Bộ giáo dục và đào tạo
trờng đại học nông nghiệp hà nội
Hoàng thị hà Nghiên cứu quan hệ liên kết kinh tế
với hộ nông dân thông qua hợp đồng sản xuất
tại các vùng chè và mía ở sơn la luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh Chuyên ngành : Quản trị kinh doanh
Mã số : 60.34.05
Ngi hng dẫn khoa học : pgs.ts. lê hữu ảnh
Hà Nội, 2010
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh ……… i
LỜI CAM ðOAN
Hà Nội, ngày tháng năm 2010
Tác giả luận văn Hoàng Thị Hà Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh ……… iii
MỤC LỤC
Trang
I. MỞ ðẦU 1
1.1 Sự cần thiết phải nghiên cứu ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu của ñề tài 3
1.3.1 ðối tượng nghiên cứu 3
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Khái quát về liên kết kinh tế 4
2.1.1 Khái niệm về liên kết kinh tế 4
2.1.2 Lợi ích của liên kết kinh tế 5
2.2 Cơ sở kinh tế của liên kết nông - công nghiệp 6
2.3 Thế nào là sản xuất và tiêu thụ nông sản theo hợp ñồng 9
2.4 Lý do của hợp ñồng sản xuất trong nông nghiệp 12
2.5 Cơ sở pháp lý của hợp ñồng sản xuất nông sản ở Việt Nam 18
2.6 Kinh nghiệm áp dụng hình thức hợp ñồng ở một số nước trên thế giới và
Việt Nam 19
4.3.4 Những vấn ñề tồn tại trong hợp ñồng sản xuất chè và sản xuất mía 65
4.3.5 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả trong mô hình liên kết kinh tế chè và
mô hình liên kết kinh tế mía tại Sơn La 70
4.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả trong mô hình liên kết chè và mô hình liên
kết mía 75
4.4.1 Giải pháp về liên kết trong sản xuất – chế biến chè và trong sản xuất –
chế biến mía 75
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh ……… v
4.4.2 Xây dựng mô hình liên kết “4 nhà” hiệu quả 78
V. KẾT LUẬN 82
5.1 Kết luận 82
5.2 Kiến nghị 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 86
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh ……… vi
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: ðặc ñiểm một số hình thức sản xuất theo hợp ñồng trên thế giới 14
Bảng 3.1: ðặc ñiểm ñiều kiện tự nhiên của vùng nguyên liệu chè & mía 28
Bảng 3.2: Tình hình sử dụng một số loại ñất của Mộc Châu và Mai Sơn
năm 2009 29
Bảng 3.3: Một số chỉ tiêu thể hiện trình ñộ phát triển của vùng năm 2009 30
Bảng 4.1: Một vài ñặc ñiểm của vùng nguyên liệu chè và mía năm 2009 38
Bảng 4.2: ðặc ñiểm và kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh năm 2009 của
công ty chè Mộc Châu và công ty cổ phần mía ñường Sơn La 39
Bảng 4.3: ðặc ñiểm xã hội của các hộ sản xuất chè - mía 40
Bảng 4.4: ðặc ñiểm các mô hình liên kết trong vùng nguyên liệu 44
Bảng 4.5: ðặc ñiểm của các mô hình liên kết công ty chè Mộc Châu 45
Bảng 4.6: Sự khác biệt giữa hỗ trợ bằng tiền và bằng vật tư 51
Bảng 4.7: Sự khác biệt giữa hợp ñồng chè và hợp ñồng mía 53
vùng Mai Sơn 42
Hình 4.3: Các mô hình liên kết tại vùng nguyên liệu chè 46
Hình 4.4: Cơ cấu các nhóm hộ trong vùng nguyên liệu chè 47
Hình 4.5: Mối quan hệ giữa hộ nông dân và doanh nghiệp 55
Hình 4.6: Chi phí sản xuất xã hội và luồng vật chất cho sản xuất tại vùng chè Mộc
Châu và mía Mai Sơn 64
Hình 4.7: Mô hình liên kết “4 nhà” hiệu quả 79
Hình 4.8: Những tác ñộng cản trở trong việc mở rộng vùng nguyên liệu 81
Hình 4.9: Nông dân tham gia làm cổ ñông trong liên kết 81 DANH MỤC BIỂU ðỒ
Biểu ñồ 4.1: Cơ cấu ñầu vào mua từ công ty và từ thị trường 52
Biểu ñồ 4.2: Phân bố giá trị tăng thêm ở các nhóm hộ 57
Biểu ñồ 4.3: Phân bố giá trị gia tăng thêm trong sản xuất chè và mía 60
Biểu ñồ 4.4: Tỷ lệ giá trị gia tăng và lãi ròng ở 2 khâu sản xuất và chế biến 62
Biểu ñồ 4.5: Giá thu mua chè của một số công ty trong các tháng
năm 2009… 65
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh ……… ix
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CB: Chế biến
CFBH: Chi phí bán hàng
CFQL: Chi phí quản lý
CLB: Câu lạc bộ
CPTC: Chi phí tài chính
CT: Công ty
CTCP: Công ty cổ phần
GTQSD: Giá trị quyền sử dụng
người nông dân có thể yên tâm vào sản xuất? Và vấn ñề ñặt ra là làm thế nào ñể
người dân có thể ñứng vững trong ñiều kiện khi chúng ta ñã gia nhập WTO.
ðể giải quyết những mẫu thuẫn hiện nay trong tiêu thụ nông sản,
ngày 24/6/2002 Thủ tướng Chính phủ ñã ban hành Quyết ñịnh
80/2002/Qð-TTg về khuyến khích tiêu thụ nông sản thông qua hợp ñồng.
Kể từ ñó ñã dấy lên phong trào gọi là "sản xuất theo hợp ñồng và liên kết 4
nhà". Phong trào này ñã và ñang ñóng một vai trò quan trọng trong quá
trình công nghiệp hóa và hiện ñại hóa nông nghiệp - nông thôn nước ta.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh ……… 2
Tuy nhiên, lỗ hổng lớn nhất trong quá trình liên kết sản xuất - tiêu thụ
theo Quyết ñịnh 80/2002/Qð-TTg của Chính phủ là thiếu chế tài ñối với trường
hợp phá vỡ hợp ñồng. Vì vậy, quá trình triển khai và thực hiện ở nhiều tỉnh và
thành phố lại ñang gặp phải nhiều phát sinh mới: ñó là tại sao cả doanh nghiệp
và nông dân ñều chưa mặn mà với liên kết?. Trong thực tế thì doanh nghiệp và
nông dân than phiền nhau trên nhiều khía cạnh, mối liên kết giữa họ dường như
bị ñứt quãng bởi nhiều mâu thuẫn tưởng như khó có thể giải quyết ñược ngay từ
trong chính bản thân họ.
Từ ñó, hàng loạt các vấn ñề băn khoăn ñược các nhà chức trách ñặt ra: Có
phải khi cần thì doanh nghiệp với nhà nông bắt tay nhau, khi không cần thì họ
buông tay không quan tâm ñến nhau? Có nên thực hiện liên kết giữa nông dân
với doanh nghiệp thông qua hợp ñồng hay không? Nhà nước có nên tham gia
vào việc trung hòa những mâu thuẫn ñang tồn tại giữa hai tác nhân này hay
không?…
Sơn La là một tỉnh miền núi có nhiều khó khăn trong phát triển; sản xuất
chủ yếu mang tính nhỏ lẽ, manh mún. Mặc dù ñã có một số vùng kinh tế sản
xuất hàng hóa nhưng vấn ñề liên kết giữa nhà nông và doanh nghiệp trong sản
xuất - tiêu thụ theo hình thức hợp ñồng còn nhiều hạn chế. Những tồn tại trong
liên kết giữa doanh nghiệp – nông dân trồng chè, mía,… cũng ẩn chứa bên trong
nhiều mâu thuẫn từ nhiều khía cạnh như cơ chế, lợi ích, chính sách, thể chế, tái
phân phối, ñồng kiểm soát, tính thuyết phục giữa các bên tham gia,…
Tập trung nghiên cứu mối quan hệ giữa các ñối tác tham gia cung cấp ñầu
vào sản xuất và thu mua chè búp tươi và mía nguyên liệu của hộ nông dân ở
Mộc Châu và Mai Sơn.
- Phạm vi về không gian:
Nghiên cứu trên ñịa bàn huyện Mộc Châu và Sơn Mai tỉnh Sơn La
- Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu thực trạng qua 3 năm 2008 – 2010.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh ……… 4
II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
2.1 Khái quát về liên kết kinh tế
2.1.1 Khái niệm về liên kết kinh tế
Như chúng ta ñã biết, phát huy nội lực và tận dụng ngoại lực là một
phương châm trong chính sách phát triển kinh tế. Và liên kết kinh tế là một
phương thức ñể góp phần phát huy nội lực và tận dụng ngoại lực của các
doanh nghiệp và các ñịa phương. Vậy liên kết kinh tế là gì?
Theo Từ ñiển Thuật ngữ kinh tế học thì ”liên kết kinh tế là hình thức
hợp tác phối hợp hoạt ñộng do các ñơn vị kinh tế tự nguyện tiến hành nhằm
thúc ñẩy sản xuất kinh doanh phát triển theo hướng có lợi nhất trong khuôn
khổ pháp luật của Nhà nước”
[
]
20
. Mục tiêu là tạo mối liên kết kinh tế ổn ñịnh
thông qua các hoạt ñộng kinh tế hoặc các quy chế hoạt ñộng ñể tiến hành
phân công sản xuất, khai thác tốt các tiềm năng của các ñơn vị tham gia liên
kết ñể ra thị trường tiêu thụ chung và bảo vệ lợi ích cho nhau.
David W. Pearce cho rằng liên kết kinh tế thị trường chỉ tình huống khi
mà các khu vực khác nhau của một nền kinh tế thường là khu vực công
nghiệp và nông nghiệp hoạt ñộng phối hợp với nhau một cách có hiệu quả và
phụ thuộc lẫn nhau, là một yếu tố của quá trình phát triển. ðiều kiện này
Liên kết dọc: liên kết giữa các doanh nghiệp trong cùng một dây
chuyền công nghệ sản xuất, mà trong ñó mỗi doanh nghiệp ñảm nhận một
bộ phận hoặc một số công ñoạn. Kiểu liên kết dọc toàn diện nhất, bao gồm
các giai ñoạn từ sản xuất, chế biến nguyên liệu ñến phân phối thành phẩm.
Trong mối liên kết này, thông thường mỗi tác nhân tham gia vừa có vai trò
là khách hàng của tác nhân trước ñồng thời là người cung cấp sản phẩm
cho tác nhân tiếp theo của quá trìn sản xuất kinh doanh. Kết quả của liên
kết dọc là hình thành nên chuỗi giá trị của một ngành hàng và có thể làm
giảm ñáng kể chi phí vận chuyển, chi phí cho khâu trung gian
[
]
9
.
Như vậy, liên kết kinh tế có thể diễn ra trong mọi ngành sản xuất kinh
doanh thu hút sự tham gia của tất cả các chủ thể kinh tế có nhu cầu của mọi
thành phần kinh tế. Trong ñiều kiện ngày nay, không có một nước nào, một
vùng lãnh thổ nào tự cô lập, khép kín mà có thể tồn tại và phát triển ñược.
Liên kết kinh tế là hiện tượng khách quan, tất yếu và có vai trò quan trọng
trong việc khai thác, sử dụng các nguồn lực phát triển kinh tế - xã hội.
2.1.2 Lợi ích của liên kết kinh tế
Lợi ích của liên kết kinh tế rất ña dạng thông qua quá trình chuyên môn
hóa và hợp tác hóa sản xuất kinh doanh, Dương ðình Giám (2007)
[
]
4
ñã tóm
lược như sau:
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh ……… 6
- ðạt ñược hiệu quả kinh tế theo quy mô. Thông qua liên kết kinh tế tạo
]
517
−
.
Song song với quá trình này, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ñã
làm tăng những ñối kháng về mặt xã hội giữa thành thị và nông thôn, ñồng
thời ngày càng tách nông nghiệp khỏi công nghiệp. Tuy nhiên, phương thức
sản xuất tư bản chủ nghĩa cũng không thể phát triển lên ñược nếu nó không
tạo ra trong nông nghiệp một cơ sở vật chất – kỹ thuật và các hình thức tương
ứng của sự kết hợp xã hội của quá trình sản xuất, phù hợp với nền sản xuất
máy móc tư bản chủ nghĩa. Dưới chủ nghĩa tư bản, sự phát triển của các ñiều
kiện vật chất và tổ chức sản xuất tất yếu sẽ làm chín muồi các mâu thuẫn và
các ñối kháng giữa nội dung sản xuất và hình thức xã hội của nó.
Như vậy, các hình thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ñã tách nông nghiệp
ra khỏi công nghiệ. Cùng với việc thúc ñẩy quá trình xã hội hóa sản xuất
trong nông nghiệp, công nghiệp lớn máy móc khi phát triển lại ñòi hỏi ngày
càng cấp bách phải liên kết hai ngành ñó lại với nhau. ðiều ñó là ñiều không
thể có ñược trong ñiều kiện chế ñộ tư bản chủ nghĩa
[
]
617
−
.
Vì thế C.Mác ñã chỉ ra rằng, phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa chỉ
tạo ra các tiền ñề vật chất cho một sự kết hợp mới, cao hơn cảu nông nghiệp và
công nghiệp. Việc biến các tiền ñềựp này thành một sự kết hợp chỉ có thể có khi
ñã ñảm bảo ñược sự thích ứng hoàn toàn giữa tính chất xã hội của sản xuất với
hình thức xã hộ của nó,tức là chỉ có thể có trong chủ nghĩa xã hội
[
]
ñối trong quan hệ chung của toàn hệ thống.
Mặt khác, khi công nghiệp ñã xâm nhập sâu vào nông nghiệp sẽ tạo
tiền ñề thúc ñẩy sự phát triển nhanh chóng trong nông nghiệp cả về số lượng
lẫn chất lượng. Mối quan hệ này ñược thể hiện rõ qua việc áp dụng tiến bộ kỹ
thuật vào sản xuất nông nghiệp.
Xét một cách tổng thể, sự cần thiết của liên kết công – nông nghiệp là
do lợi ích xã hội chứ không phải do chính mỗi ngành ñó ñặt ra. Nguyên nhân
chính của mối liên kết này là do, nông nghiệp luôn luôn là ngành sản xuất sản
phẩm thiết yếu không thể thay thế trong tiêu dùng xã hội.
Thêm vào ñó, ñặc ñiểm của sản phẩm nông nghiệp: luôn bị thu hoạch
không ñầy ñủ và bị hao hụt lớn trong cả quá trình vận chuyển và chế biến. Vì
vậy, ñể giảm bớt những hiện tượng này, chế biến công nghiệp cần phải ñược ñầu
tư, nâng cấp hiện ñại, ngày càng hiệu quả hơn. Và hai quá trình sản xuất nông
nghiệp - chế biến công nghiệp phải trở thành một công nghệ thống nhất và liên
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh ………
9
tục. Chính quá trình này ñã tạo ra những mô hình liên kết hai khâu này với nhau.
Tùy vào ñặc ñiểm ñặc trưng của từng vùng, từng sản phẩm mà có các hình thức
liên kết khác nhau, tạo nên tính ña dạng của mối liên kết này.
2.3 Thế nào là sản xuất và tiêu thụ nông sản theo hợp ñồng
Sản xuất và tiêu thụ nông sản theo hợp ñồng ñang trở thành xu thế tất
yếu của nền sản xuất hàng hóa.
Trong sản xuất nông nghiệp, người nông dân có thể ký kết một số hợp
ñồng với người cung cấp ñể mua các yếu tố ñầu vào sản xuất nông nghiệp
như phân bón, thuốc trừ sâu hay nước tưới v.v… Ngược lại, ñể tiêu thụ nông
sản hàng hóa, người nông dân có thể ký kết hợp ñồng với người mua. Người
mua có thể là nhà bán buôn, bán lẻ, nhà chế biến… Tuy nhiên, những hợp
ñồng mua và bán này không phải tất cả ñều có nghĩa là “sản xuất theo hợp
ñồng” hay còn gọi là hợp ñồng sản xuất.
bốn phương thức giao dịch như sau:
Thứ nhất, là hình thức thị trường giao dịch ngay.
ðây là phương thức giao dịch hàng hóa truyền thống. Việc mua – bán nông
sản ñược thực hiện trực tiếp tại chợ hoặc sàn ñấu giá, theo ñúng giá của thị trường
hiện tại. Nông dân kiểm soát và quyết ñịnh toàn bộ quá trình sản xuất cũng như họ
phải tự mình bỏ vốn ñầu tư cho hoạt ñộng của mình. Sau ñó nông dân sẽ tự mình
tìm kiếm thị trường và tự thỏa thuận với người mua. Hình thức này tương ñối ñơn
giản, tuy nhiên rủi ro mà cả hai bên gặp phải ñều tương ñối cao.
Thứ hai, là hình thức hợp ñồng sản xuất.
Sản xuất theo hợp ñồng là hợp ñồng giữa nông dân và người mua theo
những thỏa thuận giữa hai bên. Hợp ñồng này sẽ ñược ký kết trước khi người
nông dân tiến hành sản xuất. Hợp ñồng quy ñịnh chi tiết về trách nhiệm của
nông dân và người ký kết hợp ñồng. Khi thực hiện hợp ñồng này, người nông
dân vẫn là người trực tiếp sản xuất nhưng họ lại ít có quyền quyết ñịnh vấn ñề
sản xuất. Người ký kết hợp ñồng với nông dân sẽ có những quy ñịnh cụ thể về
yếu tố ñầu vào, chăm sóc, kỹ thuật thu hoạch,…
Trong hợp ñồng này, người mua có thể ñầu tư toàn bộ từ cơ sở vật chất
ñến các yếu tố ñầu vào và nhận lại toàn bộ sản phẩm (người sản xuất sẽ ñược
trả công chăm sóc và một số chi phí khác ñược thỏa thuận trong hợp ñồng)
hoặc người mua ñầu tư ứng trước vốn, vật tư, hướng dẫn kỹ thuật và cũng thu
lại toàn bộ sản phẩm theo giá ñã ñược thỏa thuận tại thời ñiểm ký kết. Trong
hợp ñồng sản xuất thì nông sản do người sản xuất ra thuộc quyền sở hữu của
người ñầu tư, là người ký kết hợp ñồng với nông dân.
Thứ ba, là hình thức hợp ñồng tiêu thụ - hình thức kỳ hạn.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh ………
11
Theo hình thức này, người sản xuất và người mua ñồng thời ký kết hợp
ñồng mua một số lượng hàng hóa nhất ñịnh với giá cả ñược thỏa thuận trước
khi nông sản ñược thu hoạch. Người sản xuất hoàn toàn kiểm soát vấn ñề sản
nhà máy chế biến bằng quyền sử dụng ñất của mình và nhà máy chế biến có
thể tham gia góp vốn với nông dân trong ñầu tư vùng nguyên liệu. Người
nông dân và người chế biến cùng chia sẻ rủi ro trong sản xuất nguyên liệu và
tiêu thụ nông sản ñã qua chế biến.
Ngoài ra, chúng ta cũng có thể phân loại sản xuất theo hợp ñồng theo cấu
trúc tổ chức của hợp ñồng. Cấu trúc tổ chức của sản xuất theo hợp ñồng phụ
thuộc vào quy trình sinh học của sản phẩm nông nghiệp, nguồn lực của doanh
nghiệp chế biến, tiêu thụ và tính chất của mối quan hệ giữa nông dân và doanh
nghiệp chế biến, tiêu thụ. Eaton và Shepherd ñã chia các hình thức sản xuất theo
hợp ñồng trong nông nghiệp thành 5 mô hình, ñó là: mô hình tập trung, mô hình
trang trại hạt nhân, mô hình phi chính thức, mô hình ña thành phần và mô hình
trung gian
[
]
23
với các ñặc ñiểm chung như bảng 2.1.
Như vậy, hình thức sản xuất hợp ñồng trong tiêu thụ nông sản rất ña
dạng, phong phú. Mỗi mô hình có cấu trúc, cơ chế vận hành và ñiều kiện áp
dụng khác nhau. Do ñó phải căn cứ vào thực tế từng vùng, từng sản phẩm mà
xây dựng mô hình hợp ñồng hiệu quả nhất.
2.4 Lý do của hợp ñồng sản xuất trong nông nghiệp
Trong xu hướng hiện ñại hóa và thương mại hóa, hợp ñồng sản xuất
nông nghiệp ngày càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết. Khi thực hiện hợp
ñồng trong sản xuất, chế biến và tiêu thụ nông sản, vai trò và lợi ích của các
bên tham gia ñều ñược nâng cao.
* ðối với người nông dân:
Hợp ñồng sản xuất giúp nông dân tiêu thụ hết lượng nông sản nguyên
liệu - vấn ñề nan giải ñối với mọi nông dân theo ñúng những quy ñịnh cụ thể
về số lượng, chất lượng ñã thỏa thuận với bên mua.
- HTX
- Doanh nghiệp có quyền sở hữu ñất ñai.
- Nông dân thực hiện hoạt ñộng sản xuất tạo ra sản phẩm.
- Kết thúc: bán sản phẩm cho doanh nghiệp
- Hình thành trên cơ sở doanh nghiệp có quy mô lớn.
- Quan hệ theo nguyên tắc: thị trường, thuận mua – vừa bán.
- Rủi ro: cao ñối với người tài trợ, vừa phải ñối với nông dân. ða chủ thể
(liên kết 4 nhà)
- Doanh nghiệp
- Các chủ thể sẽ có vai trò trách nhiệm khác nhau.
- Doanh nghiệp:
+ Vai trò hạt nhân gắn kết nhà khoa học, nhà tài chính với nhà nông.
+ Quyết ñịnh việc tiêu thụ sản phẩm cho nông dân.
- Nhà nước:
+ Quản lý việc thực thi hợp ñồng,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ quản trị kinh doanh ……… 15
+ Giải quyết vấn ñề khó khăn do thị trường,…
- Rủi ro: cao ñối với người tài trợ, vừa phải ñối với nông dân.
Phi chính thức
Nguồn: Eaton và Shepherp (2001); Bảo Trung (2005)