LỜI CAM ĐOAN
Chúng tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của
chúng tôi, các kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa
từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào.
Huế, ngày 10 tháng 6 năm 2009
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
ARI : Acute Respiratory Infection
BVBMTE : Bảo vệ bà mẹ trẻ em
CBCC : Cán bộ công chức
NKHHCT : Nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính
NKHHC : Nhiễm khuẩn hô hấp cấp
SDD : Suy dinh dưỡng
TCYTTG : Tổ chức y tế thế giới
TH : Tiểu học
THCS : Trung học cơ sở
MỤC LỤC
Trang
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chƣơng 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1. Sơ lược lịch sử-Tầm quan trọng của bệnh nhiễm khuẩn
hô hấp cấp tính tính 3
có tần suất mắc bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính từ 4-9 lần và là một trong
những nguyên nhân hàng đầu gây nên tử vong ở trẻ em dưới 5 tuổi [17], [18].
Ở Việt Nam, nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính cũng là một vấn đề quan
trọng trong bệnh lý hô hấp ở trẻ em, có tỷ lệ mắc bệnh và tử vong được xếp
hàng đầu qua các số liệu được công bố của Viện Bảo Vệ Sức Khỏe Trẻ Em
và các tỉnh thành trong cả nước [1]. Theo số liệu điều tra chung của toàn quốc
thì tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính chiếm 1/3 so
với tổng số trẻ em đến khám và chữa bệnh tại các bệnh viện. Ước tính hàng
năm có khoảng 20.000-25.000 trẻ chết vì bệnh lý đường hô hấp. Số lần mắc
bệnh của trẻ em trong năm cũng cao, trung bình mỗi trẻ có thể mắc bệnh từ 3-
5 lần/năm và thành thị mắc bệnh nhiều hơn nông thôn. Vì vậy ngày công lao
động của người mẹ bị giảm sút do con bị ốm nhiều lần và mẹ nghỉ [4].
Do tính nghiêm trọng của bệnh nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em,
trong một nỗ lực nhằm hạn chế tỷ lệ tử vong và giảm tỷ lệ mắc bệnh hô hấp
cấp tính ở trẻ em, đặc biệt là trẻ em dưới 5 tuổi, tổ chức Y tế thế giới
(TCYTTG) đã đề ra chương trình phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở
trẻ em trên phạm vi toàn cầu vào năm 1981. Tại Việt Nam, chương trình phòng
chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính được thực hiện từ năm 1984, đến nay
chương trình đã được triển khai rộng khắp trên toàn quốc và hiệu quả của
2
chương trình cũng rất rõ rệt. Hiện nay tỷ lệ tử vong do nhiễm khuẩn hô hấp cấp
tính giảm một cách đáng kể, tuy nhiên tỷ lệ mắc bệnh vẫn còn cao [9], [13].
Nhằm nâng cao chất lượng công tác phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp
cấp tính trẻ em, chúng tôi tiến hành đề tài “Tìm hiểu tình hình nhiễm khuẩn
hô hấp cấp tính của trẻ em dưới 5 tuổi tại phường Phường Đúc- Thành phố
Huế” với các mục tiêu sau:
1. Xác định tỷ lệ nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính ở trẻ em dưới 5 tuổi tại
phường Đúc.
2. Tìm hiểu các yếu tố liên quan đến nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính
là vấn đề sức khỏe hàng đầu ở trẻ em dưới 5 tuổi, đặc biệt là ở các nước đang
phát triển, là nguyên nhân chủ yếu gây bệnh và tử vong ở trẻ em [4].
1.2. NGUYÊN NHÂN GÂY NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP TÍNH Ở
TRẺ EM
Tác nhân chủ yếu gây NKHHCT ở trẻ em là virus và vi khuẩn, nhưng
phần lớn NKHHCT ở trẻ em là nguyên nhân do virus [2], [3], [9], [26].
+ Các virus thường gặp gây NKHHCT ở trẻ em là :
1. Virus hợp bào hô hấp hay gặp nhất
2. Virus cúm, á cúm
3. Virus sởi
4. Adeno virus
5. Rhino virus, Entero virus, Cornaa virus và các loại virus khác
+ Các vi khuẩn thường gặp là:
1. Hemophilus inphuenzae
2. Streptococcus pneumoniae
3. Staphylocus aureus
4. Bordetella
5. Klefsiella pneumonae
6. Chlamydia trachomattic và các vi khuẩn khác.
1.3. PHÂN LOẠI NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP TÍNH
1.3.1. Phân loại theo vị trí giải phẩu
Theo TCYTTG, lấy nắp thanh quản làm ranh giới để phân chia ra nhiễm
khuẩn đường hô hấp trên và nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới [1], [17], [18].
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên tổn thương phía trên nắp thanh quản
thường hay gặp chiếm 96% [25], và nhẹ gồm:
+ Viêm mũi – họng cấp, viêm V.A
+ Viêm Amygdales cấp
+ Viêm tai giữa cấp
5
dinh dưỡng nặng. Ở trẻ dưới 2 tháng tuổi có dấu hiệu bỏ bú, sốt hoặc hạ nhiệt
độ, thở khò khè [6], [15].
1.4. TÌNH HÌNH NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP TÍNH Ở TRẺ EM
1.4.1.Tình hình nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính trên thế giới
Tại hội nghị quốc tế về NKHHCT lần thứ nhất tổ chức tại Washington
(Mỹ) tháng 12 năm 1991, đã thông báo chính thức số trẻ em chết hàng năm là
do các bệnh viêm phổi do nhiễm khuẩn có khoảng 10 ngàn trẻ tử vong mỗi
ngày, trong đó có hơn 90% số tử vong này lại tập trung ở các nước đang phát
triển [3].
Hội nghị đã thông báo số lần mắc bệnh viêm phổi trẻ em dưới 5 tuổi
mỗi năm ở Ấn Độ là 13,0%; Kenia: 18,0%; Thái Lan: 7,0%; Hoa Kỳ: 3,0%.
Số lần mắc NKHHCT hàng năm ở Cotarika là 5,9% (trẻ dưới 1 tuổi) và 7,2%
(trẻ từ 1-2 tuổi); ở Nigieria là 7,5%; Ấn Độ là 5,6% và 5,3%; ở Hoa Kỳ là
4,5% [17].
Chúng ta thấy số lần mắc NKHHCT mỗi thể (nặng, nhẹ) không chênh
lệch nhiều giữa các quốc gia, nhưng số lần mắc viêm phổi là những thể nặng
dễ đưa đến tử vong thì giữa các nước nghèo đang phát triển gấp 5 lần so với
Mỹ [18].
Vào năm 1984, theo số liệu của Pio, Leowski và Ten Dam báo cáo tại
hội nghị Sydney, hội nghị Nam Á đầu tiên về nhiễm khuẩn hô hấp. Số trường
hợp mắc bệnh viêm phổi mỗi năm trong 100.000 trẻ dưới 5 tuổi như sau: tại
huyện Đông Quan (Trung Quốc) là 74,6%; tại bang Punjab (Ấn Độ) là 94,1%;
tại vùng Taribasin, Papuanin Ghine là 25,6% ở trẻ dưới 1 tuổi và 62% ở trẻ từ
1-4 tuổi [19].
Qua các số liệu trên chứng tỏ NKHHCT là bệnh phổ biến ở các nước
đang phát triển. Bệnh có tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong cao. Vì vậy đến đầu năm
1983, TCYTTG đã có chương trình phòng chống nhiễm khuẩn hô hấp cấp
(NKHHC) ở trẻ em trên phạm vi toàn cầu [4].
7
thấy tỷ lệ mắc bệnh NKHHCT tại 2 xã là 26,45% (Lê Thị Nga và cộng sự
1998). Theo Nguyễn Trung Trực (1999), tỷ lệ NKHHCT ở trẻ em dưới 5 tuổi
là 33,5%. [22]. Hoàng Hiệp, Hàn Trung Điền (1994) điều tra 3.564 trẻ dưới 1
tuổi tại cộng đồng cho thấy trẻ NKHHCT 1 lần/năm là 3.196 trẻ, 4-6 lần/năm
là 257 trẻ [17].
Theo chương trình NKHHCT (1997) tại một xã dân số 8000 trẻ em
dưới 5 tuổi hàng năm có khoảng 1600- 1800 lần mắc bệnh NKHHCT các thể,
trong số này khoảng 400 - 450 lần trẻ bị viêm phổi cần điều trị [2], [5].
Các thông số trên đã nói lên được tình hình NKHHCT ở trẻ em dưới 5
tuổi tại Việt Nam là một loại bệnh khá phổ biến, chiếm tỷ lệ lớn nhất trong các
bệnh thường gặp ở trẻ em dưới 5 tuổi và trải đều trên mọi miền của đất nước.
1.5. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
1.5.1. Nhận thức và hành vi của bà mẹ về nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính
Theo TCYTTG có đến 75% bệnh NKHHCT được điều trị chăm sóc tại
nhà phần lớn là nhiễm khuẩn hô hấp trên. Hiểu biết về bệnh và có hành vi
đúng là vô cùng quan trọng để phòng bệnh. Cần phát hiện sớm NKHHCT và
đưa trẻ đến cơ sở y tế kịp thời.
Một nghiên cứu ở Bôlivia cho thấy 57,0% bà mẹ được phỏng vấn không
biết dấu hiệu NKHHC, 99,0% trẻ mắc NKHHC không được chăm sóc đúng,
42% số trẻ tử vong do NKHHC và tiêu chảy không được đưa đến cơ sở y tế
kịp thời [19], [22].
1.5.2. Suy dinh dƣỡng
SDD là một trong những yếu tố quan trọng nhất trong NKHHCT. Vì với
một trẻ bị SDD thì sức đề kháng của trẻ bị giảm sút làm cho hệ thống miễn
dịch của trẻ không đủ khả năng chống lại bệnh tật khi có tác nhân gây bệnh
xâm nhập.
9
Theo Tạ Thị Ánh Hoa, SDD dễ bị viêm phổi và thời gian viêm phổi kéo
dài hơn trẻ không SDD. Theo Nguyễn Trung Trực (1999), suy dinh dưỡng
giảm mắc các bệnh khác [21].
Theo Lê Hữu Giỏi trẻ tiêm chủng không đầy đủ có tỷ lệ măc bệnh là 50%
cao hơn nhóm được tiêm chủng đầy đủ ( 39,8%) [8]. Nghiên cứu của Nguyễn
Huy Bính cho thấy tỷ lệ NKHHCT ở trẻ không tiêm chủng đầy đủ là 50,0%
cao hơn trẻ có tiêm chủng đầy đủ là 38,51% [7]. Theo Nguyễn Trung Trực trẻ
tiêm chủng không đầy đủ có nguy cơ mắc bệnh gấp 2,48 lần [22].
1.5.6. Số ngƣời trong gia đình
Nguy cơ NKHHCT có liên quan với diện tích nhà ở và số người trong gia
đình, gia đình đông con có từ 3 con trở lên mắc NKHHCT 38,20%. [3]. Gia
đình có từ 5 con trở lên mắc NKHHCT cao 2,47 lần hơn gia đình có 1 con và
2,06 lần hơn gia đình có 2 con [10]. Tuy nhiên theo một số tác giả thì chưa
tìm thấy mối liên quan này như theo Nguyễn Hữu Giỏi, gia đình từ 4 người
trở xuống tỷ lệ mắc bệnh 38,6%, gia đình trên 4 người tỷ lệ này là 38,46%, p
> 0,05[8]. Tương tự theo Nuyễn Huy Bính gia đình từ 5 người trở lên tỷ lệ
này là 39,75% , dưới 5 người: 37,41%, p > 0,05[7].
1.5.7. Các yếu tố khác
Ngoài các yếu tố trên theo kinh nghiệm của TCYTTG nhà ở chật chội, thiếu
vệ sinh, đời sống kinh tế thấp, thiếu vitamin A, thời tiết lạnh, đặc biệt là thời
điểm chuyển mùa…là những yếu tố nguy cơ gây NKHHCT ở trẻ em [20].
1.6. PHÒNG BỆNH
Đứng trước một thực trạng đáng báo động như vậy, năm 1988
TCYTTG đã đề nghị xây dựng chương trình phòng chống NKHHCT ở trẻ em
dưới 5 tuổi trên phạm vi toàn cầu. Nhằm mục đích bảo vệ sức khỏe cho trẻ em
11
dưới 5 tuổi chống lại các bệnh cấp tính đường hô hấp như viêm mũi họng,
viêm phế quản, viêm phổi [9], [10].
Mục tiêu của chương trình: Giảm tỷ lệ tử vong do viêm phổi ở trẻ em
dưới 5 tuổi đặc biệt là ở trẻ dưới 1 tuổi. Sau đó là giảm tỷ lệ trẻ mắc viêm
phổi nặng. Bằng cách tổ chức tiêm chủng mở rộng ngừa 6 bệnh gây nguy
Dân số: 11.920 người
Số hộ: 1786 hộ
Trẻ em 5 tuổi: 1116 trẻ
Diện tích: 106,9 hecta.
13
Chƣơng 2
ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
Trẻ dưới 5 tuổi và các bà mẹ tại phường Phường Đúc- TP Huế.
Thời gian từ ngày 10 tháng 03 đến ngày 25 tháng 03 năm 2009.
2.2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1. Thiết kế nghiên cứu
Nghiên cứu ngang mô tả
2.2.2. Cỡ mẫu [12 ]
Cỡ mẫu được tính theo công thức:
HSDC
c
ppz
n
2
2
)1(
- p = 38,6% ( theo nghiên cứu của Nguyễn Huy Bính tại Nha Trang-
Tỉnh Khánh Hòa năm 2007).
- Công cụ
+ 01 cân xách tay
+ Phiếu điều tra gồm 01 bảng câu hỏi phòng vấn các bà mẹ.
- Cân toàn bộ trẻ em dưới 5 tuổi được đưa vào mẫu.
- Phỏng vấn bà mẹ: Dùng bộ câu hỏi in sẵn, điều tra viên trực tiếp
phỏng vấn tất cả các bà mẹ có con được đưa vào mẫu.
2.2.6. Các biến số và định nghĩa biến số
2.2.6.1. Tình hình nhiễm khuẩn hô hấp cấp tính trẻ em dưới 5 tuổi
Hiện có mắc bệnh NKHHCT: Là trong vòng 2 tuần qua trẻ có dấu
hiệu ho ,chảy nước mũi, chảy mũ tai, thở khò khè, nhịp thở nhanh, thở rít,
cánh mũi phập phồng, rút lõm lòng ngực, tím tái khó thở hoặc sốt. Không
mắc bệnh NKHHCT thì ngược lại.
15
2.2.6.2. Tuổi
Được tính theo quy định của tổ chức y tế thế giới. Ví dụ: 4 tuổi được tính
từ ngày tròn 4 năm đến 4 năm 11 tháng 29 ngày. Chúng tôi chia lô ra làm 2
đối tượng.
2.2.6.3. Nghề nghiệp của mẹ
Là nghề nghiệp tạo ra thu nhập chính của người mẹ hoặc người mẹ dành
thời gian chủ yếu để làm công việc đó, nghề nghiệp được thống kê gồm có:
cán bộ công chức (CBCC), nội trợ, các nghề khác.
2.2.6.4. Trình độ học vấn của mẹ
- Mù chữ: Người không biết đọc chữ, không biết viết.
- Tiểu học (TH): học hết lớp 1 và / hoặc đến hết lớp 5.
- Trung học cơ sở (THCS): học hết lớp 6 và/ hoặc đến hết lớp 9.
- Trung học phổ Thông: hoặc hết lớp 10 và/ hoặc đến hết lớp 12.
- Trung học chuyên nghiệp, Cao đẳng, Đại học.
2.2.6.5. Tổng số người trong gia đình
Là số người hiện sống trong 3 tháng qua cùng ăn uống, sinh hoạt chung
Dùng bảng câu hỏi để thu thập các biến số.
Đối với biến số có bệnh hoặc không có bệnh được thu thập bằng cách
nhớ lại của bà mẹ trong vòng 2 tuần, mốc tính tại ngày điều tra.
Danh sách điều tra được xác định trước khi xuống thực địa.
2.2.8. Sai số và kiểm soát sai số
Loại bỏ những mẫu, bảng câu hỏi không đạt yêu cầu. Giám sát lại các
đối tượng nếu có nghi ngờ. Chọn đủ 220 mẫu đưa vào phân tích.
Sai số do chọn mẫu: lấy mẫu ngẫu nhiên, đúng tiêu chí khi lựa chọn cỡ
mẫu đủ lớn.
Sai số do thông tin: hạn chế bằng cách tập huấn kỹ cho nhóm điều tra.
17
Sai số nhớ lại: đối với mục mắc bệnh hay không mắc bệnh, hạn chế bằng
cách chỉ hỏi các bà mẹ các dấu hiệu trong vòng 2 tuần gần đây.
Sai số do người điều tra: hạn chế bằng cách kiểm tra sai sót trong từng
bảng câu hỏi, loại bỏ các bảng câu hỏi ghi không đạt yêu cầu.
2.2.9. Xử lý số liệu nghiên cứu
Số liệu được phân tích và xử lý bằng thống kê y tế và phần mềm EXCEL 2003.
18
Chƣơng 3
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1. TỶ LỆ NHIỄM KHUẨN HÔ HẤP CẤP TÍNH Ở TRẺ DƢỚI 5 TUỔI
3.1.1. Tỷ lệ hiện mắc NKHHCT ở trẻ dƣới 5 tuổi trong 2 tuần
Bảng 3.1. Tỷ lệ hiện mắc NKHHCT ở trẻ dưới 5 tuổi trong 2 tuần
NKHHC
n
Mắc bệnh
Không mắc bệnh
Tổng
n
TL %
n
TL%
n
TL%
< 12
29
48,3
31
51,7
60
27,3
12 – 23
22
47,8
24
52,2
46
20,9
24 – 35
21
40,4
31
59,6
52
23,6
5
10
15
20
25
30
35
40
45
50
Tỷ lệ
%
<12 12-23 24-35 36-47 48-59Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ NKHHC phân bố theo tuổi
Nhận xét: Tỷ lệ hiện mắc NKHHCT ở trẻ dưới 24 tháng cao hơn so với
trẻ ở các nhóm tháng tuổi lớn hơn.
Tuổi (tháng)
20
3.1.3. Tỷ lệ NKHHC phân bố theo giới
Bảng 3.3. Tỷ lệ NKHHC phân bố theo giới
Giới
Mắc bệnh
Không mắc bệnh
Tổng
n
43.7
41.6
40.5
41
41.5
42
42.5
43
43.5
44
Nam Nữ
Tỷ lệ
%
GiớiBiểu đồ 3.3. Tỷ lệ NKHHC phân bố theo giới
Nhận xét: Không có sự khác biệt về tỷ lệ NKHHCT giữa nam và nữ.
21
3.2. CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN VỚI NKHHCT
3.2.1. Liên quan giữa NKHHCT với tình trạng SDD
Suy dinh
dưỡng
Mắc bệnh
Không mắc bệnh
Tổng
58.3
38.4
0
10
20
30
40
50
60
Có Không
Tỷ lệ
%
SDD
Biểu đồ 3.4. Liên quan giữa NKHHCT với tình trạng SDD
Nhận xét: Trẻ có SDD tỷ lệ mắc NKHHCT cao hơn nhiều so với trẻ
không SDD, với p < 0,05.
22
3.2.2. Tiêm chủng
Bảng 3.5. Liên quan giữa NKHHCT với chủng ngừa
Tiêm chủng
Mắc bệnh
Không mắc bệnh
Tổng
n
TL %
50.0
42.5
38
40
42
44
46
48
50
Không đầy đủ Đầy đủ
Tỷ lệ
%
Tiêm chủngBiểu đồ 3.5. Liên quan giữa NKHHCT với chủng ngừa
Nhận xét:
- Tỷ lệ NKHHCT ở trẻ có chủng ngừa đầy đủ là 42,5%
- Trẻ không được chủng ngừa đầy đủ có tỷ lệ NKHHCT cao hơn nhóm
trẻ có chủng ngừa đầy đủ tuy nhiên không có y nghĩa thống kê với p > 0,05.