Thuyết minh thiết kế tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Văn Bách
SVTH : Nguyễn Thành Công – Lớp TC Cầu Đường 2 - K44 Trang 1
PHẦN I
— { & { –
LẬP DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1. Căn cứ vào các kết luận đã được thơng qua trong bước báo cáo nghiên cứu tiền
khả thi, cụ thể:
- Kết quả dự án về mật độ xe cho tuyến đường A - B đến năm 2015 đạt lưu lượng
xe thiết kế N = 2520 xe/ngày đêm.
- Tốc độ xe chạy dùng để thiết kế: V
TK
= 80 km/h.
2. Căn cứ vào các kết quả điều tra, khảo sát tại hiện trường về các đặc điểm địa hình,
địa mạo, điều kiện tự nhiên khí hậu, thủy văn, địa chất… của khu vực tuyến đi qua; về tình
hình dân sinh, kinh tế, chính trị văn hóa, các nguồn cung cấp vật liệu xây dựng trong vùng
III. MỤC TIÊU CỦA DỰ ÁN :
Việc hình thành tuyến đường A-B trong tương lai sẽ mở ra nhiều cơ hội thuận lợi để
thúc đẩy phát triển về nhiều mặt: kinh tế, văn hố, xã hội, an ninh, quốc phòng của địa
phương. Tạo điều kiện dễ dàng cho việc giao lưu hàng hố và hành khách trong vùng nhằm
rút ngắn khoảng cách giữa đồng bằng với miền núi, giữa thành thị với nơng thơn vùng sâu,
vùng xa…
Vì vậy, mục tiêu của dự án là nghiên cứu các khả năng xây dựng một tuyến đường
nối hai điểm A –B một cách hợp lý xét trên các góc độ kinh tế, kỹ thuật …
IV. PHẠM VI NGHIÊN CỨU :
- Phạm vi hướng chung của tuyến (từ khu vực của điểm A đến khu vực của điểm
B)
- Khái qt quan hệ với các quy hoạch của hệ thống giao thơng khu vực.
Thuyết minh thiết kế tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Văn Bách
SVTH : Nguyễn Thành Công – Lớp TC Cầu Đường 2 - K44 Trang 3 CHƯƠNG II
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC
xuất và các xí nghiệp .
II. ĐẶC ĐIỂM KHÍ TƯỢNG, THỦY VĂN:
1. Khí h ậu:
a) Nhiệt độ:
Khu vực tuyến nằm sâu trong nội địa, ở đây chủ yếu có hai mùa mưa, nắng. Khu
vực tuyến chịu ảnh hưởng của mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, chịu ảnh hưởng của mùa
nắng từ tháng 11 đến tháng 6 năm sau. Nắng nóng, mưa nhiều, nhiệt độ cao nhất vào tháng
7 khoảng 32.1
0
C, nhiet độ thấp nhất vào tháng 12 khoảng 18.9
0
C.
b) Mưa:
Thuyết minh thiết kế tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Văn Bách
SVTH : Nguyễn Thành Công – Lớp TC Cầu Đường 2 - K44 Trang 4
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10, vào mùa mưa số ngày mưa thường xun, lượng
mưa trung bình tăng lên, độ ẩm tăng. Vào mùa nắng số ngày mưa rất ít, độ ẩm giảm. Lượng
mưa lớn nhất vào tháng 7 khoảng 220.4mm, thấp nhất vào tháng 1 khoảng 48.2mm.
c) Độ ẩm, mây, nắng:
Vào mùa mưa, độ ẩm tăng, mùa khơ độ ẩm giảm. Độ ẩm thấp nhất vào tháng 1 là
74.7%, cao nhất vào tháng 7 là 82.2%.
Lượng bốc hơi:Lượng bốc hơi cao nhất 145 mm vào tháng 7, thấp nhất 60mm vào
tháng1.
d) Gió, bão:
Khu vực này hầu như khơng có bão, gió chủ yếu theo hướng Tây - Tây Nam.
2. Thủy văn:
Ở khu vực này chỉ có nước mặt khơng có nước ngầm.
Thuyết minh thiết kế tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Văn Bách
SVTH : Nguyễn Thành Công – Lớp TC Cầu Đường 2 - K44 Trang 5
BIỂU ĐỒ HOA GIĨ
9.4
N
8.7
TN
14.2
4.2
B
4.4
3.8
6.2
4.9
3.8
3.6
T
TB
6 26.3 82 140 150 13
7 32.1 82.2 145 190 15
8 28.3 81.9 120 220.4 20
9 26.1 79.9 110 200 15
10 23 79 100 144.5 13
11 21.2 77 75 142 7
12 18.9 76.5 65 82 4
Thuyết minh thiết kế tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Văn Bách
SVTH : Nguyễn Thành Công – Lớp TC Cầu Đường 2 - K44 Trang 6
BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ
T C BIỂU ĐỒ ĐỘ ẨM
w %
á cát và á sét lẫn sỏi sạn dày từ 4 ÷ 6m. Bên dưới là nền đá gốc. Địa chất vùng này rất tốt
cho việc làm đường, ở một số vị trí có thể khai thác đá phục vụ cho việc xây dựng nền, mặt
và các cơng trình trên đường.
Trong khu vực tuyến khơng có các hiện tượng đất trượt, sụt lở, đá lăn, hang động,
castơ nên thuận lợi cho việc triển khai tuyến và xây dựng đường sẽ khơng cần đến các
cơng trình gia cố phức tạp.
Đất xung quanh tuyến khơng có tình trạng phong hố, hướng của lớp đất khơng có
uốn nếp, gãy khúc, khơng có hiện tượng lầy lội và trượt quanh tuyến, khơng có biến dạng
dưới tác dụng xe chạy, đất nền khơng giảm cường độ, đất này dùng làm đất đắp nền đường
rất tốt, khơng cần lấy ở nơi khác và đất có độ ẩm tương đối ổn định.
BẢNG CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA ĐẤT KHU VỰC TUYẾN ĐI QUA
Tên đất
Độ ẩm tự
nhiên W(%)
Dung trọng
γ (T/m
3
)
Lực dính
C (Kg/cm
2
)
Góc ma sát
trong ϕ (độ)
Á cát
19
÷
22
2.00 0.05 21
Á sét
- Tuyến đi qua vùng núi nên việc vận chuyển máy móc, nhân lực, gặp nhiều khó
khăn đặc biệt vào mùa mưa đường trơn trượt, một số nơi phải mở đường tạm để đưa nhân
lực, vật lực vào phục vụ cơng trình.
- Bản đồ địa hình tỉ lệ 1/25000.
- Lưu lượng xe chạy 2 chiều tính cho năm tương lai là 2520 xe/ngày đêm.
- Lưu lượng xe thiết kế được quy đổi về xe con tính theo cơng thức:
N
tb năm
=
∑
ii
na xcqđ/nđ
Trong đó :
N
tb năm
: - Lưu lượng xe thiết kế bình qn ngày đêm trong năm tương lai.
a
i
: - Hệ số quy đổi về xe con của từng loại xe khác nhau.
n
i
: - Số lượng từng loại xe khác nhau.
Bảng A1: Dự báo thành phần giao thơng ở năm đầu sau khi đưa đường vào khai thác sử
dụng.
Loại xe
Trọng lượng
trục P
i
(KN)
Số trục
sau
Sốbánh của mỗi
Lưu lượng xe chạy là số phương tiện vận tải đi qua một mặt cắt ngang của đường
trong một đơn vị thời gian.
Thuyết minh thiết kế tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Văn Bách
SVTH : Nguyễn Thành Công – Lớp TC Cầu Đường 2 - K44 Trang 11
Lưu lượng xe trên tuyến AB : 2520 xe/ngàyđêm.
Lưu lượng xe thiết kế là số xe con được qui đổi từ các loại xe khác thơng qua một
mặt cắt trong một đơn vị thời gian, tính cho năm tương lai.
Loại xe
Lượng xe n
i
xe/ngày đêm
Hệ số
quy đổi(a
i
)
Xe con
quy đổi
1. Xe con các loại 680 1.0 680
2. Xe bt các loại
+Loại nhỏ 750 2.0 1500
+Loại lớn 40 2.5 100
3. Xe tải các loại
+Nhẹ 610 2.0 1220
+Vừa 320 2.0 640
+Nặng 100 2.0 200
n
Thuyết minh thiết kế tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Văn Bách
SVTH : Nguyễn Thành Công – Lớp TC Cầu Đường 2 - K44 Trang 12
Trong đó:
B
n
: chiều rộng nền đường ; B
m
: chiều rộng mặt đường.
B
l
: chiều rộng lề đường ; i
m
: độ dốc mặt đường.
i
lgc
: độ dốc lề đường gia cố ; i
lkgc
: độ dốc lề đường khơng gia cố
a) Xác định số làn xe trên mặt cắt ngang:
Số làn xe trên mặt cắt ngang được xác định theo cơng thức : n
lx
=
lth
cdgio
NZ
Z : hệ số sử dụng năng lực thơng hành.
Ở đây V
tt
=80 km/h nên lấy Z=0.55
Thay số vào, ta có :
n
lx
=
1000
55
.
0
483
×
= 0.88 làn xe
Tuy nhiên, theo bảng 6 và điều 4.1.2 quy trình 4054-05 quy định đối với cấp kỹ thuật của
đường là cấp III (V
tt
=80 km/h) thì số làn xe u cầu là 2 làn xe.
Vì vậy, ta chọn n
lx
= 2 làn.
b) Tính khả năng thơng xe của đường:
Khả năng thơng xe của một con đường phụ thuộc vào số làn xe, chiều rộng của mỗi
làn, phụ thuộc vào vận tốc của xe và các chướng ngại vật cản trở giao thơng, khả năng
thơng xe ký hiệu là N (xe/nđ hay xe/giờ)
Khả năng thơng xe theo lý thuyết của một làn xe được xác định theo cơng thức :
N =
(
)
l o
V.t
L o
lk
S h
Lo = l
0
+ V.t + S
h
+ l
k
với : l
0
: chiều dài của xe con, lấy theo quy trình 4054-05 ta được l
0
= 6 m.
t : thời gian phản ứng tâm lý của người lái xe, thường lấy t = 1 s.
l
k
: cự ly an tồn (bằng 5 -10 m tùy chướng ngại vật), lấy l
k
= 7.5 m
S
h
: cự ly hãm xe, được tính như sau :
S
h
62
.
91
801000
×
= 873
xe
/
h
Nếu xe chạy mà khơng thấy nguy hiểm thì thực tế khả năng thơng xe của một làn xe trên
mỗi giờ chỉ bằng 0.3
÷
0.5 trị số N tính ở trên, tức là:
Khả năng thơng xe thực tế của mỗi làn trong 1 giờ :
N
tt
= (0.3
÷
0.5) x N
lt
= (0.3
÷
0.5) x 873 = (262
÷
437)
xe
/
h
l = a + c + x + y
l : Chiều rộng làn xe chạy ( m ).
c : Khoảng cách giữa hai bánh xe ( m ).
d : Chiều rộng phủ bì của xe ( m ).
a : Khoảng cách từ sườn thùng xe đến tim bánh xe (m)
x : Khoảng cách từ sườn thùng xe đến tim đường (m).
y : Khoảng cách từ bánh xe đến mép phần xe chạy (m).
Với xe con: d
1
= 1.8m ; c
1
= 1.12m
Với xe tải: d
2
= 2,5m ; c
2
= 1,78m
- Khoảng cách từ sườn thùng xe đến tim bánh xe của xe con là a
1
:
a
1
=
2
11
cd −
=
2
12.18.1
−
1
= 0.34 + 1.12 + 1.0 + 1.0 = 3.46m
- Khoảng cách từ sườn thùng xe đến tim bánh xe của xe tải là a
2
:
a
2
=
2
22
cd −
=
2
78.15.2
−
= 0.36 m
Từ cơng thức kinh nghiệm có:
x
2
= y
2
= 0.5 + 0.005 × V
2
Với xe tải ta giả thiết: V
1
=60 km/h
⇒
x
1
+ l
2
= 3.46 +3,74 = 7.2m
Từ đó ta tính được chiều rộng của nền đường :
B
n
= 7.2 + 2 x 2.5 = 12.2 m
*Trường hợp 2: Hai xe con chạy ngược chiều nhau.
Vì đường có 2 làn xe nên chiều rộng của mặt đường trong trường hợp này là:
B
m
= 2x l
1
= 2 x 3.46 = 6.92m
Từ đó ta tính được chiều rộng của nền đường :
B
n
= 6.92 + 2 x 2.5 = 11.92 m
*Trường hợp 3: Hai xe tải chạy ngược chiều nhau.
Vì đường có 2 làn xe nên chiều rộng của mặt đường trong trường hợp này là:
B
m
= 2x l
2
= 2 x 3,74 = 7.48m
Từ đó ta tính được chiều rộng của nền đường :
B
n
= 7.48 + 2 x 2.5 = 12.48 m
Theo bảng 7 điều 4.1.2 quy trình 4054-06 quy định với cấp đường III(vận tốc tính tốn =
Thuyết minh thiết kế tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Văn Bách
SVTH : Nguyễn Thành Công – Lớp TC Cầu Đường 2 - K44 Trang 16
Bảng tổng hợp các yếu tố kỷ thuật của trắc ngang :
Cấp hạng đường Đơn vị Tính
tốn
Tiêu chuẩn
Kiến
nghị
Số làn xe tối thiểu dùng cho xe
cơ giới
0.88 2 2
Bề rộng một làn xe (m)
3.74 3.5 3.5
Bề rộng phần xe chạy cho cơ
giới (m)
7.48 7.0 7.0
Bề rộng giải phân cách giữa
(m)
Sơ đồ phát sinh lực hãm xe :
Mh
rk
Pk
T
Pk
AThuyết minh thiết kế tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Văn Bách
SVTH : Nguyễn Thành Công – Lớp TC Cầu Đường 2 - K44 Trang 17 Lực hãm phanh P
h
chỉ có tác dụng khi có đủ sức bám giữa lốp xe với mặt đường, nếu
khơng thì xe vẫn trượt trên mặt đường mặc dù bánh xe khơng quay nữa. Vì vậy lực hãm có
ích lớn nhất chỉ có thể bằng lực bám lớn nhất, nghĩa là:
P
h
= T
max
= ϕ G
h
Trong đó: ϕ - hệ số bám
G
h
h
phải bằng
động năng tiêu hao do tốc độ ơ tơ giảm từ V
1
xuống V
2
, tức là:
G(ϕ ± i)S
h
=
22
2
2
2
1
2
2
2
1
VV
g
G
VV
m
−
=
−
Do đó có thể tính được chiều dài hãm xe:
( )
Nếu tốc độ xe tính bằng km/h thì:
( )
i
VV
kS
h
±
−
=
ϕ254
.
2
2
2
1
, m
Khi hãm xe, nếu xe dừng lại hẳn thì V
2
= 0, do đó:
( )
i254
k.V
S
2
h
±
=
ϕ
, m
SVTH : Nguyễn Thành Công – Lớp TC Cầu Đường 2 - K44 Trang 18
b) Cự ly tầm nhìn xe chạy :
Để đảm bảo an tồn cho xe chuyển động trên đường thì người lái xe cần phải
nhìn thấy ở phía trứơc một khoảng cách nhất định nào đó để khi có tình huống bất ngờ xảy
ra thì có thể xử lý tình một cách kịp thời và an tồn, tránh gây tai nạn. Khoảng cách đó
được gọi là cự ly tầm nhìn, kí hiệu là So .
Khi tính tốn So, để phù hợp với điều kiện xe chạy thực tế trên đường người
ta chia ra các trường hợp sau đây :
- Sơ đồ tầm nhìn một chiều : Hãm xe dừng lại trước chướng ngại vật
trên cùng một làn với một khoảng cách an tồn nào đó.
- Sơ đồ tầm nhìn hai chiều : Hai xe ngược chiều trên cùng một làn phải
dừng lại kịp thời cách nhau một đoạn an tồn.
- Sơ đồ tầm nhìn tránh xe : Hai xe ngược chiều trên cùng một làn xe
chạy sai phải kịp thời trở về làn xe của mình một cách an tồn.
- Sơ đồ tầm nhìn vượt xe : tính tốn khoảng cách sao cho xe 1 có thể
vượt xe 2 và trở về làn cũ của mình an tồn trước khi gặp xe 3 đang chạy ngược lại.
Các trường hợp trên là những trường hợp thường hay xảy ra tương ứng với
các cấp hạng đường . Ở đây , với cấp hạng kỹ thuật là cấp 80 ta chọn xét theo hai trường
hợp đầu.
Tầm nhìn được tính tốn trong điều kiện bình thường : hệ số bám ϕ =0.5, độ dốc dọc
của đường i
d
= 2 %.
- Xác định chiều dài tầm nhìn xe chạy theo sơ đồ 1:
Cự ly tầm nhìn một chiều (chiều dài tầm nhìn trước chướng ngại vật):
Ơ tơ chuyển động trên làn xe của mình và phát hiện chướng ngại vật tĩnh trên
cùng làn xe .u cầu đặt ra là người lái xe phải kịp thời hãm phanh để dừng lại trước
l
k
: chiều đoạn dự trữ an tồn l
k
= ( 5 -> 10 ) m.
S
h
: Qng đường ơtơ đi được trong q trình hãm xe được xác định:
S
h
=
)(245
2
i
Vk
±×
×
ϕ
Với : k : Hệ số sử dụng phanh trung bình dùng k = 1.2
V : Vận tốc thiết kế của xe V = 80 km/h.
Do đó : S
1
=
k
l
i
VkV
+
±×
chạy sai làn kịp thời trở về làn xe của mình thì cần phải có một khoảng cách nào đó
.Khoảng cách đó gọi là tầm nhìn 2 chiều .
Sơ đồ tính tốn tầm nhìn hai chiều:
lk
S2
l1
Sh
l'1
S'h
Chiều dài tầm nhìn hai chiều được xác định:
S
2
= l
1
+ S
h
+ l
k
+ S’
h
+ l
1
’
Tuy nhiên vì tính cho cùng một loại xe chạy cùng một vận tốc ( V
1
= V
2
) cho nên S
o
+
k
l
i
VkV
ϕ
ϕ
m
Quy trình quy định(bảng 10 trang 13, 4054-05) với V
tt
= 80
km
/
h
thì chiều dài tầm nhìn
thấy xe ngược chiều là 200 m. Do đó, chọn S
2
= 200 m
- Xác định chiều dài tầm nhìn xe chạy theo sơ đồ 3:
Thuyết minh thiết kế tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Văn Bách
SVTH : Nguyễn Thành Công – Lớp TC Cầu Đường 2 - K44 Trang 20
Cự ly tầm nhìn tránh nhau :
Theo sơ đồ này, hai xe chạy ngược chiều nhau trên cùng một làn xe, xe chạy trái làn
phải kịp lái về làn xe của mình để tránh xe kia một cách an tồn và khơng giảm tốc độ .
Sơ đồ tính tốn tầm nhìn tránh nhau ::
1
1
– vận tốc của xe 1, m/s;
l
2
- chiều dài xe 1 chạy được trong thời gian lái tránh xe 2, theo hình vẽ, xét tam giác
vng nội tiếp trong nửa vòng tròn bán kính r, ta có:
ar
4
a
ar
2
a
2r
2
a
2
l
2
2
2
≈−=
−=
1
2
2
1
2
3
==⇒ , m
Do đó: ar
V
V
2ar2VS
1
2
13
++= , m
Nếu 2 xe chạy cùng tốc độ V
1
= V
2
= V, km/h thì:
m,ar4
3,6
V
S
3
+=
Vậy thay số ta có : S
3
= ar4
3,6
S1-S2Ta có: S
4
= l
1
+ 2l
2
+ l
3
, m
Trong đó:
l
1
- chiều dài xe 1 chạy được trong thời gian người lái xe phản ứng tâm lý, lập luận
tương tự như trên ta có: l
1
= V
1
/3.6
⇒ l
1
= 80/3.6= 22m
2l
2
– chiều dài xe 1 chạy được trong suốt thời gian vượt xe 2. Theo hình vẽ, giả thiết
khi đến mặt cắt 0 – 0 thì xe 1 đuổi kịp xe 2, lúc bắt đầu vượt thì 2 xe cách nhau một khoảng
cách bằng hiệu số chiều dài hãm xe S
l
21
21121
2
−
−
+
=
V
1
và V
2
là tốc độ của xe 1 và xe 2, m/s.Ta giả sử cả hai xe đang chạy với vận tốc là
như sau : V
1
= 80km/h , V
2
= 70km/h , S
1
= 66
)04.05.0(254
802.1
2
=
−
×
, S
2
=
mS 50
21
V
l
V
2ll
t =
+
=
( )
=+=⇒
21
1
3
3
2ll
V
V
l
( )
m4402.28222
80
60
=+
Thay các giá trị l
1
, l
2
, l
3
vào cơng thức trên, cuối cùng ta có cơng thức xác định chiều
; i
n
: Độ dốc ngang của mặt đường
(+) : Dùng cho trường hợp có siêu cao; (-) : Dùng cho trường hợp khơng có siêu
cao
µ : Hệ số lực đẩy ngang
Để xác định lực đẩy ngang µ phải dựa vào các điều kiện sau:
Ø Điều kiện ổn định chống lật của xe :
µ =0.6 : lấy theo trị số an tồn nhỏ nhất
Ø Điều kiện ổn định chống trượt ngang :
µ =0.12 : lấy trong điều bất lợi nhất : mặt đường có bùn bẩn
Ø Điều kiện về êm thuận và tiện nghi đối với hành khách :
µ ≤ 0.1 : khó nhận biết xe vào đường cong
µ ≤ 0.15 : bắt đầu cảm nhận xe đã vào đường cong
µ = 0.2 : cảm thấy có đường cong rõ rệt và hơi khó chịu
µ = 0.3 : cảm thấy rất nguy hiểm, xe như muốn lật đổ
Ø Điều kiện tiết kiệm nhiên liệu và săm lốp : nghiên cứu cho thấy :
µ = 0.1 : hệ số lực đẩy ngang hạn chế, để săm lốp và nhiên liệu khơng tăng lên
nhiều
Quy trình 4054-05 quy định lấy :
µ
= 0.15 khi có bố trí siêu cao
µ
= 0.08 khi khơng bố trí siêu cao
Và bán kính đường cong nằm R được xác định như sau:
- Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất khi có bố trí siêu cao i
n
= i
scmax
= 840 m
Theo bảng 11 điều 5.3 TCVN 4054-05 quy định với cấp đường với cấp đường III(tốc độ
thiết kế 80 km/h):
- Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất, ứng với siêu cao 8% là R
min
=250 m
- Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất thơng thường, ứng với siêu cao 4% là R
min
=400 m
- Bán kính đường cong nằm nhỏ nhất khi khơng bố trí siêu cao là R
min
= 2500 m
d) Tính tốn siêu cao :
Để giảm bớt lực ly tâm, đảm bảo cho xe chạy được an tồn ổn định khi từ đường
thẳng vào trong đường cong nhất là các đường cong có bán kính nhỏ thì ta cần phải bố
trí siêu cao, tức là nâng mặt đường ở làn bên ngồi lên cùng độ dốc với làn bên trong.
Thuyết minh thiết kế tốt nghiệp GVHD: TS. Lê Văn Bách
SVTH : Nguyễn Thành Công – Lớp TC Cầu Đường 2 - K44 Trang 23
Khi đó, mặt đường chỉ còn một mái chứ khơng phải hai mái như trong đường thẳng.
Độ dốc của đường lúc này gọi là độ dốc siêu cao.
- Độ dốc siêu cao : Được xác định theo cơng thức :
i
sc
= µ−
×
R
V
127
500÷65
0
650÷250
0
≥2500
i
sc
(%
)
8 7 6 5 4 3 2
Khơn
g siêu
cao
- Bố trí siêu cao :
Thơng thường chiều dài đoạn nối siêu cao bố trí bằng chiều dài đường cong chuyển tiếp
n
n
i
n
0
i
n
i
SC
%
Đoạn nối siêu cao một nửa được bố trí trên đoạn thẳng, một nửa được bố trí trên đoạn
cong nếu như khơng có đường cong chuyển tiếp, nếu có đường cong chuyển tiếp thì đoạn
1
1
3
5
4
2
2'
1,2
3,4
5
i
1
i
2
i
SC
i
1
i
2
i
1
i
=0
i
1
i
1
i
2
n
i = imax
i
=
i
max
B
- Chiều dài đoạn nối siêu cao : i
sc
i
p
B
I
Lsc Chiều dài đoạn nối siêu cao được xác định theo cơng thức:
L
nsc
=
p
sc
i
iB ×∆+ )(