Khám phá sự khác biệt trong việc sử dụng các mạng điện thoại di động tại thành phố nha trang - Pdf 22

1 Lời cảm ơn
Trải qua một chặng đường dài của quãng đường đại học, thực
tập tốt nghiệp là lúc sinh viên có dịp tiếp cận thực tế và cũng là lúc
sử dụng kiến thức tổng hợp tích luỹ trong các năm học qua. Trong
quá trình học đại học của mình, em đã được các thầy cô giảng viên
ở trường Đại học Nha Trang truyền đạt hết sức tận tình. Và trong
giai đoạn thực tập tốt nghiệp, em được sự hướng dẫn rất nhiệt tình
của thầy Hồ Huy Tựu. Thầy đã tạo điều kiện cho em tiếp thu thêm
kiến thức mà em chưa có cơ hội học tập tại trường. Đó là thực hiện
công tác nghiên cứu thị trường cũng như ứng dụng công nghệ trong
việc phân tích. Đây là một đề tài hết sức hấp dẫn mà em có cơ hội
thử sức. Có thể nói đây là kết quả quan trọng nhất mà em thu được
trong đợt thực tập cuối kì này. Chính sự gợi mở của thầy cùng với
kiến thức đã tích lũy được đã giúp em hoàn thành đề tài tốt nghiệp
của mình. Chính vì vậy, em vô cùng cảm ơn thầy cùng toàn thể
giảng viên khoa kinh tế đã hết mình trong việc dạy dỗ chúng em.

doanh nghiệp trong lĩnh vực thông tin di động cần phải giải quyết tốt hai nhiệm vụ
quan trọng mới có thể tồn tại và phát triển. Đó là:
Thứ nhất, tìm kiếm thêm khách hàng mới để tăng thị phần trên cơ sở nắm bắt
các tiêu chí lựa chọn mạng di động của khách hàng.
Thứ hai, giữ vững được khách hàng hiện tại và xây dựng lòng trung thành
của khách hàng. Việc tạo dựng lòng trung thành của khách hàng có vai trò hết sức
quan trọng: sự trung thành của khách hàng đem lại lợi nhuận, giai đoạn tốn kém
3 nhất trong vòng đời của khách hàng là giai đoạn giành được họ. Khách hàng càng ở
lại lâu thì họ càng trở nên ít tốn kém. Các khách hàng lâu dài có thể đem lại các cơ
hội làm ăn mới thông qua những lời truyền miệng, một kênh quảng cáo hầu như
không tốn chi phí gì. Đặc biệt làm giảm bớt áp lực của cuộc chiến khuyến mãi hiện
nay. Đây là nhiệm vụ hết sức khó khăn của các doanh nghiệp viễn thông bởi nguyên
nhân sau: thị trường di động Việt Nam là thị trường nhạy cảm về giá. Việc cạnh
tranh giữa các mạng điện thoại di động chủ yếu dựa vào giảm giá cước và khuyến
mãi liên tục tạo nên làn sóng thuê bao di chuyển từ mạng này sang mạng khác. Tỷ
lệ thuê bao ngưng hoạt động so với tổng thuê bao hiện có trên mạng hiện chiếm tỷ
lệ rất lớn (Vinaphone 1/4; Mobilephone 1/3; Viettel 1/2; S-phone 2/3). Kiểu cạnh
tranh về giá dẫn đến tình trạng thuê bao ảo chiếm tỷ lệ khá lớn (Viettel khoảng
50%; các doanh nghiệp khác 20-30%). Chính điều này dẫn tới sự lãng phí tài
nguyên kho số của doanh nghiệp. Khách hàng không mấy mặn mà với nhà cung cấp
dịch vụ của mình. Gần như hiện nay, nếu doanh nghiệp nào ngừng khuyến mãi thì

e) Sự thuận tiện trong việc sử dụng các dịch vụ cũng như mua thẻ nạp.
f) Các chương trình khuyến mại.
g) Các nhân tố tác động đến việc duy trì mạng di động hiện tại.
3. Các mong muốn của khách hàng về việc cải tiến chất lượng dịch vụ cũng như
đề xuất những dịch vụ trong tương lai.
3. Phạm vi nghiên cứu
a) Nghiên cứu việc sử dụng các mạng di động hình thức thuê bao trả trước.
b) Nghiên cứu việc sử dụng điện thoại di động của khách hàng trên địa bàn thành
phố Nha Trang.
c) Nghiên cứu việc sử dụng các mạng di động ở một số khía cạnh như đã đề cập ở
mục tiêu nghiên cứu.
d) Quy mô mẫu:150
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp phân tích
Đề tài nghiên cứu dựa trên các số liệu sơ cấp thu được từ bảng câu hỏi phỏng
vấn khách hàng sử dụng di động. Công việc thống kê, xử lý số liệu được thực hiện
bằng phần mềm Excel, SPSS. Các phương pháp phân tích: Thống kê mô tả, phân
tích nhân tố, phân tích hồi quy, phân tích bảng chéo, phân tích phương sai.
4.2 Số liệu:
Sử dụng số liệu sơ cấp thu được từ bảng câu hỏi điều tra việc sử dụng điện
thoại di động của khách hàng tại thành phố Nha Trang (dữ liệu sơ cấp).

5


Chất lượng cuộc gọi theo nhận
thức của khách hàng.
- Không bị rớt mạng.
- Phạm vi phủ sóng.
- Không xảy ra tình trạng
nghẽn mạch.
Cấu trúc giá Giá cước và các loại giá cước.
- Giá cước phù hợp.
- Giá cước đa dạng theo DV.
- Dễ dàng chọn lựa các loại
giá cước.
Trung thành

Thoả mãn Rào cản
Ch
ất
lượng
cuộc
gọi

Cấu
Trúc
giá

DV
Gia
tăng
S
ự hấp
dẫn của

Dịch vụ gia
tăng
Các loại dịch vụ gia tăng và sự
tiện lợi.
- Có nhiều loại hình dịch vụ
gia tăng (dvgt).
- Tiện dụng sử dụng dvgt
- Luôn được cập nhật.
Sự thuận tiện

Thủ tục hoà mạng chuyển đổi
dịch vụ.
- Thủ tục hoà mạng dễ dàng.
- Thủ tục cắt mở thay sim
đóng cước nhanh.
- Thời gian khắc phục sự cố
nhanh chóng.
- Nhân viên làm thủ tục thân
thiện.
- Cửa hàng hoạt động giờ
giấc phù hợp.
Dịch vụ khách
hàng
Hệ thống hỗ trợ khách hàng và
quá trình giải quyết khiếu nại.
- Có nhiều điểm hỗ trợ khách
hàng.


Gia nhập mới
Bao gồm chi phí vật chất khi
chuyển đổi.
- Chi phí thay đổi máy điện
thoại mới.
- Phí hoà mạng để trở thành
thuê bao mới.
Sự hấp dẫn của
mạng khác.
Sự hấp dẫn về danh tiếng, chất
lượng dịch vụ của mạng khác trên
cơ sở hiểu biết của khách hàng.
- Hấp dẫn bởi hình ảnh của
NCC dv.
- Hấp dẫn bởi danh tiếng của
NCC dv.
- Hấp dẫn bởi chất lượng dịch
vụ.
Quan hệ khách
hàng
Nhận thức quan hệ giao tiếp, tâm
lý xã hội của khách hàng khi tiếp
xúc với nhà cung cấp.
- Quan tâm chăm sóc thăm
hỏi khách hàng.
- Tin cậy nhà cung cấp.
- Cảm thấy thân mật với nhà
cung cấp.
Thỏa mãn

cận kiểu tích hợp. Và các nghiên cứu thực nghiệm đã chứng minh vai trò của biến
rào cản trong việc điều chỉnh mối quan hệ giữa sự thoả mãn và trung thành. Có
nghĩa là, với một mức độ thỏa mãn nhất định thì lòng trung thành có thể biến đổi
tuỳ thuộc vào biên độ thay đổi của rào cản chuyển đổi. Căn cứ trên các nghiên cứu
trên và căn cứ vào đặc điểm của thị trường Việt Nam tác giả đã xây dựng mô hình
trên. Và mô hình này đã được sử dụng để phân tích lòng trung thành của khách
hàng trong thực tiễn mà tiêu biểu là công trình nghiên cứu sự trung thành của khách
hàng tại thành phố Hồ Chí Minh và ở thành phố Huế.
Giải thích ý nghĩa của mô hình:
Sự trung thành của khách hàng là sự sẵn sàng ở lại với một nhà cung cấp.
Một khách hàng có thể đã ở lại với một nhà cung cấp trong 5 năm nhưng không hẳn
khách hàng đó là trung thành. Để được gọi là trung thành, khách hàng phải biết các
nhà cung cấp khác đang có sản phẩm tốt hơn, rẻ hơn, ít rủi ro hơn…Khách hàng
chọn một nhà cung cấp giá rẻ nhất hoặc đắt nhất chỉ là khôn ngoan chứ không phải
trung thành. Mà biểu hiện cụ thể của lòng trung thành là việc mua lặp lại cũng như
ca ngợi và đề nghị người khác sử dụng sản phẩm của nhà cung cấp hiện tại. Và sự
trung thành chịu sự tác động của hai nhân tố cơ bản là sự thoả mãn cũng như các
yếu tố rào cản.
Sự thỏa mãn là mức độ của trạng thái cảm giác của khách hàng bắt nguồn từ
việc so sánh kết quả thu được từ sản phẩm và những kỳ vọng của họ trước khi sử
dụng. Ta có thể hiểu sự hài lòng của khách hàng là quá trình như sau: trước hết,
khách hàng hình thành trong suy nghĩ của mình những kỳ vọng về những yếu tố cấu
thành nên chất lượng dịch vụ mà nhà cung cấp có thể mang lại cho họ trước khi các
khách hàng quyết định mua; sau đó, việc mua dịch vụ và cảm nhận dịch vụ sẽ làm
cho khách hàng cảm nhận được chất lượng thực sự của các dịch vụ; tiếp theo khách
hàng sẽ so sánh hiệu quả mà dịch vụ này mang lại với những gì mà họ kì vọng trước
khi mua dịch vụ. Sự thoả mãn của khách hàng chính là kết quả của sự so sánh này
và sẽ có 3 trường hợp: kỳ vọng của khách hàng được xác nhận nếu hiệu quả của
hình ảnh, chất lượng dịch vụ , (3) quan hệ khách hàng: thăm hỏi, chăm sóc, tin
cậy giữa khách hàng với nhân viên nhà cung cấp. Rào cản càng cao thì càng có tác
dụng giữ chân khách hàng. Có thể phân biệt thành hai loại rào cản: rào cản nội sinh
(loại 1 và 3); rào cản ngoại sinh (loại 2).
Tóm lại, sự trung thành của khách hàng chịu sự tác động của hai nhân tố: sự
thoả mãn với chất lượng dịch vụ và sự đánh giá các yếu tố rào cản của khách hàng.
10

Từ mô hình trên, em tiến hành nghiên cứu sự trung thành của khách hàng
thông qua việc đánh giá thái độ của khách hàng về các yếu tố thuộc chất lượng cuộc
gọi cũng như đánh giá của khách hàng về các rào cản chuyển đổi (sử dụng thang đo
Likert 5 điểm). Căn cứ trên các đánh giá đó em sẽ lý giải sự trung thành của khách
hàng sử dụng các mạng di động hiện nay mà biểu hiện cụ thể nhất là việc duy trì
mạng di động hiện tại của khách hàng.
2. Khái niệm nhận biết nhãn hiệu
Nhận biết nhãn hiệu là giai đoạn thứ nhất trong quá trình chấp nhận nhãn
hiệu của một sản phẩm. Khách hàng có thể phân biệt nhãn hiệu của một sản phẩm
này với sản phẩm khác.
3. Các nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến hành vi và thái độ của khách hàng
- Yếu tố văn hóa bao gồm nền văn hoá, phân tầng văn hóa, tầng lớp văn hóa.
- Yếu tố xã hội gồm nhóm tham khảo, gia đình, vai trò và vị thế.
- Cá nhân gồm: tuổi, các giai đoạn của chu kỳ sống, nghề nghiệp, hoàn cảnh kinh tế,
cách sống, nhân cách, quan niệm…
- Tâm lý: động cơ, sự nhìn nhận, học thức, lòng tin, ý niệm

Tác dụng: thông qua số liệu được trình bày một cách khoa học, gọn gàng, dễ
hiểu, giúp cho người xem hiểu được mối liên hệ giữa các số liệu trong bảng thực
hiện so sánh đối chiếu để rút ra bản chất của hiện tượng nghiên cứu.
d) Đồ thị thống kê
Đồ thị thống kê là những hình vẽ, đường nét hình học dùng để miêu tả có
tính chất quy ước các tài liệu thống kê.
Tác dụng:
- Nêu lên sự phát triển của hiện tượng theo thời gian.
- Trình bày mức độ phổ biến của hiện tượng.
- Trình bày mối liên hệ giữa các hiện tượng.
- Trình bày tình hình thực hiện kế hoạch.
e) Các đại lượng thống kê mô tả
- Mean: số trung bình cộng.
- Sum: tổng cộng.
- Std.deviation: độ lệch chuẩn.
- Minimum, maximum: giá trị nhỏ nhất, giá trị lớn nhất.
- df: tần số.
- Std error: sai số chuẩn.
- Median: là lượng biến của tiêu thức của đơn vị đứng ở vị trí giữa trong dãy
số lượng biến, chia số lượng biến thành hai phần (phần trên và phần dưới) mỗi phần
12

có cùng một số đơn vị bằng nhau.
- Mode: là biểu hiện của tiêu thức được gặp nhiều nhất trong tổng thể hay

13

phân nhóm người tiêu dùng.
- Trong nghiên cứu sản phẩm, ta có thể sử dụng phân tích nhân tố để xác
định các thuộc tính nhãn hiệu có ảnh hưởng đến sự lựa chọn của người tiêu dùng.
- Trong nghiên cứu quảng cáo, phân tích nhân tố có thể dùng để hiểu thói
quen sử dụng các phương tiện truyền thông mục tiêu.
- Trong nghiên cứu định giá, ta có thể sử dụng phân tích nhân tố để nhận ra
những đặc trưng của những người nhạy cảm với giá.
b) Mô hình phân tích nhân tố
Về mặt tính toán, phân tích nhân tố hơi giống phân tích hồi quy bội ở chỗ
mỗi biến được biểu diễn như là một kết hợp tuyến tính của các nhân tố cơ bản.
Lượng biến thiên của một biến được giải thích bởi những nhân tố chung trong phân
tích gọi là communality. Biến thiên chung của các biến được mô tả bằng một số ít
các nhân tố chung cộng với một nhân tố đặc trưng cho mỗi biến. Những nhân tố này
không bộc lộ rõ ràng. Nếu các biến được chuẩn hóa thì mô hình nhân tố được thể
hiện bằng phương trình:
X
i
= A
i1
F
1
+ A
i2
F
2

Các nhân tố đặc trưng có tương quan với nhau và với các nhân tố chung. Bản
thân các nhân tố chung cũng có thể diễn tả như những kết hợp tuyến tính của các
biến quan sát:
F
i
= W
i1
X
1
+ W
i2
X
2
+ W
i3
X
3
+…+ W
ik
X
k

Trong đó:
F
i
: ước lượng trị số của nhân tố thứ i.
14

- Kaiser- Meyer-Olkin (KMO): Là một số dùng để xem xét sự thích hợp của
phân tích nhân tố. Trị số của KMO lớn (giữa 0.5 và 1) có ý nghĩa là phân tích nhân
tố là thích hợp, còn nếu như trị số này nhỏ hơn 0.5 thì phân tích nhân tố có khả năng
không thích hợp với các dữ liệu.
- Percentage of variance: phần trăm phương sai toàn bộ được giải thích bởi
15

từng nhân tố. Nghĩa là coi biến thiên là 100% thì giá trị trị này cho biết phân tích
nhân tố cô đọng được bao nhiêu phần trăm.
d) Tiến hành phân tích nhân tố
B1. Xác định vấn đề
Xác định vấn đề nghiên cứu gồm có nhiều bước. Đầu tiên, ta phải nhận diện
các mục tiêu của phân tích nhân tố cụ thể là gì. Các biến tham gia vào phân tích
nhân tố phải được phân tích dựa vào các nghiên cứu trong quá khứ, phân tích lý
thuyết và đánh giá của các nhà nghiên cứu. Một vấn đề là các biến này phải được
đo lường một cách thích hợp bằng thang đo định lượng và cỡ mẫu phải đủ lớn.
Thông thường thì số quan sát ít nhất phải bằng 4 hoặc 5 lần số biến trong phân tích
nhân tố.
B2. Xây dựng ma trận tương quan
Quá trình phân tích được dựa trên ma trận tương quan của các biến này. Để
có thể áp dụng được phân tích nhân tố thì các biến phải có liên hệ với nhau. Trong
thực tế thì thường chúng ta luôn có điều này. Nếu hệ số tương quan giữa các biến
nhỏ, phân tích nhân tố có thể không thích hợp. Chúng ta trông chờ rằng các biến
này có tương quan chặt chẽ với nhau và như vậy sẽ tương quan chặt với cùng một

phương pháp:
- Phương pháp xác định từ trước: đôi khi từ kinh nghiệm và hiểu biết của
mình, từ phân tích lý thuyết hay từ kết quả của các cuộc nghiên cứu trước… người
nghiên cứu biết được có bao nhiêu nhân tố có thể rút ra và như vậy có thể chỉ định
trước số lượng nhân tố có thể rút ra. Từ đó, có thể chỉ định trước số lượng nhân tố
có thể rút ra để báo cho chương trình máy tính.
- Phương pháp dựa vào eigenvalue: chỉ có nhân tố nào có eigenvalue lớn hơn
1 mới được giữ lại trong mô hình phân tích. Đại lượng eigenvalue đại diện cho
lượng biến thiên được giải thích bởi nhân tố. Những nhân tố có eigenvalue nhỏ hơn
1 sẽ không có tác dụng tóm tắt thông tin tốt hơn biến gốc vì sau khi chuẩn hóa mỗi
biến gốc có phương sai là 1.
B4. Xoay nhân tố
Một phần quan trọng trong kết quả phân tích nhân tố là ma trận nhân tố. Ma
trận nhân tố chứa các hệ số biểu diễn các biến chuẩn hóa bằng các nhân tố. Những
hệ số này (factor loading) biểu diễn tương quan giữa nhân tố và các biến. Hệ số này
lớn cho biết nhân tố và biến có quan hệ chặt chẽ với nhau. Các hệ số này dùng để
giải thích các nhân tố.
Mặc dù ma trận nhân tố ban đầu hay ma trận không xoay này cho thấy được
mối quan hệ giữa các nhân tố và từng biến một nhưng nó ít khi tạo ra những nhân tố
có thể giải thích được một cách dễ dàng bởi các nhân tố có tương quan với nhiều
biến. Trong những ma trận phức tạp việc giải thích kết quả khó khăn hơn. Vì vậy,
thông qua việc xoay các nhân tố, ma trận nhân tố sẽ trở nên đơn giản hơn và dễ giải
thích hơn. Khi xoay nhân tố, chúng ta muốn mỗi nhân tố có hệ số khác không (tức
có ý nghĩa) chỉ trong vài biến mà thôi. Tương tự, chúng ta cũng muốn mỗi biến chỉ
có hệ số khác không chỉ với vài nhân tố hay nếu có thể chỉ với một nhân tố mà thôi.
17


0
trong kiểm định có nội dung như sau:
H
0
:không có mối quan hệ giữa các biến.
H
1
:có mối quan hệ giữa các biến.
18

Giá trị kiểm định X
2
trong kết quả phân tích sẽ cung cấp mức ý nghĩa kiểm
định (P-Value). Nếu mức ý nghĩa này nhỏ hơn hoặc bằng mức ý nghĩa phân tích ban
đầu thì kiểm định hoàn toàn có ý nghĩa, hay nói cách khác bác bỏ giả thiết H
0
, nghĩa
là các biến có mối quan hệ với nhau. Ngược lại thì giả thiết được chấp nhận hay
giữa các biến không có mối quan hệ với nhau.
4.1.4 Phân tích phương sai
a) Định nghĩa:
Kỹ thuật phân tích phương sai là kỹ thuật dùng để kiểm định giả thiết về các
tổng thể nhóm có giá trị trung bình bằng nhau. Kỹ thuật này dựa trên cơ sở sự biến
thiên trong nội bộ các nhóm và sự biến thiên giữa trung bình nhóm. Từ đó, ta có thể




k
i
i
xx
Tổng độ lệch bình phương toàn bộ: phản ảnh toàn bộ biến thiên của biến
định lượng đang nghiên cứu xem xét.
SST =



i
n
j
ij
k
i
xx
1
2
1
)(

Các độ lệch bình phương bình quân hay còn gọi là độ lệch quân phương
được xác định như sau:
1. Phương sai trong nội bộ nhóm
Một số phép kiểm định thống kê để so sánh giá trị trung bình giữa các nhóm:
- Bonferroni: tiến hành giống như LDS (so sánh từng cặp) nhưng điều chỉnh
mức ý nghĩa khi tiến hành so sánh bội dựa trên số lần tiến hành so sánh. Nó là một
trong những thủ tục kiểm định đơn giản nhất và hay được sử dụng cho mục tiêu
này.
- Dunnett: là thủ tục cho phép so sánh các giá trị trung bình của các nhóm
mẫu còn lại với giá trị trung bình của một nhóm mẫu cụ thể nào đó được chọn ra để
so sánh.
4.1.5 Phân tích hồi quy
a) Định nghĩa:
Phân tích hồi quy là nghiên cứu sự phụ thuộc của một biến (biến phụ thuộc
hay biến được giải thích) vào một hay nhiều biến khác (biến độc lập hay biến giải
thích) với ý tưởng cơ bản là ước lượng hay dự đoán giá trị trung bình của biến phụ
thuộc trên cơ sở đã biết của biến độc lập.
b) Các giả định khi xây dựng mô hình hồi quy
Mô hình hồi quy có dạng:
Y
i
= B
0
+ B
1
X
1i
+ B
2
X
2 i
+…+ B
n

ta đánh giá độ phù hợp của mô hình xem mô hình trên
giải thích bao nhiêu % sự biến thiên của biến phụ thuộc.
R
2
=
TSS
ESS

ESS: tổng bình phương tất cả các sai lệch giữa giá trị dự đoán của Y
i
và giá
trị trung bình của chúng.
TSS: tổng bình phương sai lệch giữa giá trị Y
i
và giá trị trung bình của
chúng.
Khi đưa càng nhiều biến vào mô hình thì hệ số này càng cao. Tuy nhiên, R
2

hồi quy bội không phản ánh đúng sự phù hợp của mô hình như trong mô hình hồi
quy đơn. Lức này, ta phải sử dụng R
2
điều chỉnh để đánh giá sự phù hợp của mô
hình.
2
R
= 1- (1 - R
2
)
k

tin độc nhất về sự phụ thuộc mà các biến khác trong phương trình không có được.
Ta đánh giá tầm quan trọng của một biến thông qua hai hệ số:
Hệ số tương quan từng phần: căn bậc hai của R
2
change. Thể hiện mối tương
quan giữa biến Y và X mới đưa vào. Tuy nhiên, sự thay đổi của R
2
không thể hiện tỉ
lệ phần biến thiên mà một mình biến đó có thể giải thích. Lúc này, ta sử dụng hệ số
tương quan riêng bằng căn bậc hai của P
rk
2
, P
rk
2
=
k
2
k
2
R1
RR


2
.
B5. Lựa chọn biến cho mô hình
Đưa nhiều biến độc lập vào mô hình hồi quy không phải lúc nào cũng tốt vì
những lý do sau (trừ khi chúng có tương quan chặt với biến phụ thuộc):
- Mức độ tăng R

nhất hay thấp nhất đó thì gần như số lượng tiêu thụ ít biến động. Trong đó, mức giá
thấp nhất cho biết là không thể thấp hơn nữa vì sẽ làm cho khách hàng lo ngại về
chất lượng kém, sẽ làm giảm nhu cầu tiêu dùng và chuyển sang sử dụng sản phẩm
khác. Mức giá cao nhất là mức giá cận trên, không thể cao hơn được nữa vì khách
hàng sẽ nhận thấy là quá cao cũng sẽ làm giảm nhu cầu mua. Vấn đề đặt ra ở đây là
làm thế nào để thực hiện việc nghiên cứu, thu thập dữ liệu và đo lường mức giá
mong đợi của khách hàng đối với một sản phẩm nào đó để có thể giúp ích cho việc
ra quyết định về giá thích hợp nhất.
Phương pháp tiến hành là dựa vào phỏng vấn khách hàng như sau:
- Ở mức giá nào sau đây anh chị cảm thấy giá cước rẻ?
- Ở mức giá nào sau đây anh chị cảm thấy giá cước đắt?
- Ở mức giá nào sau đây anh chị cảm thấy giá cước quá rẻ (và vì thế anh chị sẽ nghi
ngờ về chất lượng dịch vụ không tốt và từ chối không dùng)?
- Ở mức giá nào sau đây anh chị cảm thấy giá cước quá đắt (và vì thế anh chị không
bao giờ sử dụng điện thoại di động) ?
Căn cứ vào câu trả lời của bốn câu hỏi trên tính ra phần trăm đáp viên đồng ý
ở từng mức giá cho 4 trường hợp: rẻ, đắt, quá đắt, quá rẻ. Sau đó, cộng dồn tỷ lệ
phần trăm số đáp viên đồng ý ở các mức giá khác nhau cho từng trường hợp.
Dựa vào số liệu cộng dồn này tiến hành vẽ đồ thị của 4 đường phân phối
cộng dồn: rẻ, đắt, quá đắt, quá rẻ. Các giao điểm của bốn đường này sẽ giúp chúng
ta xác định mức giá mong đợi và khoảng biến động giá. 23
24

các mặt sau: chất lượng cuộc gọi, dịch vụ gia tăng, dịch vụ khách hàng, giá cước,
phân phối, thẻ nạp, khuyến mãi.
Nhóm 3: nhóm biến đo lường đặc tính của khách hàng về nghề nghiệp, giới
tính, thu nhập, học vấn nhằm khám phá sự khác biệt trong việc sử dụng các mạng
điện thoại di động. (Mẫu bảng câu hỏi được đính kèm ở phần phụ lục bài báo cáo).
1.2 Mô tả cách thu mẫu
Tiến hành thu mẫu trên địa bàn thành phố Nha Trang trong khoảng thời gian
15 ngày với quy mô 150 mẫu. Thực hiện phỏng vấn trực tiếp khách hàng sử dụng di
động hình thức trả trước. Quá trình lấy mẫu được tiến hành ở nhiều địa bàn tại
thành phố Nha Trang nhằm đảm bảo được tính đại diện của mẫu đồng thời đảm bảo
sự phong phú về các đặc tính của các đối tượng phỏng vấn để có thể phân tích sự
khác biệt.
1.3 Mô tả đặc tính mẫu điều tra các khách hàng sử dụng điện thoại di động tại
thành phố Nha Trang
1.3.1 Tỷ lệ khách hàng sử dụng các mạng điện thoại di động
Bảng 2.1: Tỷ lệ khách hàng sử dụng các mạng di động

Trong mẫu thu thập được, khách hàng hai mạng Mobile và Viettel chiếm tỷ
trọng chính. Nguyên nhân phần nào do tính phổ biến của hai mạng này hiện nay tại
thành phố Nha Trang (chiếm tỷ trọng là 37.3% và 32.7% trong tổng số mẫu điều
tra).
Trước đây, mạng Vinaphone có số lượng khách hàng cao nhất bởi đây là
mạng ra đời sớm (năm 1996) cũng là nhà cung cấp dịch vụ mạng lớn nhất. Khi thị 25

trường chỉ có 2 mạng Vinaphone và Mobilephone thì sức mạnh của 64 bưu điện đã
đưa mạng này lên vị trí độc tôn. Tuy nhiên, với sự ra đời của các mạng viễn thông
Viettel, S-phone, HT Mobile, EVN Telecom cùng những chính sách linh hoạt đã
làm cho thị phần của mạng Vinaphone giảm đáng kể đặc biệt là sự gia tăng một
cách chóng mặt thị phần của Viettel. Mặc dù vậy, mạng Vinaphone với lợi thế cơ sở
hạ tầng cùng với kinh nghiệm phục vụ và quản lý khách hàng hứa hẹn sự trổi dậy
mạnh mẽ trong tương lai.
Mạng Mobilephone, mạng ra đời sớm nhất, là một thành viên hạch toán độc
lập trực thuộc tổng công ty bưu chính Việt Nam, được thành lập vào ngày 6/4/1993.
Mạng Mobilephone là mạng có tiềm lực tài chính lớn (liên doanh với tập đoàn
Comvik Internationnal AB (Thụy Điển). Mạng Mobilephone cung ứng nhiều dịch
vụ tiện ích cho khách hàng và thu hút một lượng khách hàng lớn.
Mạng Viettel ra đời sau vào ngày 15/10/2004 nhưng đã thu hút một lượng
lớn khách hàng, số thuê bao hiện nay lên đến 10 triệu. Đó là kết quả của việc tận
dụng ưu thế của doanh nghiệp mới tham gia thị trường với chính sách giá cước thấp
và hàng loạt các chương trình khuyến mãi mà trong đó có nhiều chương trình
khuyến mãi được đánh giá là gây sốc trong lịch sử di động Việt Nam. Hiện tại,
mạng Viettel cùng với Mobilephone và Vinaphone được xem là 3 nhà cung cấp lớn
trong lĩnh vực thông tin di động ở Việt Nam. Cả ba mạng này đều sử dụng công
nghệ GMS.
Mạng S-phone thành lập ngày 1/7/2003, hoạt động trên nền công nghệ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status