khí hậu:
Tuyến đường xây dựng thuộc khu vực nhiệt đới gió mùa. Trong năm có hai mùa rõ
rệt là mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, mùa nắng từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.
+ Nhiệt độ khơng khí:
. Nhiệt độ cao nhất: 36
0
C
. Tháng nóng nhất: tháng 7 đến tháng 8.
. Nhiệt độ thấp nhất: 18
0
C.


Hướng gió Số ngày gió trong năm Tỷ số % số ngày gió
B
B-ĐB
Đ-B
Đ-ĐB
Đ
Đ-ĐN
Đ-N
N-ĐN
N
N-TN
T-N
T-TN
T
T-TB
T-B
B-TB
Khơng gió
18
11
41
24
15
15
24
34
16
32
49


115 94
Số ngày mưa 3 5 10 11 18 19 23 28 26 19 9 6

Bảng III: NHIỆT ĐỘ –ĐỘ ẨM –LƯỢNG BỐC HƠI

Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Bốc hơi (mm) 60 70 90 110

120 140 145

120 110 100

75 65
Độ ẩm (%) 74 75 77 79 81 82 85 82 80 79 75 72
N/đ trungbình
0
c 19.5

21 25.5

29 30.5

34.5

36 34 29.3

25 22 19

30

Thuyết minh thiết kế tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Văn Bách

SVTH : Nguyễn Đăng Tuyến – Lớp TC Cầu Đường 2 - K44 Trang 7
1
Tháng
2 3 4 11
BIỂU ĐỒ ĐỘ ẨM
5 6 7 98 10
90
50
60
70
80
12
(%) o
( C)
BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ
Tháng

6.6
B
Tháng
150
140
120
100
80
60
50
(mm)
BIỂU ĐỒ LƯNG BỐC HƠI
1 2 3 4 5 6

7 8 9 10 11 12Thuyết minh thiết kế tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Văn Bách

SVTH : Nguyễn Đăng Tuyến – Lớp TC Cầu Đường 2 - K44 Trang 9

III. ĐẶC ĐIỂM ĐỊA CHẤT, VẬT LIỆU XÂY DỰNG :
1. Địa chất cơng trình:
Cơng tác điều tra địa chất được tiến hành dọc tuyến. Và cách trục mỗi bên 50m. Việc
thăm dò địa chất này được tiến hành bằng cách khoan hay đào hố thăm dò. Nếu dùng hố
thăm dò thì có chiều sâu 1.5 - 2.0 m, kích thước mặt bằng 0.8 - 1.7m và các hố thăm dò địa
chất đào cách nhau 1 Km.

Á sét
23
÷
25
1.95 0.15 22

2. Vật liệu xây dựng:
Tuyến đi qua địa hình vùng đồi và đồng bằng nên rất sẵn có các vật liệu thiên nhiên.
Qua khảo sát thực địa thấy có một số núi đá có chất lượng và trữ lượng cao và ở gần nơi xây
dựng tuyến đã có một số đơn vị trong tỉnh đang khai thác, nên đá để xây dựng có thể mua
các loại đá từ những mỏ đá này nhằm giảm bớt chi phí vận chuyển, góp phần giảm bớt giá
thành cơng trình.
Về đất đắp nền đường: đất trong vùng chủ yếu là á cát, qua phân tích nhận thấy rằng
đất có các chỉ tiêu cơ lý cũng như thành phần hạt rất tốt, rất phù hợp để đắp nền đường.
Chính vì vậy, ta có thể vận chuyển từ nền đào sang nền đắp, vận chuyển từ thùng đấu hoặc
vận chuyển từ các mỏ đất gần đó nhưng chủ yếu là lấy đất từ nền đào sang đắp cho nền đắp.
3. Kết luận và kiến nghị:
Như vậy, hướng tuyến đi qua có một số thuận lợi và khó khăn như:
+ Thuận lợi:
- Có thể tận dụng dân địa phương làm lao động phổ thơng và các cơng việc thơng
thường khác, việc dựng lán trại có thể tận dụng cây rừng và các vật liệu sẵn có.
Thuyết minh thiết kế tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Văn Bách

SVTH : Nguyễn Đăng Tuyến – Lớp TC Cầu Đường 2 - K44 Trang 10

- Về vật liệu xây dựng, tận dụng tối đa các vật liệu sẵn có, đất đá trong vùng đảm bảo
về chất lượng cũng như trữ lượng. Ximăng, sắt thép, và các vật liệu khác phục vụ cho
cơng trình có thể vận chuyển từ nơi khác đến nhưng cự ly khơng xa lắm.
+ Khó khăn:
- Đi qua những thung lũng, suối cạn, nhiều khe núi, nhìn chung tuyến quanh co và


Thuyết minh thiết kế tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Văn Bách

SVTH : Nguyễn Đăng Tuyến – Lớp TC Cầu Đường 2 - K44 Trang 11

CHƯƠNG III
XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG KĨ THUẬT CỦA ĐƯỜNG
VÀ QUI MƠ CƠNG TRÌNH

I. CÁC TIÊU CHUẨN THIẾT KẾ:
- Tiêu chuẩn thiet kế đường ơtơ TCVN 4054-05.
- Qui trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22TCN 18-79.
- Qui trình thiết kế áo đường mềm 22 TCN 211 - 06.
- Tiêu chuẩn khảo sát thiết kế 22 TCN 27 - 99.
II. XÁC ĐỊNH CẤP HẠNG KỸ THUẬT VÀ CẤP QUẢN LÝ CỦA ĐƯỜNG:
* Căn cứ vào nhiệm vụ thiết kế và các số liệu được giao gồm:
- Bản đồ địa hình tỉ lệ 1/25000.
- Lưu lượng xe chạy 2 chiều tính cho năm tương lai là 2280 xe/ngày đêm.
- Lưu lượng xe thiết kế được quy đổi về xe con tính theo cơng thức:
N
tb năm

các trục
sau
Lượng
xe n
i

xe/ngày
đêm
Trục
trước
Trục
sau
1. Xe con các loại 560
2. Xe bt các loại
+Loại nhỏ 26.4 45.2 1 Cụm bánh đơi 750
+Loại lớn 56.0 95.8 1 Cụm bánh đơi 40
3. Xe tải các loại
+Nhẹ 18.0 56.0 1 Cụm bánh đơi 480
+Vừa 25.8 69.6 1 Cụm bánh đơi 290
+Nặng 48.2 100 1 Cụm bánh đơi 130
+Nặng 45.2 94.2 2 Cụm bánh đơi 1.4 20 Thuyết minh thiết kế tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Văn Bách

SVTH : Nguyễn Đăng Tuyến – Lớp TC Cầu Đường 2 - K44 Trang 12

1. Lưu lượng xe và thành phần dòng xe:
Lưu lượng xe là một đặc trưng vận tải quan trọng có tính chất quyết định đối với việc
xác định tiêu chuẩn của đường.

50

2280
4030

- Lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm:
Ncđgiờ = ( 0.1 ÷ 0.12 ).Ntbnăm = 0.11 x 4030 = 444 (xcqđ/giờ).
2. Cấp thiết kế :
Dựa vào bảng 3 và bảng 4 qui trình quy trình 4054-05 với lưu lượng thiết kế tối thiểu:
3000 xcqđ/nđ < Ntb năm < 6000 xcqđ/nđ
Do đó, ta có cấp hạng đường như sau:
+ Cấp quản lý: III
+ Địa hình: Đồi và đồng bằng.
+ Cấp kỹ thuật: 80
+ Tốc độ tính tốn: V
tt
= 80km/h.
III. XÁC ĐỊNH CÁC YẾU TỐ KỸ THUẬT:
1. Các yếu tố của mặt cắt ngang:
Mặt cắt ngang của tuyến có dạng như sau:
Thuyết minh thiết kế tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Văn Bách

SVTH : Nguyễn Đăng Tuyến – Lớp TC Cầu Đường 2 - K44 Trang 13

Bm Bm
b
Bl Bl
b
i
lkgc

×

trong đó : n
lx :
số làn xe u cầu ,được lấy tròn theo điều 4.2.1 quy trình 4054-05
N
cđgiờ
: Lưu lượng xe thiết kế giờ cao điểm
N
cđgiờ
= (0.1
÷
0.12)x N
tbnăm


lấy N
cđgiờ
= 0.11x N
tbnăm
= 0.11 x 4030 =444 (xcqđ/giờ).
N
lth
: năng lực thơng hành tối đa, lấy bằng 1000
xcqđ
/
h
(khơng có dải phân cách trái
chiều và ơ tơ chạy chung với xe thơ sơ ).
Z : hệ số sử dụng năng lực thơng hành.

Lo
V
h
km
×
1000

Thuyết minh thiết kế tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Văn Bách

SVTH : Nguyễn Đăng Tuyến – Lớp TC Cầu Đường 2 - K44 Trang 14

Trong đó :
N : khả năng thơng xe theo lý thuyết
V : vận tốc xe chạy tính tốn, V = 80
km
/
h
=22.22
m
/
s
Lo : khổ động học của xe, được tính tốn dựa vào sơ đồ sau :
S h
l o
V.t
L o
lk

Lo = l
0

Trong đó : K : là hệ số sử dụng phanh , lấy k = 1.2
i : là độ dốc dọc, lấy i = 4 % ( lên dốc )
ϕ : hệ số bám của bánh xe với mặt đường, điều kiện bình thường ϕ = 0.5
Thế các giá trị vào cơng thức, ta được :
S
h
=
( )
04.05.081.92
22.222.1
2
+
×
xx
= 55.9 m
Do đó, khổ động học của xe :
Lo = 6 + 22.22 x1 + 55.9 + 7.5 = 91.62 m
Khả năng thơng xe theo lý thuyết :
N
lt
=
62
.
91
801000
×
= 873
xe
/
h

/
nđThuyết minh thiết kế tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Văn Bách

SVTH : Nguyễn Đăng Tuyến – Lớp TC Cầu Đường 2 - K44 Trang 15

c) Tính bề rộng của làn xe và mặt đường xe chạy:
y
x
c
y
c
xa
a
l l
d

Dựa vào hình vẽ ta có :
- Bề rộng làn xe chạy : được tính như sau:
l = a + c + x + y
l : Chiều rộng làn xe chạy ( m ).
c : Khoảng cách giữa hai bánh xe ( m ).
d : Chiều rộng phủ bì của xe ( m ).
a : Khoảng cách từ sườn thùng xe đến tim bánh xe (m)
x : Khoảng cách từ sườn thùng xe đến tim đường (m).
y : Khoảng cách từ bánh xe đến mép phần xe chạy (m).
Với xe con: d
1

Với xe con ta giả thiết: V
1
=100 km/h

x
1
= y
1
= 0.5+0.005
×
100 = 1.0 m
Vậy chiều rộng làn xe cần thiết dành cho phần xe con chạy là:
l
1
= a
1
+c
1
+ x
1
+ y
1
= 0.34 + 1.12 + 1.0 + 1.0 = 3.46m
- Khoảng cách từ sườn thùng xe đến tim bánh xe của xe tải là a
2
:
a2 =
2
22
cd −

2
+ x
2
+ y
2
= 0.36 + 1.78 + 0.8 + 0.8 = 3.74m
Thuyết minh thiết kế tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Văn Bách

SVTH : Nguyễn Đăng Tuyến – Lớp TC Cầu Đường 2 - K44 Trang 16

Trường hợp bất lợi nhất là lúc 2 xe chạy ngược chiều nhau và khi tính tốn ta phải xét
tất cả các trường hợp có thể xảy ra vì: xe con tuy có kích thước bé nhưng tốc độ cao, còn xe
tải có kích thước lớn nhưng tốc độ thấp.
*Trường hợp 1: Xe tải chạy ngược chiều với xe con.
Vì đường có 2 làn xe nên chiều rộng của mặt đường trong trường hợp này là:
B
m
= l
1
+ l
2
= 3.46 +3,74 = 7.2m
Từ đó ta tính được chiều rộng của nền đường :
B
n
= 7.2 + 2 x 2.5 = 12.2 m
*Trường hợp 2: Hai xe con chạy ngược chiều nhau.
Vì đường có 2 làn xe nên chiều rộng của mặt đường trong trường hợp này là:
B
m

Bề rộng nền đường (m) 12
Do đó : Dựa vào quy trình ta chọn : (vì theo điều kiện thực tế thì tuyến đường đi qua
vùng đồi và đồng bằng , nhu cầu sử dụng bề rộng các yếu tố của đường chưa thực sự đòi hỏi
cao hơn các giá trị tối thiểu trong quy trình, do đó mà ta chọn các giá trị phù hợp để tiết
kiệm tiền cho dự án) .
Chiều rộng mỗi làn xe : l = 3.5 m
Chiều rộng mặt đường : B
m
= 7.0 m .
Phần lề đường : Chiều rộng mỗi lề B
l
= 2.5m, trong đó : Phần lề có gia cố
rộng là b = 2.0 m, phần khơng gia cố là 0.5 m .
Thuyết minh thiết kế tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Văn Bách

SVTH : Nguyễn Đăng Tuyến – Lớp TC Cầu Đường 2 - K44 Trang 17

Chiều rộng của nền đường :
B
n
= 2 x 3.5 + 2 x 2.5 = 12.0m.
Bảng tổng hợp các yếu tố kỷ thuật của trắc ngang :
Cấp hạng đường Đơn vị Tính
tốn
Tiêu chuẩn

Kiến
nghị
Số làn xe tối thiểu dùng cho xe cơ giới


và mơ men này sinh ra lực hãm phanh P
h
(như hình vẽ)
Sơ đồ phát sinh lực hãm xe :

Mh
rk
Pk
T
Pk
AThuyết minh thiết kế tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Văn Bách

SVTH : Nguyễn Đăng Tuyến – Lớp TC Cầu Đường 2 - K44 Trang 18

Lực hãm phanh P
h
chỉ có tác dụng khi có đủ sức bám giữa lốp xe với mặt đường, nếu
khơng thì xe vẫn trượt trên mặt đường mặc dù bánh xe khơng quay nữa. Vì vậy lực hãm có
ích lớn nhất chỉ có thể bằng lực bám lớn nhất, nghĩa là:
P
h
= T
max
= ϕ G
h

Trong đó: ϕ - hệ số bám

(m/s) là tốc độ của ơ tơ trước và sau khi hãm phanh. Theo ngun lý
bảo tồn năng lượng thì cơng của tổng lực hãm sinh ra trên chiều dài hãm xe S
h
phải bằng
động năng tiêu hao do tốc độ ơ tơ giảm từ V
1
xuống V
2
, tức là:
G(ϕ ± i)S
h
=
22
2
2
2
1
2
2
2
1
VV
g
G
VV
m

=



2
1

Nếu tốc độ xe tính bằng km/h thì:
( )
i
VV
kS
h
±

=
ϕ254
.
2
2
2
1
, m
Khi hãm xe, nếu xe dừng lại hẳn thì V
2
= 0, do đó:
( )
i254
k.V
S
2
h
±
=

×
=S m ≈ 66m
Vậy : Xét trường hợp xe chạy xuống dốc trong diều kiện bình thường, S
h
= 66m .
b) Cự ly tầm nhìn xe chạy :
Để đảm bảo an tồn cho xe chuyển động trên đường thì người lái xe cần phải
nhìn thấy ở phía trứơc một khoảng cách nhất định nào đó để khi có tình huống bất ngờ xảy
ra thì có thể xử lý tình một cách kịp thời và an tồn, tránh gây tai nạn. Khoảng cách đó
được gọi là cự ly tầm nhìn, kí hiệu là So .
Khi tính tốn So, để phù hợp với điều kiện xe chạy thực tế trên đường người
ta chia ra các trường hợp sau đây :
- Sơ đồ tầm nhìn một chiều : Hãm xe dừng lại trước chướng ngại vật trên
cùng một làn với một khoảng cách an tồn nào đó.
- Sơ đồ tầm nhìn hai chiều : Hai xe ngược chiều trên cùng một làn phải
dừng lại kịp thời cách nhau một đoạn an tồn.
- Sơ đồ tầm nhìn tránh xe : Hai xe ngược chiều trên cùng một làn xe chạy
sai phải kịp thời trở về làn xe của mình một cách an tồn.
- Sơ đồ tầm nhìn vượt xe : tính tốn khoảng cách sao cho xe 1 có thể vượt
xe 2 và trở về làn cũ của mình an tồn trước khi gặp xe 3 đang chạy ngược lại.
Các trường hợp trên là những trường hợp thường hay xảy ra tương ứng với
các cấp hạng đường . Ở đây , với cấp hạng kỹ thuật là cấp 80 ta chọn xét theo hai trường
hợp đầu.
Tầm nhìn được tính tốn trong điều kiện bình thường : hệ số bám ϕ =0.5, độ dốc dọc
của đường i
d
= 2 %.
- Xác định chiều dài tầm nhìn xe chạy theo sơ đồ 1:
Cự ly tầm nhìn một chiều (chiều dài tầm nhìn trước chướng ngại vật):
Ơ tơ chuyển động trên làn xe của mình và phát hiện chướng ngại vật tĩnh trên

= V ( m )
l
k
: chiều đoạn dự trữ an tồn l
k
= ( 5 -> 10 ) m.
S
h
: Qng đường ơtơ đi được trong q trình hãm xe được xác định:
S
h
=
)(245
2
i
Vk
±×
×
ϕ

Với : k : Hệ số sử dụng phanh trung bình dùng k = 1.2
V : Vận tốc thiết kế của xe V = 80 km/h.
Do đó : S
1
=
k
l
i
VkV
+

Hai ơ tơ chạy cùng chiều trên một làn xe ,để hai xe kịp phát hiện ra nhau và để xe
chạy sai làn kịp thời trở về làn xe của mình thì cần phải có một khoảng cách nào đó
.Khoảng cách đó gọi là tầm nhìn 2 chiều .
Sơ đồ tính tốn tầm nhìn hai chiều:
lk
S2
l1
Sh
l'1
S'h

Chiều dài tầm nhìn hai chiều được xác định:
S
2
= l
1
+ S
h
+ l
k
+ S’
h
+ l
1

Tuy nhiên vì tính cho cùng một loại xe chạy cùng một vận tốc ( V
1
= V
2
) cho nên S

−×
××
+=+
−×
××
+
k
l
i
VkV
ϕ
ϕ
m
Quy trình quy định(bảng 10 trang 13, 4054-05) với V
tt
= 80
km
/
h
thì chiều dài tầm nhìn
thấy xe ngược chiều là 200 m. Do đó, chọn S
2
= 200 m
- Xác định chiều dài tầm nhìn xe chạy theo sơ đồ 3:
Cự ly tầm nhìn tránh nhau :
Theo sơ đồ này, hai xe chạy ngược chiều nhau trên cùng một làn xe, xe chạy trái làn
phải kịp lái về làn xe của mình để tránh xe kia một cách an tồn và khơng giảm tốc độ .
Sơ đồ tính tốn tầm nhìn tránh nhau ::

1

1
– vận tốc của xe 1, m/s;
l
2
- chiều dài xe 1 chạy được trong thời gian lái tránh xe 2, theo hình vẽ, xét tam giác
vng nội tiếp trong nửa vòng tròn bán kính r, ta có:
ar
4
a
ar
2
a
2r
2
a
2
l
2
2
2
≈−=






−=



l
1
2
2
1
2
3
==⇒ , m
Do đó: ar
V
V
2ar2VS
1
2
13
++= , m
Thuyết minh thiết kế tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Văn Bách

SVTH : Nguyễn Đăng Tuyến – Lớp TC Cầu Đường 2 - K44 Trang 22

Nếu 2 xe chạy cùng tốc độ V
1
= V
2
= V, km/h thì:
m,ar4
3,6
V
S
3

0
S1-S2Ta có: S
4
= l
1
+ 2l
2
+ l
3
, m
Trong đó:
l
1
- chiều dài xe 1 chạy được trong thời gian người lái xe phản ứng tâm lý, lập luận
tương tự như trên ta có: l
1
= V
1
/3.6

⇒ l
1
= 80/3.6= 22m
2l
2
– chiều dài xe 1 chạy được trong suốt thời gian vượt xe 2. Theo hình vẽ, giả thiết
khi đến mặt cắt 0 – 0 thì xe 1 đuổi kịp xe 2, lúc bắt đầu vượt thì 2 xe cách nhau một khoảng

SSVVl
l
21
21121
2


+
=
V
1
và V
2
là tốc độ của xe 1 và xe 2, m/s.Ta giả sử cả hai xe đang chạy với vận tốc là
như sau : V
1
= 80km/h , V
2
= 70km/h , S
1
= 66
)04.05.0(254
802.1
2
=

×
, S
2
=

SVTH : Nguyễn Đăng Tuyến – Lớp TC Cầu Đường 2 - K44 Trang 23

3
3
1
21
V
l
V
2ll
t =
+
=
( )
=+=⇒
21
1
3
3
2ll
V
V
l
( )
m4402.28222
80
60
=+
Thay các giá trị l
1

2
; i
n
: Độ dốc ngang của mặt đường
(+) : Dùng cho trường hợp có siêu cao; (-) : Dùng cho trường hợp khơng có siêu
cao
µ : Hệ số lực đẩy ngang
Để xác định lực đẩy ngang µ phải dựa vào các điều kiện sau:
Ø Điều kiện ổn định chống lật của xe :
µ =0.6 : lấy theo trị số an tồn nhỏ nhất
Ø Điều kiện ổn định chống trượt ngang :
µ =0.12 : lấy trong điều bất lợi nhất : mặt đường có bùn bẩn
Ø Điều kiện về êm thuận và tiện nghi đối với hành khách :
µ ≤ 0.1 : khó nhận biết xe vào đường cong
µ ≤ 0.15 : bắt đầu cảm nhận xe đã vào đường cong
µ = 0.2 : cảm thấy có đường cong rõ rệt và hơi khó chịu
µ = 0.3 : cảm thấy rất nguy hiểm, xe như muốn lật đổ
Ø Điều kiện tiết kiệm nhiên liệu và săm lốp : nghiên cứu cho thấy :
µ = 0.1 : hệ số lực đẩy ngang hạn chế, để săm lốp và nhiên liệu khơng tăng lên
nhiều
Quy trình 4054-05 quy định lấy :
µ
= 0.15 khi có bố trí siêu cao

µ
= 0.08 khi khơng bố trí siêu cao
Và bán kính đường cong nằm R được xác định như sau:
- Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất khi có bố trí siêu cao i
n
= i

=
)02.008.0(127
80
2
−×
= 840 m
Theo bảng 11 điều 5.3 TCVN 4054-05 quy định với cấp đường với cấp đường III(tốc độ
thiết kế 80 km/h):
- Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất, ứng với siêu cao 8% là R
min
=250 m
- Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất thơng thường, ứng với siêu cao 4% là R
min
=400 m
- Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất khi khơng bố trí siêu cao là R
min
= 2500 m
d) Tính tốn siêu cao :
Để giảm bớt lực ly tâm, đảm bảo cho xe chạy được an tồn ổn định khi từ đường
thẳng vào trong đường cong nhất là các đường cong có bán kính nhỏ thì ta cần phải bố
trí siêu cao, tức là nâng mặt đường ở làn bên ngồi lên cùng độ dốc với làn bên trong.
Khi đó, mặt đường chỉ còn một mái chứ khơng phải hai mái như trong đường thẳng.
Độ dốc của đường lúc này gọi là độ dốc siêu cao.
- Độ dốc siêu cao : Được xác định theo cơng thức :
i
sc
= µ−
×
R
V


650÷2500

≥2500

i
sc
(%)

8 7 6 5 4 3 2
Khơng
siêu
cao

- Bố trí siêu cao :
Thơng thường chiều dài đoạn nối siêu cao bố trí bằng chiều dài đường cong chuyển tiếp
Thuyết minh thiết kế tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Văn Bách

SVTH : Nguyễn Đăng Tuyến – Lớp TC Cầu Đường 2 - K44 Trang 25

n
n
i
n
0
i
n
i
SC
%

3
5
4
2
2'
1,2
3,4
5
i
1
i
2
i
SC
i
1
i
2
i
1
i
=0
i
1
i
1
i
2
i
2


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status