KH.QT.01/B.32/14.11.2012
UBND T
ỈNH QUẢNG TRỊ
S
Ở KHOA
H
ỌC CÔNG NGHỆ
BÁO CÁO T
ỔNG KẾT
Đ
Ề TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Tên đ
ề t
ài “Tình hình nhiểm khuẩn hô hấp cấp trẻ em dưới 05 tuổi tại
Quảng Trị năm 2010. Đề xuất giải pháp thực hiện làm giảm tử vong, giảm mắc
b
ệnh
, gi
ảm lạm dụng k
háng sinh giai đo
ạn 2011
– 2015”.
Ch
ủ nhiệm đề t
ài : BS CKI Trương Huyền Trường
BS CKI Nguy
ễn Thị Thanh.
Đông hà, 2012
2
THÔNG TIN CHUNG V
Ề ĐỀ TÀI
ến
30/6/2012
T
ổng kinh phí 100.000.000 đ
Trong đó Ngân sách sự nghiệp khoa học cấp :
100.000.000 đ
Ngu
ồn khác :
3
Ph
ần thứ nhất
T
Ổ CHỨC HOẠT
Đ
ỘNG
1. Phân công nhi
ệm vụ thực hiện
STT
N
ội dung nhiệm vụ
Đơn v
ị thực hiện
Ngư
ời chủ tr
ì
1
Thu th
ập số liệu khám chữa
b
ệnh qua sổ khám bệnh trong
PCBXH
BS: Trương
Huy
ền Trường
5
Thu thập số liệu tử vong của
tr
ẻ 30 xã mẫu
Trung tâm
PCBXH
BS: Trương
Huy
ền Trường
6
Nh
ập số liệu
Trung tâm
PCBXH
BS: Trương
Huy
ền Trường
7
X
ử lý số liệu
Trung tâm
PCBXH
BS: Trương
Huy
ền Trường
8
h
ọc sở khoa học
công ngh
ệ
Ông :Nguy
ễn
H
ữu Du
Các cán b
ộ tham gia khác:
1) BS Nguy
ễn Thị Thanh
2) BS Nguy
ễn Thị Minh
3) BS Trần Cảnh Khóa
4) BS Văn Thiên S
ự
5) BS Đào Phi Long
6) YS Trương Sao
7) ĐD Tr
ần Thị Lệ Thu
Các đơn v
ị phối hợp khác
1) Trung tâm y t
ế 09 huyện
2) 30 tr
ạm y tế đ
ược chọn mẫu nghiên cứu
4
2. Ti
theo t
ừng
tháng c
ủa
12 tháng trong năm
c
ủa 30 xã
-Kết quả chi tiết của 600 trường
h
ợp
2
-Th
ống kê số liệu
nguồn lực
-Th
ống kê số liệu
trang thi
ết bị
4/2011-
9/2011
-Hoàn thành 30 phi
ếu về nguồn
nhân lực và trang thiết bị của 30
xã
3
-Ph
ỏng vấn cán bộ
theo b
ộ câu hỏi
-Quan sát cán b
ộ câu hỏi
4/2011-
11/2011
Hoàn thành 1.500 m
ẫu phỏng
v
ấn
5
-Thu th
ập số liệu tử
vong c
ủa trẻ
4/2011-
9/2011
-Hoàn thành 30 m
ẫu tử vong của
30 xã
6
- Nh
ập số liệu
9/2011-
12/2011
-Hoàn thành nh
ập số liệu của các
m
ẫu
7
-X
ử lý số liệu
12/2011-
2
B
ộ số liệu tình hình tử vong
01
B
ả
ng, bi
ểu, tỷ lệ
3
B
ộ số liệu t
ình hình mắc bệnh
trong 2 tu
ần
01
B
ảng, biểu, tỷ lệ
T
ần suất
4
B
ộ số liệu các yếu tố liên
quan đ
ến mắc bệnh hô hấp trẻ
01
B
ảng
,t
ỷ lệ, tỷ
su
ch
ữa bệnh của cán bộ y tế
01
B
ảng, biểu, tỷ lệ
9
B
ộ số liệu đánh giá công tác
khám chữa bệnh trong năm
c
ủa cán bộ y tế
01
B
ảng, biểu, tỷ lệ
4. Tài chính: T
ổng kinh phí đã nhận theo hợp đồng : 100.000.000 đ
Đ
ã sử dụng
, đưa vào quy
ết toán:
S
ố kinh phí ch
ưa sử dụng
Tổng kinh phí thu hồi
T
ổng kinh phí phải
n
ộp
6
Ph
ục ti
êu
- Đánh giá t
ình hình mắc bệnh và tử vong trẻ em dưới 05 tuổi và tỷ lệ mắc tử
vong do nhi
ểm khuẩn hô hấp cấp tại
Qu
ảng Trị năm 2010.
- Đánh giá th
ực trạng hoạt động ch
ư
ơng tr
ình nhi
ểm khuẩn hô hấp cấp tính
(NKHHCT)? c
ủa tuyến y tế cơ sở và kiến thức chăm sóc trẻ ốm của các bà
m
ẹ.
- Đ
ề xuất giải pháp cụ thể thực hiện ch
ương trình nhằm giảm tỷ lệ mắc bệnh,
gi
ảm tử
vong và l
ạm dụng kháng sinh khi trẻ mắc bệnh đư
ờng hô hấp giai
đo
ạn 2011
- 2015
3.Phạm vi nghiên cứu
ợng giá vi
ên (LGV) khám lại bệnh nhi
M
ẫu 3: Phỏng vấn kiến thức bà mẹ có con đến khám tại trạm y tế
M
ẫu 4: Phỏng vấn kiến thức CBYT
M
ẫu 5: Thống kê thuốc
, trang b
ị
, nhân l
ực, đào tạo.
7
M
ẫu 6: Đánh giá ghi chép sổ khám bệnh, báo cáo hoạt động h
àng
tháng.
M
ẫu 7: Thống kê số trẻ mắc NKHHCT đến trạm y tế để sử dụng dịch vụ y tế
x
ử trí trẻ mắc NKHHCT theo phác đồ.
M
ẫu 8: Thu thập danh sách tình hình tử vong trẻ em d
ới 5 tuổi trong 12 tháng
M
ẫu 9: Phỏng vấn kiến thức bà mẹ có con đến khám tại trạm y tế
và tình
hình m
ắc bệnh của trẻ trong vòng 02 tuần qua.Đồng thời xem thông tin phiếu
theo dõi cân nặng trẻ.
ệnh hô hấp có khoảng 4 triệu. Sau năm 2000 số trẻ tử vong do bệnh hô hấp
có giảm đáng kể khoảng từ 2 - 3 triệu.
Năm 1990 theo WHO s
ố lần mắc
Đ
ịa điểm
< 1 tu
ổi
1- 2 tu
ổi
3- 5 tu
ổi
San jose, Costa Rica
5,9
7,2
4,2
Ibadan, Nigeria
7,5
7,1
6,3
Cruz, Guatemala
8,3
8,8
5,7
New Deli, India
5,6
5,3
4,8
Tecumseh, USA
6,1
- 5 l
ần. Tử
vong chi
ếm 1/3 trong tổng số nguyên nhân chết ở trẻ dưới 5 tuổi.
- Theo Lê Trung Ch
ức, Hoàng Thành trong 3 năm 1981
- 1983, t
ỷ lệ trẻ đ
i
ều
tr
ị tại khoa nhi do hô hấp chiếm 46,8%, tử vong do hô hấp chiếm 42,3%.
- T
ại Bệnh viện Xanh Pôn Hà nội trong 3 năm 1987
- 1989 trong 02 nguyên
nhân mắc và chết hàng đầu ở trẻ, Trần Thị Biền tổng kết:
B
ệnh hô hấp
B
ệnh ti
êu hoá
A/B l
ần
S
ố khám bệnh
37.416
8.481
4,4
S
ố v
236
B
ệnh tiêu chảy
31.092
12.182
45
S
ốt xuất huyết
25.851
9.562
29
Suy dinh dư
ỡng
2,095
822
82
- Đi
ều tra
t
ử vong trẻ dưới 05 tuổi ở 05 tỉnh tại đồng bằng sông Cửu Long năm
1991, Lê Văn Nhi cho bi
ết:
T
ử vong
chung 12,8
00
0
, do hô h
ấp 5,2
00
1,2
1992
5,74
1,2
1993
5,74
1,15
- Theo Bùi Đ
ức Dương điều tra tại 2 tỉnh Thanh Hoá và Hà Tây, năm 2002 tử
vong chung tr
ẻ dưới 5 tuổi là 3,6
00
0
, trong đó do hô h
ấp là 1
00
0
. S
ố trẻ mắc bệng
trong 2 tu
ần là 27,3% trong đó hô hấp chiếm 22,5%.
- Đánh giá ho
ạt động y tế c
ơ sở năm 2004 của nhóm tác giả Đinh Ngọc Sỷ, Tô
9
Anh Toán, Hà Th
ị Lan, Nguyễn Thanh Vân
- B
ệnh viện lao bệnh phổi trung ương
năm 2004 cho th
ấu hiệu hô hấp từ 7,3
- 83%, cách chăm sóc tr
ẻ từ 23,8
-
67,4%, cách phòng b
ệnh từ 15%
- 50%
T
ại Quảng Trị theo ước tính mỗi năm có khoảng 120.000 lượt trẻ mắc bệnh
đư
ờng hô hấp, và có khoảng 84.000 trẻ đến khám tại các cơ sở y tế,
t
ử vong
kho
ảng 60 t
r
ẻ.
Nhưng các s
ố liệu báo cáo của chúng ta là không đầy đủ chỉ khoảng 1/2
- 2/3
các cơ s
ở y tế báo cáo và trung bình chỉ có khoảng 10.000
- 25.000 lư
ợt trẻ đến
cơ s
ở y tế khám. 5.000
- 8.000 lư
ợt trẻ đến khám tại các phòng khám tuyến trên.
Tử vong hàng năm chỉ ghi nhận 01- 05 trường hợp. Tuy nhiên, năm 2005 theo
báo cáo c
tr
ẻ ốm;
- NKHH c
ấp gây tốn kém cho xã hội.
10
Vòng tròn b
ệnh lý và tử vong thường gặp ở trẻ em
11.3 T
ổng quan t
ài liệu.
11.3.1. L
ịch sử phát triển của chương trình
Trong các nguyên nhân gây t
ử vong chủ yếu ở trẻ d
ưới 5 tuổi có thể xếp
NKHHCT vào hàng s
ố 1. Theo số liệu chính thức của WHO (1993) ước tính mỗi
năm trên th
ế giới có kho
ảng 12,2 triệu trẻ em d
ư
ới 5 tuổi chết. Các nguyên nhân
chính đư
ợc xếp như sau: Viêm phổi 33,7%, SDD 29%, tiêu chảy 24,7%, sởi
9,5%, s
ốt rét 7,7%, sau đó mới đến các nguy
ên nhân khác và chủ yếu ở các nước
ch
ậm và đang phát triển.
Trư
T
ử
vong
Tiêu ch
ảy
Suy dinh dư
ỡng
11
Năm
Tử vong do vi
êm phổi
(
00
0
)
T
ỷ lệ giảm tử vong ARI so năm
1990 (%)
1990
2,2
1991
1,2
45,5
1992
1,2
45,5
1993
1,15
47,7
11.3.2 Cơ s
+ Co gi
ật;
+ Thở rít, thở khò khè;
+ Suy dinh dư
ỡng nặng;
+ Ng
ủ li bì khó đánh thức.
X
ử trí: bao gồm ba mức độ:
+ Chăm sóc t
ại nhà, uống thuốc nam và theo dõi;
+ Đi
ều trị kháng sinh tại trạm y tế;
+ Tiêm kháng sinh và chuy
ển lên tuyến bệnh viện.
Trư
ớc đây người ta chẩn đoán viêm phổi
ch
ủ yếu dựa vào nghe ran ẩm nhỏ hạt
nhưng qua nghiên c
ứu cho thấy rằng không phải ai cũng nghe được ran ẩm.
Trong s
ố trẻ viêm phổi đã được xác định trên X
-quang ch
ỉ có khoảng 50 số trẻ
12
viêm ph
ổi là nghe được ran ẩm. Trong số cán bộ y tế nghe được ran ẩm cũ
ng
không có s
Phân lo
ại
X
ử trí
Ho, s
ốt đơn thuần
C
ảm lạnh
Chăm sóc t
ại nhà, uống thuốc
nam, h
ạ
s
ốt, tiếp tục theo dõi.
Th
ở nhanh
Viêm ph
ổi
Tr
ạm y tế cấp kháng sinh điều
tr
ị tại nhà, hai ngày sau khám
l
ại, tiếp tục theo d
õi.
Rút lõm lồng ngực
Viêm phổi nặng
Tiêm mũi kháng sinh chuyển
lên tuy
ến tr
ẻ 2 tháng đến 1 tuổi thở từ 50 lần
tr
ở lên/1phút.
Tr
ẻ 1 tuổi đến 5 tuổi thở từ 40 lần
tr
ở l
ên/1phút.
13
CHƯƠNG II
K
ẾT QUẢ NGHI
ÊN CỨU ỨNG DỤNG
1.Tình hình m
ắc bệnh:
1.1. Tình hình m
ắc bệnh đến khám tại trạm y tế
1.1.1.S
ố l
ượt đến khám
b
ệnh
- Trong 1000 tr
ẻ dưới 05 tuổi có 1101 lượt trẻ đến khám bệnh hô hấp tại
tr
ạm y tế
,t
ần
su
ất 1,1 lần
ệnh tai họng
chi
ếm tỷ lệ cao cả 04 miền,Sau đó đến viêm phổi
và c
ảm lạnh.
- Tỷ lệ trẻ mắc cảm lạnh cao nhất miền biển 417 lượt, thấp nhất thành thị
42 lư
ợt.
- T
ỷ lệ trẻ mắc
b
ệnh tai họng
cao và tương đương c
ả ba miền miền biển,
đ
ồng bằng, miền núi trên 650 lượt, thấp ở thàn
h th
ị 212 lượt
- T
ỷ lệ vi
êm phổi cao nhất 2 miền biển và đồng bằng 500 lượt. Thấp nhất ở
thành th
ị 78 lượt
1.2 Bi
ểu đồTình hình trẻ mắc bệnh theo tháng
0
200
400
600
800
ền biển có tỷ lệ bệnh hô hấp cao 28,77%, đồng bằng 22%, miền núi
19%
- Thành th
ị 14,67%.
14
3.Tình hình t
ử vong
- T
ỷ lệ tử vong chung 3,38
‰ , cao hơn so theo báo cáo ngành 2,91‰
- Mi
ền núi có tỷ lệ cao nhất 9,9
‰, mi
ền biển 2,3
‰, thành th
ị 0,36
‰ th
ấp
nh
ất là đồng b
ằng 0,24‰
- T
ỷ lệ tử vong tại nh
à cao chiếm 69,2%.
- Mi
ền núi có tỷ lệ tử vong tại nhà cao 70,6%.
- T
ỷ lệ tử vong do viêm phổi là 0,93
‰, chi
ếm 27,5
ố con tr
ên 4 có tỷ lệ mắc bệnh đường hô
h
ấp cao h
ơn bà mẹ
có s
ố con dưới 4
- Nh
ững gia đình có người sống cùng
t
ừ 6 người trở lên có tỷ lệ trẻ mắc
b
ệnh hô hấp từ 30
– 66% cao hơn nh
ững gia đ
ình có số người dưới 6 từ
14 – 21%
- Tr
ẻ có số người ngủ cùng > 2 người có tỷ lệ mắc bệnh hô hấp cao hơn trẻ
có người ngủ cùng dưới 2 người
- Nh
ững gia đình có người hút thuốc lá trẻ em có nguy cơ bị bệnh đường hô
h
ấp cao gấp 1,7 lần so gia đ
ình không có người hút thuốc
- Gia đ
ình nấu bếp ga có tỷ lệ trẻ bị viêm đường hô hấp trẻ thấp hơn gia
đ
ình nấu bếp củi và bếp
khác
ồng bằng
74,6%, mi
ền núi 87,6%
5.2.Ki
ến thức về dấu hiệu nguy hiểm của trẻ.
- Có 57,5% bà m
ẹ không biết dấu hiệu bệnh nguy hiểm trẻ
15
- Các bà m
ẹ không biết được các dấu hiệu nguy hiểm của trẻ miền biển
43%, đ
ồng bằng 44,2%, th
ành
th
ị 51,33%, miền núi 82,6%
5.3.Ki
ến thức về dấu hiệu viêm phổi
- 70,9% bà m
ẹ không biết dấu hiệu viêm phổi
- Các bà m
ẹ không biết đ
ược các dấu hiệu viêm phổi của trẻ miền biển
97%, đ
ồng bằng 87,8%, thành thị 597,33%, miền núi 30,4%
5.4.Ki
ến thức ho đơn thuần
đi
ều trị như thế nào
- 85,6% bà m
ẹ không biết ho đơn thuần điều trị như thế nào
ẹ không biết cách chăm sóc trẻ khi ốm
- Các bà m
ẹ không biết đ
ược cách
chăm sóc tr
ẻ ốm miền biển 93,5%, đồng
b
ằng 75,5%, thành thị 60,7%, miền núi 26,2%
5.8. Ki
ến thức về phòng bệnh cho trẻ
- 57,7% bà m
ẹ không biết cách ph
òng bệnh cho trẻ
- Các bà m
ẹ không biết được cách phòng bệnh cho trẻ miền biển 91%,đồng
b
ằng 75%, thành thị
60,6%, mi
ền núi 21,2%
5.9 Kiến thức tiêm phòng
- 50,3% bà m
ẹ không biết tiêm phòng gì cho trẻ.
- Các bà m
ẹ không biết đ
ược tiêm phòng gì cho trẻ miền biển 29,5%, đồng
b
ằng 30,3%, thành thị 46,7%,miền núi 50,2%
6.Đánh giá ngu
ồn lực
6.1. Ngu
6.1.3 K
ỷ năng thực hành
- Khám đúng đ
ầy đủ các dấu hiệu 18,7 %
16
- Ch
ẩn đoán đúng 78,4%
- Đi
ều trị đúng,đầy đủ 82%
6.1.4. Ghi chép s
ổ sách báo cáo.
- Ghi chép đúng hoàn toàn 28.3%
- Đúng m
ột phần 49,7%
- Sai hoàn toàn 22%
- Ch
ẩn đoán sai thiếu 17,4%, sai thừa 41,6%
- Đi
ều trị kháng sinh không đúng loại 46,2%
- Không đúng li
ều 33,6%
- Không đ
ủ ng
ày 28,7 %
7. Trang thi
ết
- Phác đ
ồ lớn
4/30 tr
ạm chiếm tỷ lệ 13,3%
ể bệnh được chẩn đoán cao nhất là bệnh tai họng 51%.Số trường hợp
x
ử dụng kháng sinh lên đến 81%, báo động cao về lạm dụng kháng sinh.
3.Tình hình t
ử vong
- T
ử vong chung 3.38‰
, mi
ền núi cao nhất 9,9‰
- T
ử vong do bệnh hô hấp 0,93
‰ chi
ếm 27,5% các nguy
ên nhân.Tử vong
do hô h
ấp chỉ gặp miền núi
. T
ử vong do bệnh hô hấp tại nhà chiếm 73%
4. Kh
ảo sát 26 yếu tố có 9 yếu tố liên quan đến mắc bệnh của trẻ:
- Tu
ổi b
à mẹ khi sinh: < 22 tuổi, 40
– 50 tu
ổi
,bà m
ẹ l
àm nghề nông, bà mẹ
có s
ố con
ạm có đồng hồ đếm nhịp thở ( đồng hồ cá nhân).
-100% tr
ạm y tế có đủ kháng sinh
5.3. Ki
ến thức cán bộ y tế
17
- Ki
ến thức của cán bộ y tế về hoạt động khám chữa bệnh cho
tr
ẻ bị hô hấp
c
ấp tính ch
ưa tốt
. Th
ấp nhất
là ph
ần thăm khám 22%, cao nhất l
à phần phân loại
b
ệnh 54%.
5.4. K
ỷ năng :
K
ỹ năng của cán bộ y tế về hoạt động khám chữa bệnh cho trẻ bị hô hấp cấp
tính t
ốt hơn so kiến thức. Tuy nhiên phần thăm khám đúng vẫn thấp chiếm 19%,
ph
ần xử trí cao nhất chiếm
68%.
5.5. Ho
đưa tr
ẻ đến trạm y tế 17%.
KI
ẾN NGHỊ
1.Gi
ải pháp
1.1.Gi
ảm tỷ lệ mắc bệnh.
- Tăng cư
ờn
g giáo d
ục kiến thức cho bà mẹ về c
hăm sóc tr
ẻ ốm và dấu hiệu
b
ệnh
, d
ấu hiệu nguy hiểm, cách phòng bệnh
- Tăng cường công tác tuyên truyền phòng chống tác hại thuốc lá, hạn chế
khói b
ếp củi, rơm rạ.
- Tuyên truy
ền vận động kế hoạch hóa gia đ
ình, công tác chăm
sóc bà
m
ẹ,thai nhi.
1.2.Gi
ảm tử vong.
- Tăng cư
ến thức và kỷ năng chẩn đoán
, đi
ều trị
- Tăng cư
ờng giám sát hoạt động khám chữa bệnh của cán bộ y tế cơ sở
18
2. Ki
ến nghị
- Ủy ban nhân dân tỉnh cấp kinh phí cho các hoạt động tr
ên
- S
ở y tế cần tăng cường chỉ đạo hoạt động chương trì
nh l
ồng ghép chăm
sóc tr
ẻ ốm(IMCI).
- S
ở khoa học công nghệ tiếp tục cho triển giai đoạn 2 gi
ảm tỷ lệ mắc bệnh,
gi
ảm tử vong
, gi
ảm lạm dụng kháng sinh thí điểm một số địa điểm miền
núi có t
ỷ lệ tử vong cao để nhân rộng.
- Các đơn v
ị y tế huyện cần phối hợp, ph
ân công trách nhi
ệm tăng cường
công tác giám sát ho
ạp chí y dược thực hành
–Các công trình nghiên c
ứu khoa học
- h
ội nghị
b
ệnh phổi toàn quốc 2005.
20
KH.QT.01/B.32/14.11.2008
UBND T
ỈNH QUẢNG TRỊ
S
Ở KHOA HỌC CÔNG NGHỆ
BÁO CÁO T
ỔNG KẾT
Đ
Ề T
ÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
“ Tình hình nhi
ểm khuẩn hô hấp cấp trẻ em dưới 05 tuổi tại
Qu
ảng Trị năm 2010. Đề xuất giải pháp thực hiện l
àm giảm tử
vong, gi
ảm mắc bện
h, gi
ảm lạm dụng kh
áng sinh giai đo
ạn 2011
-
ổng hội y
dư
ợc học Việt nam
t
ập 25,
26, 27, 31, 32, 33, 40.
- Tài li
ệu giảng dạy chương trình nhiểm khuẩn hô hấp cấp trẻ em dưới 5 tuổi.
- Báo cáo tri
ển khai kế hoạch năm 2007 và giai đoạn 2007
-2010 d
ự án nhiểm
khu
ẩn hô hấp trẻ em các tỉnh trọng điểm.
- Báo cáo tóm t
ắt công trình nghiên cứu tại hội nghị khoa học về lao và bệnh phổi
năm 2001.
T
ạp chí y dược thực hành
- Các công trình nghiên c
ứu k
hoa h
ọc
-h
ội nghị bệnh
phổi toàn quốc 2005.
- Báo cáo đi
ều tra độ lưu hành về NKHHCT và tiêu chảy trẻ em theo vùng sinh
thái Vi
ệt Nam
ề lao bệnh phổi thành phố Hồ Chí Minh 5/2001. Trang 105
- Nguyễn Tiến Dũng, Ho
àng Kim Huy
ền, Phan Quỳnh Lan.Nghiên cứu dịch tễ
h
ọc và sử dụng kháng sinh trong điều trị viêm phổi ở trẻ em dưới 5 tuổi tại khoa nhi
b
ệnh viện Bạch Mai.Hội nghị khoa học về lao bệnh phổi thành phố Hồ Chí Minh
5/2001. Trang 111.
- Bùi Đ
ức D
ương, Tô Anh Toán. Đi
ều tra mắc bệnh và tử vong nhiểm khuẩn hô
h
ấp trẻ em tại huyện Phú Xuyên tỉnh Hà Tây và huyện Quảng Xương tỉnh Thanh Hóa.
H
ội nghị khoa học về lao bệnh phổi thành phố Hồ Chí Minh 5/2001. Trang 101, 102.
- Bùi Đức Dương, Nguyễn Đức Chính. Tình hình sử dụng dịch vụ y tế cơ sở và
kh
ả năng tiếp cận của trẻ em với chương trình nhiểm khuẩn hô hấp cấp tính. Hội nghị
khoa h
ọc về lao bệnh phổi th
ành phố Hồ Chí Minh 5/2001. Trang 103, 104
22
- Hàn Trung Đi
ền, Bùi Đức Dương. Tìm hiểu tần xuất mắc nhi
ểm khuẩn hô hấp
c
ấp tính ở trẻ em dưới 5 tuổi tại cộng đồng. Hội nghị khoa học về lao bệnh phổi thành
ph
ệnh phổi th
ành phố Hồ Chí Minh 5/2001.
Trang 106.
- Đinh Ngọc Sỷ, Tô Anh Toán, Hà Thị Lan, Nguyễn Thanh Vân.Đánh giá hoạt
đ
ộng y tế c
ơ sở trong chương trình nhiểm khuẩn hô hấp cấp tính trẻ em năm 2004.
T
ạp
chí y h
ọc thực hành số 513/2005. Trang 236
- 243.
- M.Safaryan, Ye Stamboltsyan, A.GerorKyan, P. Hovroutunyan. Tuberculosis
and lung disease in children. Yerevanan state Medical university, Yerevan, Armenia.
8(11) S.140-145). 2004 International younal of turberculosis and lung disease
- S.lochindaat, S.SuWanjutha, N.Parapptral. et.al. Mycoplasma pneumoniea and
chlamydophila pneumoniea in childen with community - acqired pneumoniea in
Thailand. INT J TURERC LUNG DIS. 11 (7) 814 – 819. 2007.The Union.
CHƯƠNG I. Đ
ẶT VẤN ĐẾ
Theo T
ổ chức Y tế thế giới (WHO) trung bình trẻ
0 - 5 tu
ổi mắc bệnh hô hấp từ 4
-
6 l
ần trong năm. Mỗi năm có khoảng 12 triệu trẻ 0
- 5 tu
ổi tử vong trong đó do bệnh
hô h
New Deli, India
5,6
5,3
4,8
Tecumseh, USA
6,1
5,7
4,7
Seatle, USA
4,5
5,0
4,8
T
ỷ lệ
tr
ẻ mắc NKHHCT trong số trẻ đến khám
Địa điểm
Tỷ lệ NKHHCT %
Ethiopia
25,5
Baghda, Iraq
39,3
Sao Pualo,Brazil
41,8
London
35,0
Phú xuyên, Vi
ệt nam
46,8
- Chương tr
T. c
ộng
S.trẻ điều tra
1.088
1.109
1.438
1.349
4.978
S
ố mắc
263
513
259
429
1.464
T
ấn số
6,3
12,1
4,7
8,3
7,6
- T
ại Bệnh viện Xanh Pôn H
à nội trong 3 năm 1987
- 1989 trong 02 nguyên nhân
m
ắc và chết hàng đầu ở trẻ, Trần Thị Biền tổng kết:
B
ệnh hô hấp
ố khám bệnh
S
ố vào viện
S
ố tử vong
B
ệnh Hô hấp
138.020
24.258
236
B
ệnh tiêu chảy
31.092
12.182
45
S
ốt xuất huyết
25.851
9.562
29
Suy dinh dư
ỡng
2,095
822
82
- Đi
ều tra
t
ử vong trẻ dưới 05 tuổi ở 05 tỉnh tại đồng bằng sông Cửu Long năm 1991,
Lê Văn Nhi cho bi
ử vong do NKHH (
00
0
)
1990
5,75
2,2
1991
6,6
1,2
1992
5,74
1,2
1993
5,74
1,15
- Theo Bùi Đ
ức D
ương điều tra tại 2 tỉnh Thanh Hoá và Hà Tây, năm 2002 tử
vong chung tr
ẻ dưới 5 tuổi là 3,6
00
0
, trong đó do hô h
ấp là 1
00
0
. S
ố trẻ mắc bệng trong
2 tu
ến thức của bà mẹ: Các dấu hiệu hô
h
ấp từ 7,3
- 83%, cách chăm sóc tr
ẻ từ 23,8
- 67,4%, cách phòng b
ệnh từ 15%
- 50%.
- Nghiên cứu tình hình tử vong năm 2009 Của nhóm tác giả Tô Anh Toán, Nguyễn
T
ự Quyết, Trần Văn Châu, Nguyễn Phương Hoa tại tỉnh Điện Biên
25
S
ố trẻ sống
T
ử vong
T
ỷ suất
Mư
ờng ch
à
1117
63
56,4
Đi
ện Biên Đông
1396
116
83,1
Tu
Đakrông t
ổng số trẻ tử vong là 22 trường hợp, trong đó không có trường hợp nào viêm
ph
ổi nh
ưng kết quả điều tra của Chương trình viêm phổi trẻ em cho thấy có 43 trẻ tử
vong trong đó có 13 trẻ do bệnh hô hấp chiếm 30,2 %.
Vì v
ậy :
NKHHCT là v
ấn đề
h
ết sức quan trọng đối với sức khoẻ trẻ em:
Có t
ần suất mắc bệnh cao nhất của trẻ;
Là nguyên nhân đ
ến khám nhiều nhất;
Là nguyên nhân nh
ập viện cao nhất;
Là nguyên nhân t
ử vong cao nhất;
ảnh h
ưởng đến sự phát triển của trẻ;
NKHHCT d
ẫn đến SDD, tiêu chảy;
NKHH c
ấp gây tốn kém cho xã hội
;
NKHHCT gây m
ất nhiều ngày công lao động của bà mẹ do phải chăm sóc trẻ ốm;
T
ủa tuyến y tế cơ sở và kiến thức chăm sóc trẻ ốm của các bà mẹ.
3) Đ
ề xuất giải pháp cụ thể thực hiện ch
ương trình nhằm giảm tỷ lệ mắc bệnh,
giảm t
ử
vong và l
ạm dụng kháng sinh khi trẻ mắc bệnh đư
ờng hô hấp giai đoạn 2011-
2015.