BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG ĐỖ HỒNG HƯNG
NGHIÊN CỨU MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC SINH SẢN
CỦA NGÁN (Austriella corrugata lucine Deshayes, 1843)
TẠI QUẢNG NINH
Chuyên ngành: Nuôi trồng thuỷ sản
Mã số: 60.62.70
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Ngô Anh Tuấn
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
Đỗ Hồng Hưng
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn huyện Yên Hưng, tỉnh Quảng Ninh đã tạo
điều kiện cho tôi về thời gian, hỗ trợ kinh phí và động viên về tinh thần giúp tôi hoàn
thành thời gian học tập và thực hiện đề tài.
Cuối cùng tôi xin gửi lời tới các anh, chị đồng nghiệp, bạn bè, gia đình và các
ngư dân làm nghề khai thác ngán trên địa bàn thu mẫu… đã cổ vũ và giúp đỡ tôi trong
suốt quá trình thực hiện đề tài luận văn./.
Tác giả
Đỗ Hồng Hưng
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
iii
MỤC LỤC
Trang
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
iv
3.3.2. Cơ cấu giới tính theo nhóm kích thước 43
3.4. Kích thước thành thục sinh dục lần đầu 44
3.5. Sức sinh sản tuyệt đối, tương đối 45
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 47
Kết luận 47
Kiến nghị 47
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Click to buy NOW!
P
D
F
-
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
TP : Thành phố
TSD : Tuyến sinh dục
XN : Xí nghiệp
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 1.1. Các loài động vật thân mềm đã nghiên cứu 6
Bảng 1.2. Lượng giống cho nuôi ĐVTM giai đoạn 2005 – 2010 11
Bảng 1.3. Các loài ĐVTM chủ yếu đực nuôi tại Quảng Ninh 13
Bảng 1.4. Các công ty nuôi cấy ngọc trai ở tỉnh Quảng Ninh 14
Bảng 1.5. Diện tích, sản lượng nuôi bãi triều từ năm 2004 - 2008 18
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
Hình 1.1. Các giai đoạn phát triển của ấu trùng ngao dầu M. meretrix 3
Hình 1.2. Ngán (Austriella corrugata) 20
Hình 1.3. Ảnh của FAO về phân loại ngán (Austriella corrugata) 20
Hình 1.4. Vị trí địa lý tỉnh Quảng Ninh trên bản đồ Việt Nam 22
Hình 1.5. Bản đồ vùng thu mẫu 23
Hình 2.1. Sơ đồ khối nội dung nghiên cứu 27
Hình 2.2. Đo kích thước ngán 28
Hình 2.3. Mổ ngán 28
Hình 2.4. Lấy sản phẩm sinh dục 29
Hình 3.1. Tuyến sinh dục đực 33
Hình 3.2.Tuyến sinh dục ngán cái 33
Hình 3.3. Tế bào trứng giai đoạn II 35
Hình 3.4. Tiêu bản TSD con cái giai đoạn II 35
Hình 3.5. Tiêu bản TSD con đực giai đoạn II 35
Hình 3.6. Tế bào trứng giai đoạn III 35
Hình 3.7. Tiêu bản TSD con cái giai đoạn III 35
Hình 3.8. Tế bào TSD con đực giai đoạn III 35
Hình 3.9. Tiêu bản TSD đực giai đoạn III 35
Hình 3.10. Tiêu bản TSD cái gđ IV 35
Hình 3.11. Sự phát triển tuyến sinh dục theo thời gian 37
Hình 3.12. Sự phát triển tuyến sinh dục con đực theo thời gian 38
Hình 3.13. Sự phát triển tuyến sinh dục con cái theo thời gian 39
Hình 3.14. Biến thiên số cá thể thành thục 40
Hình 3.15: Biến thiên độ béo của ngán 41
Hình 3.16. Cơ cấu giới tính theo thời gian 42
Hình 3.17. Cơ cấu giới tính theo kích thước 43
Hình 3.18. Kích thước thành thục sinh dục lần đầu 45 Click to buy NOW!
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
về đặc điểm sinh học sinh sản là cơ sở để triển khai các nội dung tiếp theo như nghiên
cứu thử nghiệm sinh sản nhân tạo và xây dựng quy trình kỹ thuật sinh sản nhân tạo và
nuôi thương phẩm ngán. Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
(Spent/regressing).
Nghiên cứu sự khác nhau về giai đoạn giữa các phần của tuyến sinh dục, Nash
cho biết: Phần lớn con đực và con cái có sự phát triển đồng bộ giữa phần trước và
phần sau của noãn sào và tinh sào. Tuy nhiên một số con khác không có sự phát triển
đồng bộ (có thể phần trước tuyến sinh dục đạt giai đoạn IV, trong khi đó phần sau mới
chỉ đạt giai đoạn III). Sự khác nhau này thường thấy ở con đực. Tương tự như vậy đối
với một số con cái, trong cùng một thời điểm xoang bào chứa cả trứng chín và trứng
thoái hoá.
Bằng kỹ thuật sinh thiết tế bào sinh dục (Gonad Biopsy Technique) Braley
(1988) nghiên cứu về điều kiện thành thục và cơ cấu giới tính theo thời gian của loài
ngao tai tượng T. derasa ở Myrmidon Reef cho biết: Sự phát triển tuyến sinh dục của
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
3
con cái trải qua 4 giai đoạn đó là: Phát triển (Developing), chín (Ripe), thoái hoá
(Regressive) và nghỉ (Resting).
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
r
a
c
k
.
c
o
m
4
đẻ quanh năm hoặc đẻ trong một thời gian dài trong năm. Ngược lại ngao ở vùng ôn
đới đẻ vào cuối xuân và mùa hạ [29].
Trong điều kiện tự nhiên, Kyung (2004) cho rằng chu kỳ phát dục của ngao
(Ruditapes philippinarum) ở vịnh Gomso thay đổi theo mùa thức ăn. Sự tăng lên nhanh
chóng của hàm lượng Chlophylla từ tháng 5 - 6 đã kéo theo sự đẻ của ngao vào tháng 6.
Bằng phương pháp ELISA, Kyung (2004) cho biết: Sức sinh sản của ngao
(Ruditapes philippinarum) không giống nhau vào các tháng trong năm, cụ thể: Vào
tháng 5, sức sinh sản của ngao là 6.087.000 trứng, trong khi đó vào cuối tháng 8 giảm
xuống còn 3.113.000 trứng.
Nói chung sức sinh sản của ngao biến động lớn. Đối với ngao (R. philippinarum)
sức sinh sản dao động từ 0,94 - 11,79 triệu trứng (Kyung, 2004). Tương tự như vậy đối
với ngao (Saxidomus purpuratus) sức sinh sản là 16.931.893 ± 6.253.074 trứng (TB±SD,
n = 25). Tuy nhiên khi xác định sức sinh sản của loài ngao này bằng phương pháp đếm
trực tiếp có tác giả cho kết quả là 20 triệu trứng [30].
Theo Jintana (1999) sức sinh sản thực tế của ngao dầu (M. meretrix) (dài 51-77
mm, n = 66) dao động từ 40.000 - 2.870.000 trứng (trung bình 513.076 trứng).
Hai loài ngán được công bố phổ biến hiện nay ở khu vực Đông Nam Á là
Anodontia edentula và Austriella corrugata. Ngán (Austriella corrugata) thường vùi
sâu dưới lớp bùn đáy từ 10 cm đến 40 cm và chỉ bò trên nền đáy khi thay đổi chỗ ở
(Geduspan et al.,2008). Là loài rộng muối, độ mặn thích hợp của ngán từ 10 – 25‰
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
ngoài tự nhiên khi đến tuổi trưởng thành (Geduspan, 2008).
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
ĐVTM hai mảnh vỏ là một trong những nhóm loài có tính đa dạng thành phần
loài cao trong hệ sinh thái rừng ngập mặn Việt Nam. Trong khu hệ động vật rừng ngập
mặn ven biển Bắc Bộ, chúng chiếm khoảng 80 loài trong tổng số 389 loài động vật đáy
(Phạm Đình Trọng, Phan Nguyên Hồng, 2004). Trong khu hệ động vật rừng ngập mặn
Đồng Nai, chúng chiếm 9 loài trong tổng số 57 loài động vật đáy (Đỗ Văn Nhượng,
2001, 2002). Tuy nhiên, do tình hình khai thác quá mức, vấn đề ô nhiễm môi trường,
chuyển đổi hình thức sản xuất nên nguồn lợi động vật thân mềm (ĐVTM) hai mảnh vỏ
đang bị giảm sút, một số loài bị cạn kiệt hoặc không thấy xuất hiện trong khu hệ động
vật rừng ngập mặn. Trong khi đó, số liệu về đa dạng thành phần loài, nguồn lợi
ĐVTM hai mảnh vỏ trong hệ sinh thái rừng ngập mặn Việt Nam hiện nay lại chưa có
sự thống nhất, chủ yếu được tập hợp từ nhiều nguồn tư liệu riêng lẻ. Chính vì thế, việc
thực hiện những chương trình nghiên cứu tổng thể về đa dạng sinh học, hiện trạng
nguồn lợi ĐVTM hai mảnh vỏ trong hệ sinh thái rừng ngập mặn là rất cần thiết trong
thời điểm hiện tại.
Bản báo cáo nguồn lợi động vật thân mềm hai mảnh vỏ (BIVALVIA) tại một số
vùng rừng ngập mặn điển hình ven biển Việt Nam của Nguyễn Quang Hùng và Hoàng
Đình Chiều, 2009 đã trình bày kết quả nghiên cứu bước đầu về cấu trúc thành phần
loài, nguồn lợi, tình hình nuôi trồng và khai thác ĐVTM hai mảnh vỏ tại 4 vùng rừng
ngập mặn: Đồng Rui - Quảng Ninh (đại diện khu vực phía Bắc), Hưng Hòa - Nghệ An
(đại diện khu vực miền Trung), Long Sơn – Vũng Tàu (đại diện khu vực Đông Nam
Bộ) và vườn Quốc gia Cà Mau (đại diện khu vực Tây Nam Bộ). Đây là cơ sở khoa học
bước đầu cho việc đề xuất hướng nghiên cứu sâu hơn và các giải pháp sử dụng bền
vững nguồn lợi ĐVTM hai mảnh vỏ trong hệ sinh thái rừng ngập mặn Việt Nam.
Các công trình nghiên cứu về ĐVTM ở Việt Nam được trình bày ở bảng sau:
Click to buy NOW!
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
Merethrix lyrata
Ngao
Veneridae
Nguyễn Chính (1999)
Vẹm vỏ xanh
Perna viridis
Vẹm
Mytilidae
Ngô Anh Tuấn (2001)
Điệp seo
Comptopallium radula
Điệp
Pectinidae
Hoàng Thị Bích Đào (2001)
Sò huyết
Anadara granosa
Sò
Arcidae
Đào Minh Đông (2004)
Tu hài
Lutralia rhylchaena
Vọp
Mactridae
Bảng trên là các công trình nghiên cứu về đặc điểm sinh sản của một số loài hai
mảnh vỏ. Nhìn chung các tác giả tập trung nghiên cứu các đặc điểm như:
Sự phát triển của tuyến sinh dục:
Nghiên cứu về sự phát triển tuyến sinh dục các loài trong họ ngao dầu
(Meretrix), Trương Quốc Phú (1996), cho biết sự phát triển tuyến sinh dục của nghêu
Bến Tre (M. lyrata) trải qua 5 giai đoạn như sau:
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
còn nhỏ, rỗng bên trong.
Giai đoạn II: Nang trứng bắt đầu phồng lên, bên trong các noãn bào đã phát
triển lấp đầy khoảng trống của nang trứng.
Giai đoạn III: Đây là giai đoạn trứng chín sẵn sàng tham gia sinh sản. Các nang
trứng lúc này phồng to, màng Follicule mỏng đi, bên trong nang chứa đầy trứng chín.
Tế bào trứng chín cũng gia tăng kích thước và có hình đa giác, tròn hay bầu dục. Một
số tác giả chia giai đoạn này thành 2 giai đoạn là giai đoạn bắt đầu chín và giai đoạn
chín muồi.
Giai đoạn IV: Giai đoạn này nghêu vừa sinh sản xong, tuyến sinh dục chứa
nhiều nang trứng rách nát và trống rỗng. Trong nang trứng còn một số trứng sót lại
chưa được phóng ra ngoài.
Cũng theo Trương Quốc Phú (1999), từ tháng 1 - 2, đa số nghêu có tuyến sinh
dục ở giai đoạn 0 hoặc I. Từ tháng 3 - 6, tỷ lệ nghêu có tuyến sinh dục ở giai đoạn III
chiếm ưu thế, sau đó giảm dần. Từ tháng 7 trở đi nghêu có tuyến sinh dục ở giai đoạn II
tăng, nhưng tỉ lệ cá thể ở giai đoạn III không tăng.
Tuổi và kích cỡ thành thục
Trong nghiên cứu sinh học sinh sản, tuổi và kích cỡ thành thục là một tiêu chí rất
được quan tâm. Để xác định tuổi của các loài hai mảnh vỏ người ta thường dựa vào số
lượng các đường sinh trưởng trên vỏ. Tuy nhiên, điều này chỉ đúng cho các loài phân bố ở
vùng ôn đới hay những loài có gờ sinh trưởng rõ ràng. Đối với các loài nhuyễn thể hai
mảnh vỏ ở nước ta việc xác định tuổi là không thể thực hiện được, do vậy ta chỉ có thể xác
định kích thước thành thục lần đầu mà thôi. Kích thước thành thục lần đầu của một số loài
như: Tu hài (59 mm), nghêu Bến Tre (35 mm).
Tỷ lệ thành thục
Tỷ lệ thành thục là % số cá thể có tuyến sinh dục ở giai đoạn thành thục trong
quần đàn. Nghiên cứu tỷ lệ thành thục của sò huyết (A. granosa), Hoàng Thị Bích Đào
(2001) cho biết: Tỷ lệ thành thục của sò huyết đạt giá trị cao (75 – 98%) vào mùa sinh
Click to buy NOW!
P
D
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
Điệp quạt Ch. nobilis 2.800.000 ± 1.004.988 Nguyễn Thị Xuân Thu, 1994
Vẹm vỏ xanh Ch.Viridis 9.332.473 ± 1.448.571 Nguyễn Chính, 1999
Sò huyết A.granosa 1.848.000 Hoàng Thị Bích Đào, 2001
Sò huyết dài A.nodifera 1.173.551 Hoàng Thị Bích Đào, 2003
Điệp seo C.radula 1.855.000 ± 323.000 Ngô Anh Tuấn, 2001
Giới tính
Nghiên cứu về giới tính của nhuyễn thể hai mảnh vỏ được nhiều tác giả quan
tâm trong nước. Ngoài hai tính phổ biến là tính đực và tính cái, trong quần đàn một số
loài còn tồn tại lưỡng tính (cùng một thời điểm có cả nang tinh và nang trứng) như:
Ngao, vẹm.
Loài Tỷ lệ đực/cái Tác giả
Sò huyết 1/1,72 Hoàng Thị Bích Đào, 2003
Tu Hài 1,23/1 Hoàng Minh Đông, 2004
Tỷ lệ đực/cái thay đổi tùy theo loài, nhóm kích thước và thời điểm trong năm:
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
đã bị suy giảm nhanh chóng thì động vật thân mềm mới được quan tâm nghiên cứu. Ở
Quảng Ninh, những nghiên cứu về động vật thân mềm mới thực sự được quan tâm từ
năm 2004.
Bào ngư, vẹm xanh và tu hài là những đối tượng phân bố tự nhiên tại huyện
Vân Đồn - Quảng Ninh. Nhưng do khai thác quá mức, nguồn lợi bị suy giảm nghiêm
trọng. Năm 2004, Phòng Kỹ thuật - Sở thuỷ sản Quảng Ninh đã triển khai đề tài: Nuôi
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
10
thử nghiệm bào ngư (Haliotis diversicolor Reeve, 1846), vẹm xanh (Perna
viridis Linnaeus, 1758) và tu hài (Lutraria rhynchaena Jonas, 1844) thương phẩm tại
tại huyện Vân Đồn - Quảng Ninh, 2004.
Ốc hương cũng là đối tượng phân bố tự nhiên ở huyện Vân Đồn - Quảng Ninh
nhưng số lượng ít. Từ sự thành công của công nghệ sản xuất giống nhân tạo ốc hương
của Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản III, Trung tâm hỗ trợ phát triển nuôi thuỷ sản
Vân Đồn đã thực hiện dự án: Nuôi thử nghiệm ốc hương (Babylonia areolata Link,
1807) thương phẩm bằng lồng chìm tại huyện Vân Đồn - Quảng Ninh, 2005[23].
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
a
c
k
.
c
o
m
11
Năm 2006, Viện Nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I phối hợp với Công ty Đầu tư
và phát triển Hạ Long - Quảng Ninh đã nhập giống hầu TBD từ Đài Loan về nuôi
thăm dò tại vịnh Bái Tử Long. Hầu TBD nuôi tại vịnh có tốc độ tăng trưởng rất nhanh,
trong thời gian 8 - 10 tháng nuôi hầu đã đạt kích cỡ thương phẩm trung bình từ 65-
75mm/con, khối lượng từ 70-80g/con và tỷ lệ sống đạt từ 54-63%. Để chủ động sản
xuất và nuôi thương phẩm hầu TBD đạt tiêu chuẩn xuất khẩu, góp phần bảo vệ môi
trường vịnh Bái Tử Long, Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I đã thực hiện đề tài:
Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống và nuôi thương phẩm hầu TBD (Crassostrea
gigas Thunberg, 1793) phục vụ xuất khẩu, 2008 - 2010[23].
Các đề tài và dự án nuôi thử nghiệm, dự án tiếp nhận công nghệ chủ yếu tập
trung vào các đối tượng có giá trị kinh tế cao và được nuôi phổ biến như tu hài, ốc
nhẩy, điệp Texas, bào ngư, hầu biển, ốc Hương…chứ chưa quan tâm nghiên cứu về
bệnh, nghiên cứu phục hồi nguồn lợi các đối tượng đặc sản quý hiếm như ngán
(Austriella corrugata Deshayes, 1843), ốc đĩa (Nerita balteata Reeve, 1855 )…
* Tình hình sản xuất giống và nuôi ĐVTM ở Quảng Ninh [23]
Sản xuất giống
Với diện tích đã nuôi động vật thân mềm rất lớn, hàng năm nhu cầu con giống
động vật thân mềm trong tỉnh là rất lớn. Tuy nhiên, số lượng và chất lượng giống động
vật thân mềm sản xuất tại Quảng Ninh còn rất hạn chế. Phần lớn được nhập từ Trung
Quốc, Đài Loan và các tỉnh ngoài.
Bảng 1.2. Lượng giống cho nuôi ĐVTM giai đoạn 2005 – 2010
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
Giống tu hài: Lần đầu tiên, năm 2005, Xí nghiệp sản xuất tôm giống Hạ Long,
Đông Xá - Vân Đồn - Quảng Ninh đã sản xuất được 0,5 triệu con giống tu hài từ 1 -
1,5 cm/con.
Giống ốc nhẩy: Chủ yếu được thu từ tự nhiên. Giống ốc nhẩy nhân tạo mới chỉ
được thử nghiệm sản xuất. Năm 2008, Trung tâm khoa học kỹ thuật và sản xuất giống
thuỷ sản Quảng Ninh đã sản xuất được 2,3 vạn con giống cấp 2 (2-3g/con). Năm 2009,
dự kiến sản xuất được 2,5 – 2,6 vạn con giống cấp 2. Hiện Quảng Ninh có nhu cầu lớn
về giống ốc nhảy nhưng chưa được đáp ứng.
Ốc hương: Năm 2009, Trại giống An Sinh, Hà Khẩu, TP. Hạ Long đã sản xuất
được 7 vạn ốc Hương giống. Còn lại, giống chủ yếu được nhập từ Khánh Hoà.
Điệp quạt, vẹm xanh: Giống được lấy từ tự nhiên.
Giống bào ngư: Viện nghiên cứu NTTS III .
Như vậy có thể thấy, nhu cầu về giống ĐVTM ở Quảng Ninh là rất lớn, tăng
mạnh sau từng năm do diện tích nuôi tu hài và nuôi hầu Thái Bình Dương tăng mạnh.
Trong khi đó, sản xuất giống ĐVTM trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh chưa đáp ứng được
nhu cầu. Các trại sản xuất nhỏ lẻ, công nghệ chưa ổn định, chủ yếu tận dụng trại sản
xuất tôm giống hay thiết kế như trại sản xuất tôm giống để sản xuất giống ĐVTM,
chưa phù hợp với công trình sản xuất giống ĐVTM.
Nuôi thương phẩm
Nghề nuôi ĐVTM ở Quảng Ninh đã có từ lâu, nhưng chỉ thực sự phát triển mạnh
mẽ từ năm 2006 cùng với sự phát triển nuôi tu hài và hầu Thái Bình Dương trên vịnh Bái
Tử Long. Đối tượng nuôi chủ yếu hiện nay ở Quảng Ninh là trai ngọc, tu hài, hầu Thái
Bình Dương, ngao dầu, nghêu Bến Tre và sò huyết… Ngoài ra, ngư dân còn đầu tư phát
triển nuôi một số loài có giá trị kinh tế cao như: vẹm xanh, điệp quạt, ốc hương, ốc nhảy.
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
Ốc nhảy da vàng
Strombus canarium Linné, 1758 Dog conch
Các loài ĐVTM đang được nuôi phổ biển tại Quảng Ninh, chủ yếu được nuôi
theo hai hình thức :
(1) Hình thức thứ nhất: Nuôi ĐVTM theo kiểu giàn bè, lồng treo.
Các đối tượng nuôi: Trai ngọc, vẹm xanh, ốc hương, tu hài, hầu, điệp.
Các vùng nuôi: Chủ yếu là nuôi trên biển, các vụng, vịnh kín sóng gió.
(2) Hình thức nuôi thứ hai: Nuôi bãi triều
Các đối tượng nuôi: Ngao, sò, nghêu, (tu hài), ốc nhảy.
( ): Ít áp dụng vì khó quản lý.
Các vùng nuôi: Chủ yếu là các bãi triều ven biển và các bãi triều
(1) Nuôi giàn bè, lồng treo
Nuôi ĐVTM bằng lồng, giàn bè trên biển là hình thức nuôi phức tạp và đòi hỏi
trình độ kỹ thuật cao hơn so với nuôi ở bãi triều, đặc biệt là nghề nuôi trai cấy ngọc.
Đối tượng nuôi chủ yếu của hình thức này là trai ngọc Mã Thị, vẹm xanh, tu hài, hầu,
điệp, ốc hương, trong đó:
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
40,0
Cống Đỏ, Vông Viêng, Đầu bê, Trà
Báu, Hang Trai, Bồ Hòn, Mắt Quỉ - TX
Cẩm Phả.
Cty CPXNK Thuỷ Sản Quảng
Ninh
7,0 Vụng Danh, Cặp Tiên
XN Ngọc trai Hải Minh 106,6 Đảo Hoi, đảo Mồi Đen
Cty TNHH Trường An 48,0
Hòn con Trâu, đảo Lão Vọng, hòn
Miếu
Cty TNHH Toàn Thắng 2,0 Gần Vụng Danh – TP Hạ Long
Cty TNHH Trịnh Dương 9,0
Vụng Thằng Tây, Hang Quan – H. Vân
Đồn
Cty TNHH Hải Châu 17,0 Hòn Cát Giá
Cty TNHH Giai Nghiệp 50,0 Hòn Đen Đông
Tổng 400,0
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
xuất khẩu sang thị trường Nhật Bản 400- 500 kg ngọc trai đạt tiêu chuẩn do Hiệp hội
xuất nhập khẩu ngọc trai Nhật Bản kiểm duyệt và cũng là doanh nghiệp duy nhất ở
Việt Nam đưa thương hiệu ngọc trai Việt Nam vào thị trường Nhật Bản thông qua sự
kiểm duyệt của hiệp hội này.
Nuôi tu hài
Năm 2003 được sự hỗ trợ của Hợp phần SUMA, Trung tâm Khuyến Ngư
Quảng Ninh đã triển khai thực hiện mô hình nuôi tu hài thương phẩm tại xã Bản Sen,
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
16
huyện Vân Đồn, thời gian nuôi thử nghiệm một năm. Kết quả của mô hình nuôi thử
nghiệm cho thấy tu hài là một đối tượng nuôi mới, kỹ thuật nuôi tương đối đơn giản,
vốn đầu tư thấp, lồng và giàn bè nuôi dễ thiết kế và dễ xây dựng, tỷ lệ sống trong quá
trình nuôi cao, ít dịch bệnh, giá bán sản phẩm cao, dễ bán. Qua 5 năm thực hiện mô
hình đến nay năm 2009 phong trào nuôi tu hài đã phát triển mạnh mẽ và cuốn hút được
các ngư dân, các công ty đầu tư vào nuôi. Điển hình là Ông Đỗ Hữu Tờ, năm 2005 đã
đầu tư 50 ha, năm 2006 tăng lên 100 ha nuôi tu hài tại Hòn Bánh Sữa, xã Bản Sen,
X
C
h
a
n
g
e
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
t
r
a
c
k
.
c
o
m
17
Hải Minh, Công ty tài năng trẻ. Ước tính có khoảng 500 tấn hầu thương phẩm đang
được nuôi tại Quảng Ninh.
Nuôi ốc hương
Nghề nuôi ốc hương đang phát triển nhanh tại khu vực các tỉnh miền Trung đặc
biệt là Khánh Hoà, đầu năm 2005 Trung tâm Hỗ trợ phát triển thuỷ sản Vân Đồn triển
khai thực hiện dự án nuôi thử nghiệm ốc hương thương phẩm bằng lồng tại đảo Hang
Hoi - Vân Đồn. Tổng số có 6 ô lồng (dài 5m x rộng 2,5 m x cao 0,6 m) với tổng diện
tích 75 m
2
, tổng kinh phí đầu tư 200 triệu đồng. Ốc hương nuôi thử nghiệm phát triển
tốt, khẳng định điều kiện môi trường sinh thái ở tỉnh Quảng Ninh phù hợp với điều
kiện sinh trưởng và phát triển của ốc hương.
Tuy nhiên, ốc hương là đối tượng ăn thịt nên người nuôi phải đầu tư thức ăn và
trong quá trình nuôi nếu quản lý không tốt sẽ ảnh hưởng đến môi trường nước biển ở
Vịnh. Do vậy vùng nuôi ốc hương đã được ngành quy hoạch nuôi tại một số khu vực
đảo xa và giám sát chặt chẽ môi trường ở khu vực này. Hiện nay chỉ còn một số hộ
nuôi ốc hương ở xã đảo Minh Châu, Quan Lạn - Vân Đồn.
Nuôi vẹm xanh
Vẹm xanh là đối tượng năm 2003 Quảng Ninh đưa vào nuôi thử nghiệm tại đảo
V
i
e
w
e
r
w
w
w
.
d
o
c
u
-
t
r
a
c
k
.
c
o
m
Click to buy NOW!
P
D
F
-
X
m