Nâng cao năng lực giảng viên trường cao đẳng kinh tế công nghiệp hà nội - Pdf 22



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
VIỆN ĐẠI HỌC MỞ HÀ NỘI
o0o
LÊ THỊ HUỆ NÂNG CAO NĂNG LỰC GIẢNG VIÊN
TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60340102 Người hướng dẫn khoa học:
TS. ĐỖ THỊ HẢI HÀ

HÀ NỘI - 2012
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của chính bản thân tôi. Các số
liệu sử dụng phân tích trong luận văn theo đúng quy định và trung thực, nếu có gì
sai trái tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm. HỌC VIÊN
Lê Thị Huệ

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN
LỜI CAM ĐOAN
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CỦA GIẢNG VIÊN
TRONG CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG 8
1.1 Giảng viên trường cao đẳng 8
1.1.1 Khái niệm giảng viên trường cao đẳng 8
1.1.2. Đặc điểm công việc của giảng viên trường cao đẳng 11
1.2. Năng lực của giảng viên trường cao đẳng 16

2.3.2. Nguyên nhân do cơ chế, chính sách của nhà nước 63
2.3.3. Nguyên nhân từ phía nhà trường: 63
2.3.4. Nguyên nhân do đối tượng giảng dạy 64
2.3.5. Nguyên nhân do nhu cầu xã hội 64
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO NĂNG LỰC
GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI 65
3.1. Những thách thức, yêu cầu mới đối với giảng viên trường Cao đẳng
Kinh tế Công nghiệp Hà Nội trong thời gian tới 65
3.1.1. Những thách thức đối với sự phát triển của trường Cao đẳng Kinh tế
Công nghiệp Hà Nội đến năm 2020 65
3.1.2. Những yêu cầu đối với giảng viên Trường Cao đẳng Kinh tế Công
nghiệp Hà Nội đến năm 2020 69
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực giảng viên trường Cao
đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội 71
3.2.1. Lập quy hoạch, kế hoạch nâng cao năng lực giảng viên 71
3.2.2. Xây dựng khung đánh giá năng lực. 74
3.2.3. Đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho giảng
viên đang giảng dạy để phù hợp với khung năng lực chuẩn 76 3.2.4. Có kế hoạch tuyển dụng để đảm bảo nguồn nhân lực 79
3.2.5. Thường xuyên tiến hành kiểm tra, đánh giá năng lực giảng viên trường
Cao đẳng kinh tế Công nghiệp Hà Nội. 79
3.2.6. Chế độ đãi ngộ đối với giảng viên 81
3.3. Điều kiện để thực hiện thành công các giải pháp 82
3.3.1. Đối với nhà nước 82
3.3.2. Đối với nhà trường 83
3.3.3. Đối với giảng viên: 83
KẾT LUẬN 84
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

DANH MỤC HÌNH

Hình 1.1: Mô hình dạy và học theo quan điểm lý luận dạy học 13
Hình 1.2: Mối quan hệ cơ bản của dạy và học theo quan điểm lý luận dạy học 14
Hình 1.3: Các tiêu chí đánh giá giảng viên 22
Bảng 1.1: Tổng hợp các tiêu chí đánh giá năng lực của giảng viên 33
Hình 2.1: Sơ đồ tổ chức trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội 45
Hình 2.1: Biểu đồ biểu diễn kiến thức xã hội 51
Hình 2.2: Biểu đồ biểu diễn kiến thức chuyên môn 52
Hình 2.3: Biểu đồ biểu diễn kỹ năng của giảng viên 55
Hình 2.4: Biểu đồ biểu diễn thái độ của giảng viên 59
1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Nghị quyết hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành trung ương Đảng khóa VIII đã
xác định “giảng viên là nhân tố quyết định đến chất lượng giáo dục và đã được xã
hội tôn vinh, chăm lo xây dựng đội ngũ giảng viên sẽ tạo được sự chuyển biến về
chất lượng giáo dục, đáp ứng được những yêu cầu mới của đất nước”. Năng lực
của giảng viên phản ánh chất lượng của giáo dục. UNESCO đã nhấn mạnh rằng:
“Vai trò của giảng viên vẫn là chủ yếu mặc dù cải cách giáo dục đang xảy ra”. Đội
ngũ giảng viên ở trường có nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu khoa học, bồi dưỡng, tự
bồi dưỡng, nhằm đào tạo thế hệ trẻ thành những người công dân vừa có đức lại vừa
có trình độ kỹ thuật tiên tiến… để góp phần “nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi

2015. Tiếp tục xây dựng hoàn thiện và phát triển nhà trường với quy mô chất lượng
quốc gia và quốc tế trong những năm tiếp theo”. Đây là một nhiệm vụ cực kỳ khó
khăn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố trong đó năng lực giảng viên đóng vai trò quan
trọng nhất. Làm thế nào có thể đáp ứng được quy mô ngày càng tăng của trường?
Vì vậy, tôi quyết định chọn đề tài: “Nâng cao năng lực giảng viên trường Cao
đẳng kinh tế Công nghiệp Hà Nội” làm luận văn thạc sỹ.
2. Tổng quan nghiên cứu
Năng lực của giảng viên trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội là
yếu tố quan trọng để quyết định chất lượng đào tạo của Trường. Tuy đã được quan
tâm đào tạo nhưng đứng trước yêu cầu phát triển của nhà trường, năng lực giảng
viên vẫn còn nhiều bất cập: Trình độ giảng viên không đồng đều, đội ngũ giảng viên
trẻ cao dẫn đến kinh nghiệp còn non, khả năng nghiên cứu khoa học, khả năng tự
học, tự bồi dưỡng dù có nhiều cố gắng nhưng vẫn còn ở mức độ thấp. Nếu phân tích
rõ được nguyên nhân những bất cập về năng lực của giảng viên thì có thể đề ra
được các biện pháp nâng cao năng lực của giảng viên phù hợp với yêu cầu của Nhà
trường. Mặc dù đã có một số đề tài nghiên cứu về nhà trường như tác giả Trần Thị
Phương Thủy với đề tài “Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội” năm 2010 với mục đích đánh
giá chung kết quả, định lượng thực trạng chất lượng và đề xuất một số biện pháp
quan trọng nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên trường CĐ KTCN HN đến
năm 2020. Luận văn đã giải quyết các vấn đề: Nghiên cứu cơ sở lý luận về chất
lượng của một đội ngũ giáo viên trường CĐ, ĐH; Đánh giá chung kết quả định
3

lượng thực trạng cùng các nguyên nhân của chất lượng đội ngũ giáo viên của trường
CĐ KTCN HN; Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đội ngũ giáo
viên trường CĐ KTCN HN.

4

5. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: giảng viên của trường Kinh tế Công nghiệp Hà Nội
- Phạm vi nghiên cứu :
+ Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu, đánh giá năng lực của giảng
viên trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội nhằm đề ra một số giải pháp
nâng cao năng lực của giảng viên.
+ Về địa bàn nghiên cứu: Do thời gian và điều kiện cũng như năng lực
nghiên cứu của bản thân còn hạn chế nên tôi chỉ xin nghiên cứu trong địa bàn
trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội thông qua những điều tra được tiến
hành với cả cán bộ, giáo viên và học sinh, sinh viên của nhà trường .
+ Thời gian nghiên cứu: Phân tích thực trạng và đánh giá năng lực giảng viên
từ năm 2009 đến nay, đề xuất giải pháp nhằm nâng cao năng lực giảng viên của
trường đến năm 2020.
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Quy trình nghiên cứu
Hệ thống hoá cơ sở


5

6.2. Thu thập dữ liệu.
6.2.1. Dữ liệu thứ cấp:
- Qua nghiên cứu, báo cáo có liên quan đến trường Cao đẳng kinh tế Công
nghiệp Hà Nội để thu thập được các dữ liệu về cơ sở lý luận liên quan: quá trình
hình thành và phát triển của Trường Cao đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội, số liệu
tổng hợp về đội ngũ giảng viên.
- Thông qua quy định về chức năng, nhiệm vụ của giảng viên Trường Cao
đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội, từ đó xây dựng khung yêu cầu năng lực của
giảng viên.
6.2.2. Dữ liệu sơ cấp: Thu thập qua 3 cách:
- Quan sát, dự giờ để đánh giá về năng lực của giảng viên
- Phỏng vấn sâu:
+ Đối tượng phỏng vấn: Phỏng vấn 01 hiệu phó, 03 trưởng khoa và 01
trưởng phòng
+ Nội dung phỏng vấn: yêu cầu năng lực của giảng viên, thang điểm đánh
giá và đánh giá năng lực hiện tại của họ.
Khi được phỏng vấn về thang điểm đánh giá năng lực của giảng viên, các đối
tượng trên đều cho rằng để giảng viên đạt được yêu cầu nếu tính thang điểm từ 1
đến 5 thì giảng viên có điểm từ 2,5 đến 3,49 là đạt yêu cầu. Tuy nhiên để đóng góp
cho sự phát triển của nhà trường đến năm 2020 thì đội ngũ giảng viên phải đạt điểm
số từ 3,5 trở lên, thang điểm được dùng để đánh giá như sau:
Bảng1. Thang điểm đánh giá
Mức điểm Mức độ năng lực
1,00 – 1,49 điểm Năng lực rất yếu
1,50 – 2,49 điểm Năng lực yếu
2,50 – 3,49 điểm Năng lực trung bình
3,50 – 4,49 điểm Năng lực tốt

đẳng Kinh tế Công nghiệp Hà Nội.
+ Cách thiết kế phiếu điều tra: Trên cơ sở các yêu cầu về năng lực của giảng
viên, tác giả đã tiến hành thiết kế mẫu phiếu điều tra để đánh giá năng lực giảng
viên. Mẫu phiếu được thiết kế chung cho cả 3 đối tượng là lãnh đạo, giảng viên và
sinh viên. Nội dung phiếu điều tra được thiết kế tập trung vào kiến thức, kỹ năng và
thái độ của người giảng viên. Các yếu tố cấu thành năng lực được thiết kế bởi các
tiêu chí khác nhau theo thang đánh giá từ 1-5 (Trong đó: 1. Rất kém; 2. Kém; 3.
Bình thường; 4. Tốt; 5. Rất tốt).
6.3.3. Xử lý số liệu thu thập:
Bằng phương pháp thống kê và tổng hợp, sử dụng phần mềm SPSS.
- Kết quả phỏng vấn được tập hợp trên các bảng nhằm thống kê, tổng hợp
việc đánh giá năng lực của đội ngũ giảng viên.
7

- Kết quả điều tra khảo sát, dự giờ sẽ được tổng hợp số liệu, tính điểm trung
bình cho các tiêu chí.
Để đánh giá đúng năng lực của đội ngũ giảng viên chúng ta không những kết
hợp các phương pháp điều tra để có được bảng số liệu điều tra mà còn phải so sánh
các kết quả về năng lực đó để có cách nhìn tổng quát, từ đó đưa ra giải pháp nhằm
hoàn thiện về năng lực giảng viên.
Phương pháp so sánh kết quả được thực hiện trên hai khía cạnh như sau:
Thứ nhất: so sánh điểm giữa các năng lực để xác định năng lực nào tốt hơn
năng lực nào, sự so sánh này là tương đối, miêu tả sự hơn kém giữa 2 năng lực, chưa
phản ánh được mức độ tuyệt đối của từng năng lực. Đồng thời, so sánh với yêu cầu đặt
ra để thấy được tiêu chí nào đã đạt yêu cầu, tiêu chí nào cần phải nâng cao.
Thứ hai: so sánh kết quả đánh giá giữa các đối tượng đánh giá khác nhau.
Khi tiến hành điều tra, kết quả thu được từ đánh giá của lãnh đạo, sinh viên và giảng

nhờ vào tiềm năng trí tuệ, nội lực tinh thần và văn hóa. Ngày nay chất xám chính là
tài nguyên quý giá nhất, khi mà các quốc gia giàu lên bởi tài nguyên chất xám, chất
xám quyết định đến vị thế của quốc gia ấy trên thị trường và chính trường quốc tế.
Chất xám không còn là tài sản riêng mà trở thành hàng hóa trao đổi giữa các quốc
gia. Nền kinh tế tri thức và xu hướng toàn cầu hóa tạo nhiều cơ hội cho các nước
còn nghèo mà có tiềm năng chất xám, có lực lượng lao động trẻ, dồi dào, cần cù,
thông minh và chịu khó học hỏi như Việt Nam. Sự kiện Việt Nam gia nhập WTO
năm 2007 kích thích sự phát triển nhiều ngành nghề mới. Tuy nhiên, sau một thời
gian Việt Nam chính thức là thành viên của tổ chức thương mại thế giới, tham gia
vòa nền kinh tế toàn cầu, nguồn nhân lực của chúng ta bộc lộ nhiều yếu kém, nhiều
vấn đề cần giải quyết, trong đó chất lượng nguồn nhân lực nhìn chung chưa cao,
chưa đồng đều, nhân lực có trình độ quản lý và có tay nghề cao còn rất thiếu về số
lượng và kém vầ chất lượng. Những bất cập trên đòi hỏi Việt Nam phải cải cách,
đổi mới hệ thống giáo dục và đào tạo để tiếp tục nâng cao chất lượng toàn diện và
phát triển nguồn nhân lực, chú trọng đào tạo nhân lực có tay nghề cao, nhân lực
trong những ngành nghề mũi nhọn, ngành nghề công nghiệp cao.
Với việc đẩy nhanh nhịp độ trao dồi tri thức, khi trí tuệ không còn là sở hữu
của một quốc gia mà có thể thuộc về nhiều quốc gia khác nhau, xu hướng toàn cầu
hóa đã tạo ra một không gian rộng mở cho giáo dục, quy định tính chất của một nền
9

giáo dục, có chất lượng và hiệu quả, cung cấp cho xã hội nguồn nhân lực có khả
năng đáp ứng được yêu cầu của xã hội. Trong đó, giáo dục cao đẳng, đại học là
nhân tố quyết định trực tiếp. Bên cạnh đó, quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa
hiện nay ở nước ta có đặc điểm nổi bật là: sự biến đổi mang tính nhảy vọt về cơ sở
vật chất kĩ thuật và về trình độ khoa học - công nghệ của tất cả nghề trong kết cấu
các ngành kinh tế, xã hội và để nhanh chóng đáp ứng, giáo dục Việt Nam cần phải

mô hoặc vận dụng những kiến thức mới mẻ vào hoạt động thực tiễn, xem đó là một
trong những nhiệm vụ chính của mình.
Tiêu chuẩn của giảng viên cao đẳng
1
:
- Giảng viên có phẩm chất chính trị vững vàng, đạo đức trong sáng, tư tưởng,
sức khỏe tốt, lý lịch bản thân rõ ràng.
- Tối thiểu phải có bằng tốt nghiệp đại học và phải được bồi dưỡng về nghiệp
vụ sư phạm. Nhà trường ưu tiên tuyển chọn các sinh viên tốt nghiệp đại học loại
khá, giỏi, có phẩm chất tốt và những người có trình độ đại học và sau đại học có
kinh nghiệm hoạt động thực tiễn, có nguyện vọng trở thành giảng viên để tiếp tục
đào tạo về chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm.
- Có trình độ ngoại ngữ, tin học đáp ứng yêu cầu công việc.
- Phẩm chất chính trị vững vàng ở người giảng viên được quy định bởi các
yêu cầu: Giảng viên là người yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, phấn đấu vì độc lập tự
do của tổ quốc, xây dựng một nước Việt Nam dân chủ, công bằng và văn minh.
Chịu sự lãnh đạo của ĐCS VN, chấp hành tốt pháp luật của nhà nước. Phẩm chất
chính trị của người giảng viên thể hiện trách nhệm công dân trước tổ quốc, trước
vận mệnh của dân tộc, trước vai trò lãnh đạo của Đảng, nhà nước. Một giảng viên
chân chính là người nhận thức rõ trách nhiệm của mình, đem hết tâm sức của mình
cống hiến cho sự nghiệp giáo dục, tạo ra các sản phẩm “đặc biệt” đó là con người
theo mục tiêu, quan điểm của Đảng, của đất nước. Sự thờ ơ về chính trị, sự mơ hồ
về đường lối, sự bỏ quên trước quá khứ, sự dao động về lập trường tư tưởng sẽ làm
cho người giảng viên không thể thực hiện tốt vai trò "trồng người” hay nói khác đi
không thể vun đắp lí tưởng, hoài bão, ước mơ ở người học.
- Về phẩm chất đạo đức, giảng viên là người có đạo đức trong sáng, có lối
sống lành mạnh, theo hướng vươn tới cái thiện. Có lòng nhân ái, khoan dung, sống
có lương tri, trách nhiệm, biết đấu tranh chống cái Ác, chống sự giả dối. Phẩm chất

1

giảng dạy và nghiên cứu khoa học.
- Tham gia hoặc chủ trì các đề tài nghiên cứu khoa học, ứng dụng chuyển
giao công nghệ theo sự phân công của trường, khoa, bộ môn.
- Không ngừng tự bồi dưỡng nghiệp vụ, cải tiến phương pháp giảng dạy để
nâng cao chất lượng đào tạo
12

Trong các nhiệm vụ trên, giảng dạy là nhiệm vụ quan trọng nhất của người
giảng viên. Để quá trình truyền đạt tri thức có hiệu quả, người giảng viên cần phải
là người giỏi về chuyên môn, đồng thời người giảng viên cũng cần có năng lực sư
phạm tốt.
Kiến thức chuyên môn có thể hiểu đó là hệ thống lí luận khoa học hoặc thực
tiễn về một vấn đề nào đó. Còn năng lực sư phạm chính là hệ thống các phương
pháp, phương tiện mà người giảng viên sử dụng để truyền đạt kiến thức chuyên
môn tới người học và giúp người học nắm chắc các nguyên lí, các quy luật, các khái
niệm và mối liên hệ giữa chúng. Trên cơ sở đó giúp người học có phương pháp tự
tìm hiểu,tự giải quyết các vấn đề liên quan mà thực tiễn đặt ra.
Để có chuyên môn tốt, đòi hỏi người giảng viên phải dày công nghiên cứu,
tìm hiểu, đúc rút kinh nghiệm từ thực tế. Có như vậy mới làm cho kiến thức luôn
được mới và bài giảng không bị xơ cứng. Tương tự, để có năng lực sư phạm giỏi
người giảng viên phải được qua quá trình rèn luyện, đào tạo. Đặc biệt sau mỗi giờ
lên lớp giảng viên tự đánh giá mặt được cần phát huy, mặt hạn chế cần khắc phục.
Những lỗi lần trước không được lặp lại lần sau.
Trong xã hội ngày nay việc học diễn ra dưới nhiều hình thức khác nhau,
không gian khác nhau. Hoạt động học không chỉ diễn ra trong thời gian người học
ngồi trên ghế nhà trường, trong môi trường sư phạm mà còn diễn ra mọi lúc, mọi
nơi và trong suốt cả cuộc đời mỗi con người. Do đó trong hoạt động Dạy của người

1
với
những đặc trưng mới.
Trong quá trình dạy học, giảng viên truyền thụ kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo
nghề nghiệp thông qua việc thực hiện các công việc: Định hướng - điều chỉnh -
kiểm tra. Người học bằng các hoạt động của mình sẽ lĩnh hội các tri thức, kỹ năng,
kỹ xảo và thông qua đó hình thành và phát triển nhân cách.
Như vậy, trong quá trình dạy người thầy đóng vai trò vô cùng quan trọng.
Họ chính là người quyết định tới việc hình thành và phát triển nhân cách cho người
học. Ngược lại, người học là đối tượng, là “đơn đặt hàng” của hoạt động dạy ở
người Thầy, quy định người Thầy: dạy cái gì và dạy như thế nào? Đây được xem
như mối quan hệ biện chứng, ở đó người thầy đóng vai trò quyết định “không thầy
đố mày làm nên”.
Ngược lại, những đặc điểm tâm sinh lí, trạng thái nhân cách ở người học lại
có tác động trỏ lại hoạt động dạy của thầy. Nó được xem là điểm xuất phát cho hoạt
động Dạy của người giảng viên. Một bài giảng được xem là đạt yêu cầu khi nó phải
đảm bảo các tính chất như: tính khoa học, tính vừa sức và tính thực tiễn Tính khoa
học có nghĩa rằng kiến thức mà người thầy truyền đạt phải chính xác, lôgic chặt
Giảng viên
Người học
Dạy

Học
Lĩnh hội
kiến thức
14



Giảng viên truyền thụ kiến thức trong đó thực
hiện: Định hướng, kiểm tra và điều chỉnh
Trạng thái nhân cách
của người học ở thời
điểm xuất phát t
0
được
đặc trưng bởi:
- Kiến thức, kỹ năng và
thái độ vốn có.
- Các điều kiện bên
trong khác.
Trạng thái nhân cách
của người học ở thời
điểm xuất phát t
1
được
đặc trưng bởi:
- Kiến thức, kỹ năng và
thái độ mới.
- Các điều kiện bên
trong khác.

Hoạt động tự
h
ọc

Hoạt động tự
đi

khẳng định: Giáo dục và Đào tạo phải được thực sự coi là quốc sách hàng đầu; giáo
dục và đào tạo là nhân tố quyết định tăng trưởng kinh tế và phát triển xã hội; đầu tư
cho giáo dục và đào tạo là đầu tư cho phát triển. Mục tiêu của Giáo dục và Đào tạo
là “đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khỏe,
thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lí tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã
hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp
ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc” (Điều 2- Luật GD 2005).
16

1.2. Năng lực của giảng viên trường cao đẳng
1.2.1. Khái niệm năng lực
Trong bất cứ hoạt động nào của con người, để thực hiện có hiệu quả, con
người cần phải có một số phẩm chất tâm lý cần thiết và tổ hợp những phẩm chất này
được gọi là năng lực. Theo quan điểm của tâm lý học Mác - xít, năng lực của con
người luôn gắn liền với hoạt động của chính họ. Như chúng ta đã biết, nội dung và
tính chất của hoạt động được quy định bởi nội dung và tính chất của đối tượng của
nó. Tùy thuộc vào nội dung và tính chất của đối tượng mà hoạt động đòi hỏi ở chủ
thể những yêu cầu xác định. Nói một cách khác thì mỗi một hoạt động khác nhau,
với tính chất và mức độ khác nhau sẽ đòi hỏi ở cá nhân những thuộc tính tâm lý
(điều kiện cho hoạt động có hiệu quả) nhất định phù hợp với nó. Như vậy, khi nói
đến năng lực cần phải hiểu năng lực không phải là một thuộc tính tâm lý duy
nhất nào đó mà là sự tổng hợp các thuộc tính tâm lý cá nhân, sự tổng hợp này
không phải là phép cộng của các thuộc tính mà là sự thống nhất hữu cơ, giữa các
thuộc tính tâm lý này diễn ra mối quan hệ tương tác qua lại theo một hệ thống
nhất định và trong đó một thuộc tính nổi lên với tư cách chủ đạo và những thuộc
tính khác giữ vai trò phụ thuộc. Nó đáp ứng được những yêu cầu hoạt động và
đảm bảo hoạt động đó đạt được kết quả mong muốn.Từ phân tích trên chúng ta


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status